Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang8/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   28

Uúnh, Uúnh! §oµng, ®oµng, ®oµng!


Hai qu¶ m×n tù chÕ(16) næ dån. Ba luång ®¹n sóng kÝp(17), sóng s¨n(18), sóng hai nßng(19) tõ c¸c bôi c©y, chÐo c¸nh sÎ x¶ löa xuèng lßng ®­êng. Bän giÆc la thÐt Çm Ü, ch¹y t¸n lo¹n ra hai ®Çu nói. Bèn n¨m tªn lÝnh, ®øa ng·, ®øa «m bông, m¸u tóa ra ven rõng.

Thä nh×n râ c¸i th©n dµi lªnh khªnh cña th»ng T©y ch¹y ®­îc ba b­íc th× l¶o ®¶o vËt xuèng gèc bôi nøa d¹i. Ph¶i c­íp khÈu sóng cