Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang9/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   28

- Hoạt động 1: KĐ- Gt: Chiến tranh đã đi qua hơn 30 năm, thời gian có thể phủ bụi lên quá khứ nhưng con người VN sẽ không thể nào quên cuộc chiến khốc liệt mà hào hùng của dân tộc trong những năm chống Mĩ, và con đường huyền thoại Trường Sơn.Bởi ở đó ta sẽ bắt gặp đoàn quân Nam tiến với tinh thần:

Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước

Mà lòng phơi phới dạy tương lai

Họ đã cống hiến, hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình vì những mùa xuân bình yên cho dân tộc.Và hôm nay qua bài thơ “Tiểu đội xe không kính” của nhà thơ PTD các em sẽ hiểu rõ hơn về những con người như thế !



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- Hs đọc chú thích ở sgk. Nêu vài nét cơ bản về tác giả ?

- GV giới thiệu chân dung Phạm Tiến Duật - mở rộng tác giả
- G:?Bài thơ ra đời trong thời gian nào

- Hs : Nằm trong chùm thơ đạt giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969

-GV hướng dẫn đọc : Tự nhiên , vui tươi , sôi nổi

- Hs : Đọc

- Gv nhận xét và sữa chữa cách đọc cho hs

-G:?“Bếp Hoàng Cầm ” là gì ? Vì sao có tên gọi đó ?

- Hs : TL

- G:?Bài thơ đựoc làm theo thể thơ nào?

- Hs:TL

- G?:Nêu ấn tượng của em về nhan đề bài thơ? Em thấy có cần thay đổi cho gọn hơn không?



Hs: 2 chữ bài thơ ko phải là thừa mà nhà thơ k chỉ muốn nói đến hthực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu nói về chất thơ của hthực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang dũng cảm vượt lên mọi gian khổ thiếu thốn, đó mới là vẻ đẹp của bài thơ

- G:?Nỗi bật trong bài thơ là những hình ảnh nào ?

Hs : Xe không kính

Người chiến sĩ lái xe

- G:?Mở đầu bài thơ, hình ảnh chiếc xe được giới thiệu ra sao ?

- Hs : Những chiếc xe ko kính trần trụi

- G:?Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng đó ?

- Hs :

- GV : Xưa nay những h/a xe cộ , tàu thuyền khi đưa vào thơ đều được mĩ lệ hoá, lãng mạn hoá, mang ý nghĩa tượng trưng.Riêng chiếc xe trong thơ PTD rất thật , thật đến trần trụi. Phải chăng sự thật của chiến tranh ko cần tô vẽ mà tự nó nói lên tất cả.Bom đạn vẫn rơi, các anh lại phải ra trận, do đó chiếc xe lại càng biến dạng hơn



- G:?Ngoài kính vỡ, chiếc xe còn chịu những tổn thất gì nữa ?

- Hs :


- G:?Nhận xét những chiếc xe trên ?

Nó phản ánh điều gì ?

- Hs :NX

- G:? Em hãy nhận xét giọng điệu những câu thơ đầu?

- H: NX
- G:?Hình ảnh chiếc xe hiện lên thật nỗi bật và bên trong chiếc xe trần trụi đó là ai ? Họ hiện lên như thế nào ?

- Hs : XĐ

- G:?Những câu thơ nào nói lên hoàn cảnh cuả cuộc chiến đấu? Tác giả sd những từ loại gì để miêu tả? hình ảnh này tượng trưng cho điều gì?

- HS; TL
- G:?“Nhìn thẳng ” có ý nghĩa gì ?

- Hs : Ung dung , sẵn sàng đối mặt

- G:?2 câu thơ trên được ngắt nhịp như thế nào? Biện pháp NT gì đc sd?

- Hs: nhịp 2/2
- G:?Những chiếc xe không kính gây khó khăn gì cho người lính lái xe ?

- Hs : Bụi , mưa , gió

- G:?Đứng trước những khó khăn đó người lính đã làm gì ?

- Hs : + Cười ha ha



+ Gió lùa khô mau thôi

- Gv : Ko có kính nhìn đường sẽ rỏ hơn, sẽ thấy gần gũi với thiên nhiên hơn. Bụi lấm mặt, bạc trắng tóc ư? Không hề gì,Cứ thong thả châm điếu thuốc rồi nhìn nhau cười haha...và họ đã biến khó khăn thành điều kiện thuận lợi “ Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi ”chia sẽ tình đồng chí đồng đội.

- G:?Nhận xét về cấu trúc câu? Tác dụng?

?Ngôn ngữ sử dụng trong những câu thơ đó?

- Hs : TL

- G:? Q/s khổ 5- 6? Những h/a gợi cho chúng ta điêu gì về tình đồng chí đồng đội? Ta thấy nét sinh hoạt của những anh lính như thế nào?

- G:?Vì sao họ lại bất chấp nguy hiểm như vậy ?

- Hs : Vì Miền Nam



Hs thảo luận theo bàn 2’:

- G:?Em hiểu thế nào về hình ảnh” trái tim”?Từ đó hiểu thêm điều gì về phẩm chất của chiến sĩ lái xe?


- G:?Trong 2 câu thơ này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Hs : Hoán dụ



GV : Khó khăn nối tiếp khó khăn, hiểm nguy lại càng thêm chồng chất. Vậy mà các anh vẫn sát cánh bên nhau “Lại đi...thêm. Xe vẫn lao về phía trước- về MN ruột thịt thân yêu, bởi ở trong mỗi chiếc xe đều đã có những trái tim yêu nước nóng bỏng, trái tim đập mãi vì MN.

Hoạt động3: Khái quát

- G:?Giọng điệu bài thơ có gì hay ?

Hs : Sôi nỗi , tự nhiên

- G:?Cảm nghĩ của em về thế hệ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ ?

Hs : cn
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ


I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả : Phạm Tiến Duật (1941- 2007)

- Quê :Thanh Ba- Phú Thọ

- Là nhà thơ tiêu biểu của thời kì kháng chiến chống Mĩ với giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, ngang tàng mà sâu sắc


2. Tác phẩm :

- 1969 trong tập“ Vầng trăng quầng lửa ”



3.Thể thơ: Tự do, nhịp điệu linh hoạt
III/ phân tích :

1.Hình ảnh những chiếc xe

- Xe không kính: Hiện thực của cuộc chiến tranh khốc liệt->Phát hiện độc đáo của tác giả

- Xe không kính : mt chân thực, trần trụi:

- Vì : Bom giật , bom rung

- Xe + Không có đèn

+ Không có mui

+ Thùng xe có xước

-> Những chiếc xe biến dạng vẫn đi ra chiến trường.

→ Với hình tượng thơ độc đáo → phản ánh cuộc chiến tranh chống Mĩ ngày càng ác liệt , dữ dội, đồng thời thấy được những khó khăn, thiếu thốn, hiểm nguy trong cuộc k/c.
-> Giọng điệu thản nhiên, ngang tàng, tếu táo, như tranh cãi-> h/ả thơ tăng tiến.
2. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe

a, Hoàn cảnh:

- Bom giật, bom rung, gió xoa, bụi phun, mưa tuôn.

-> Đồng từ mạnh-> thiên nhiên, chiến trường rất khốc liệt, nguy hiểm.

b, Phẩm chất của người lính lái xe.

- Tư thế: ung dung hiên ngang , đối mặt trực tiếp với thế giới bên ngoài


Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất , nhìn trời , nhìn thẳng

-> Sd điệptừ: nhìn , thấy.

-> Đảo ngữ: ung dung

=> nhấn mạnh tư thế tập trung và cảm giác kì lạ, đột ngột do xe chạy nhanh- giao hoà với thiên nhiên

- Tinh thần dũng cảm , bất chấp khó khăn nguy hiểm

Bụi phun tóc trắng như người già

Mưa tuôn mưa xối như ngoài trời

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Ừ ! Chưa cần + Rửa…phì phèo…

+ Thay…lái trăm cây

-> Lặp cấu trúc câu

→ Cấu trúc “Ừ thì ….Chưa cần” kết hợp với ngôn ngữ văn xuôi đời thường => sự ngang tàng, coi thường khó khăn , sự lạc quan yêu đời của các chiến sĩ lái xe

- Sinh oạt khẩn trương nhưng vẫn đàng hoàng- những phút nghỉ ngơi, sum họp như gia đình=> tình đồng chí, đồng đội gắn bó, yêu thương, thắm thiết.


Xe vẫn chạy vì MN phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

->H/a Hoán dụ ->Họ là những con người sống có lí tưởng cao đẹp, có lòng yêu nước nồng nàn, mang tầm vóc thời đại

III: Tổng kết :

1. Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ gịong điệu giàu tính khẩu ngữ, khỏe khoắn, tự nhiên, tinh nghịch

- Hình ảnh thơ chân thực, sinh động

2.Nội dung:

Tư thế hiên ngang,tinh thần lạc quan, ý chí chiến đấu vì MN thân yêu



Hoạt động 4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- GV mở bài hát “Trường sơn đông , trường sơn tây”

- Gv hệ thống toàn bài bằng sơ đồ

- Hs đọc ghi nhớ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung và nghệ thuật của bài

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 23 /10/ Ngày giảng: 26 /10/

TIẾT: 48
KIỂM TRA VỀ TRUYỆN TRUNG ĐẠI


I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học về truyện trung đại

- rèn kĩ năng làm bài tổng hợp, tích hợp với phân môn tập làm văn về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc , tự giác trong thi cử

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án, ra đề

2. HS : Ôn kĩ truyện trung đại

- Hình thức kiểm tra: Tự luận

I. Ma trận đề:


Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Chủ đề

M.độ thấp

M.độ cao

KTKN CĐ

KTKN CĐ

KTKN CĐ

KTKN CĐ

1. Văn bản

Truyên Kiều đại




Tên tác phẩm,

Thể loại



Nghệ thuật ước lệ tượng trưng và Tả cảnh ngụ tình




Vẻ đẹp người phụ nữ







- Câu 1a,b

  • 1 đ

  • 10%

- Câu 2

  • 2 đ

20%




Câu 4

1,5 đ


3 câu

- 4,5đ


- 45%

2. Chuyện người con gái Nam Xương

Thể loại







Vẻ đẹp người phụ nữ







Câu 1b

0,5 đ


5%







Câu 4

1,5 đ


2 câu

- 2 đ


20%

3. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Thể loại




Giải thích được quan niệm về người anh hùng

Vẻ đẹp người phụ nữ




Câu 1b

0,5 đ


5%




Câu 3

- 2 đ


- 20%

Câu 4

- 1 đ


- 10%

3 câu

- 3,5 đ


- 35%




1 câu

- 2 đ


- 20%

1 câu

- 2đ


- 20%

1 câu

- 2 đ


- 20%

1 câu

- 4 đ


- 40%

4 câu

- 10 đ


- 100%




  1. Đề kiểm tra

Câu 1( 2đ)

a: Truyện Kiều còn có tên gọi khác là gì?

b. Xác định thể loại của các tác phẩm: Truyện Kiều, Chuyện người con gái Nam Xương, Lục Vân Tiên

Câu 2 ( 2 đ): Trình bày hiểu biết của em về nghệ thuật ước lệ tượng trưngtả cảnh ngụ tình.

Câu 3 ( 2đ): Giải thích quan niệm của Lục Vân Tiên về người anh hùng?

Câu 4 ( 4đ): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của người phụ nữ qua các văn bản đã học.

  1. Hướng dẫn chấm

Câu 1: a. Truyện Kiều còn có tên gọi khác là: Đoạn trường tân thanh ( Tiếng kêu mới đứt ruột) 0,5 đ

b.- Truyện Kiều: Truyện thơ Nôm 0,5 đ

- Chuyện người con gái Nam Xương: Truyện truyền kì 0,5 đ

- Lục Vân Tiên: Truyện thơ Nôm 0,5 đ



Câu 2: - Ước lệ tượng trưng: dùng từ ngữ, hình ảnh có sẵn, có tính khuôn mẫu, những hình ảnh thiên nhiên để tả vẻ đẹp con người. 1 đ

- Tả cảnh ngụ tình: tả cảnh thiên nhiên nhưng lại bộc lộ tâm trạng của nhân vật. 1 đ



Câu 3: - Quan niệm về người anh hùng:

+ Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải người anh hùng. 0,5 đ

+ Việc nghĩa là việc trừ gian diệt ác, cứu giúp người bị nạn, đem lại cuộc sống yên bình cho nhân dân 1đ

+ Lục Vân Tiên, Hớn Minh, Tử Trực là những anh hùng vì họ sẵn sàng chống lại cái ác. 0,5 đ



Câu 4:

- Thúy Kiều: Tài, sắc, chung thủy, hiếu thảo 1,5 đ



  • Vũ Nương: sắc, đảm đang, chung thủy, hiếu thảo 1,5 đ

  • Kiều Nguyệt Nga: sắc, hiếu thảo, chung thủy 1 đ

=> Qua đó thấy được sự trân trọng của các tác giả đối với nhân vật.

Lưu ý: Đối với lớp chọn, học sinh phải biết trình bày khát quát, tổng hợp vấn đề, không trình bày rời rạc từng nhân vật.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1 : Chép đề

Hoạt động 2 : Làm bài

- Hs làm bài

- Gv theo dõi nhắc nhở hs

Hoạt động 3 : Thu bài

- Hs nộp bài theo bàn

- Lớp truởng thu bài , kiểm tra số lượng, nộp cho gv

Hoạt động 4. Cũng cố- dặn dò- hướng dẫn tự học : GV nhận xét giờ kiểm tra

VN Ôn tập , nắm kĩ các văn bản đã học

Soạn “Tổng kết từ vựng”

+ Các khái niệm: Từ mượn , Từ Hán Việt , Thuật ngữ, Biệt ngữ

+ Làm các bài tập


Ngày soạn: 24 /10/ Ngày giảng: 28&29 /10/

TIẾT 49
TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)


I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng.

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu va tạo lập văn bản.

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức làm bài tập

- Giáo dục hs thái độ tự học , vươn lên trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :



  1. GV: Soạn giáo án.

  2. HS: Trả lời câu hỏi ở sgk

IIII/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- Gt

Hoạt động2: Ôn và luyện
- Cho hs thảo luận nhóm (Tổ)

Hoàn thành sơ đố sgk. Cho hs lấy ví dụ cho từng mô hình

- Hs thảo luận trong 5p.Gọi 2 tổ lên bảng trình bày, 2 tổ còn lại nhận xét, bổ sung.

- GV chốt ý bằng sơ đồ


- G:?Từ mượn có nghĩa là gì ?

?Thường mượn tiếng nước nào ?

- Hs: Tiếng Hán

Anh, Pháp , Nga (Ấn âu)


- Gọi hs đọc BT1.Theo em cách hiểu nào là đúng ? Vì sao ?

- Hs :XĐ

- Gv cho hs thảo luận theo cặp BT3.Sau 3p đại diện 4 bàn trình bày , các bàn còn lại nhận xét bổ sung

- Gv chữa BT

-G :?Từ Hán Việt là gì ?

?Cho ví dụ về từ HV ?

- Hs : Thân mẫu , giang sơn …

- G:?Chọn cách hiểu đúng trong 4 cách ở BT , giải thích ?

- Hs : LB

- Gv giải thích thêm



a. Sai vì từ HV chiếm khoảng 60-70% trong TV

c. Sai vì từ HV được vay mượn trở thành bộ phận của TV

d. Sai vì có trường hợp cần dùng từ HV tuy nhiên không được quá lạm dụng

- G:?Thuật ngữ là gì ? Ví dụ ?

- Hs :TL

-G:?Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Ví dụ ?

- Hs : tl

- G:?Trong đời sống hiện nay , thuật ngữ có vai trò như thế nào ?

- Hs : Đời sống ngày càng phát triển,KHKT ngày càng được phổ biến và ứng dụng, nên thuật ngữ có vai trò rất quan trọng

- G:?Có những hình thức nào để trau dồi vốn từ ?

-Hs :TL

- Gv cho hs thảo luận BT .



Tìm từ sai , thay từ , giải thích ?

- Hs : Sau 3p đại diện tổ trình bày , nhận xét , bổ sung

- Gv chữa BT


I/ Sự phát triển từ vựng :

1. Cách phát triển từ vựng


Nghĩa của từ Số lượng từ

Thêm nghĩa- c’nghĩa Tạo từ mới -mượn từ
2.Ví dụ :

- Phát triển nghĩa của từ : Con chuột (Vi tính) , dưa chuột

- Tạo từ ngữ mới : Bảo hộ , bản quyền

- Vay mượn : Chat , in tơ net

3. Nếu không có sự phát triển nghĩa thì mỗi từ chỉ có 1 nghĩa, mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo 2 cách trên.

II/ Từ mượn :

1. Khái niệm : Từ không phải do nhân dân tạo ra mà vay mượn ngôn ngữ nước ngoài để gọi tên sự vật hiện tượng mà TV chưa có từ

2. Bài tập :

- Chọn cách c

3 .BT

- Săm , lốp , ga , xăng , phanh : Được việt hoá hoàn toàn , có nghĩa

- A-xit , Ra-đi-ô, vi-ta-min : Chưa được việt hoá hoàn toàn, mỗi âm tiết riêng không có nghĩa

III/ Từ Hán Việt

1. Khái niệm :

Từ mượn gốc Hán nhưng được phát âm và dùng như Tiếng Việt

2. Bài tập :

Chọn cách hiểu b

IV/ Thuật ngữ và biệt ngữ XH

1.*Thuật ngữ : Là từ biểu thị các khái niệm KHCN , được dùng trong lĩnh vực KHCN

*. Biệt ngữ XH : Là từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp XH nhất định

Ví dụ :

-Thuật ngữ : Hiện tượng hoá học, ẩn dụ…

- Biệt ngữ XH : ngỗng (2đ)

2. Vai trò :

- Diễn tả chính xác khái niệm của sự vật thuộc chuyên ngành của thời kì KHKT phát triển
V/ Trau dồi vốn từ :

1. Khái niệm : Cách trau dồi vốn từ

- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

- Rèn luyện đểlàm tăng vốn từ

3. Bài tập :

a. Béo bổ → Béo bở

b. Đạm bạc → Tệ bạc

c. Tấp nập → Tới tấp




Hoạt động3 . Cũng cố- dặn dò- hướng dẫn tự học :

Nắm kĩ các khái niệm đã ôn

Làm BT1 phần 5- Soạn “ Nghị luận trong văn tự sự ”

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 24 /10/ Ngày giảng: 28&29 /10/

TIẾT: 50


YẾU TỐ NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học.

- Thấy được vai trò của yếu tố NL trong văn bản tự sự.

- Giaó dục hs ý thức tự giác , chủ động trong học tập , biết viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận

II/CHUẨN BỊ :

1.GV : Soạn giáo án

2. HS : chuẩn bị bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : Nghị luận là gì ?

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức

- Hs đọc ví dụ ở SGK.

- Hs thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong sách.

Nhóm 1,3 : ví dụ a

Nhóm 2,4 : ví dụ b

- Các nhóm thảo luận trong 7p. Sau đó gọi các nhóm trình bày, GV nhận xét , bổ sung


- G:?Qua 2 ví dụ trên, cho biết tự sự trong văn bản nghị luận thể hiện ra sao?

- Hs : Nêu lên ý kiến nhận xét, lí lẽ , dẫn chứng

- G:?Những từ ngữ nào thường được dùng trong văn bản tự sự ?

- Hs : Tại sao , thật vậy , câu khẳng định phủ định

- G:?Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?

- Hs : Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
Gv gọi hs đọc ghi nhớ

Hs : Đọc


Hoạt động 2: thực hành

-G:?Trong ví dụ a là lời của ai , đang thuyết phục ai ?

- Hs :TL

-G:?Thuyết phục điều gì ?

? Ông ấy có thuyết phục đựơc không ?

- Hs : Có …Bởi buốn chứ không giận


- Cho hs viết đoạn văn tóm tắt các lí lẽ lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của Thuý Kiều

- Hs : Viết

- Gv gọi hs đọc đoạn văn, nhận xét

- Gv có thể lấy điểm




I/ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn tự sự

1.Ví dụ : SGK


2. Nhận xét :

a.Suy nghĩ nộitâm của ông Giáo, ông tự thuyết phuch mình rằng vợ mìn không ác, để chỉ buòn chức không nỡ giận.

*. Lập luậncủa ông:

- Nêu vấn đề : Câu 1

- Phát triển vấn đề : Câu 2,3,4,5

- Kết thúc vấn đề : Câu 6

+ Sd: Câu khẳng định ngắn gọn, mang tính chất nghị luận

+ Từ nghị luận : Nếu ..thì , Vì thế..cho nên , khi A thì B

+ Tác dụng : Thể hiện rõ tính cách ông giáo hiểu biết , trăn trở , luôn dằn vặt

→ Làm cho văn bản đậm chất triết lí

b. Cuộc đối thoại diến ra dưới hình thức NL phù hợp với một phiên toà.

- Lập luận của Thuý Kiều : chào hỏi, mỉa mai , đay nghiến

Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều” → Câu khẳng định

- Lập luận của Hoạn Thư :

+ Ghen là bản chất của đàn bà

+ Đối xử tốt khi gác viết Kinh

+ Chồng chung không ai nhường ai

+ Nhận lỗi nhờ sự khoan hồng

- Kết quả Kiều tha tội cho

- Tác dụng : Thể hiện tính cách độ lượng của TK và sự khôn ngoan của HT → Đoạn lập luận xuất sắc

* Ghi nhớ :

- Đặc điểm : Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục xuất hiện trong các đoạn văn

- Từ ngữ : Tại sao , thật vậy

- Câu khẳng định, phủ định

- Tác dụng : Câu chuyện thêm phần triết lí

II/ Luyện tập :



BT1 :

- Ông giáo đang thuyết phục chính mình

+ Phải cố hiểu mọi người để biết về mặt tốt của họ

+ Phải thông cảm với vợ

→ Ông giáo đã thuyết phục được bản thân “ Buốn chứ không giận ”
BT2 :

Hs tự làm



Hoạt động 3: Củng cố- dặndò- Hướng dẫn tự học :

- Nhắc lại dấu hiệu đặc điểm nghị luận trong văn tự sự ?

Học thuộc ghi nhớ

Làm tiếp BT2

Soạn “Đoàn thuyền đánh cá”

+ Tác giả , bố cục ?



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*******************************

Ngày soạn: 27 /10/ Ngày giảng: 30 /10&1/11/

TUẦN 11-TIẾT: 51+52



ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

(Huy Cận)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp NT, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào thơ mới.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm , phân tích hình ảnh thơ

- Giáo dục hs biết quý trọng cuộc sống, con người lao động

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, chân dung Huy Cận , tranh ảnh, máy chiếu.

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

Phân tích hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn ?





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương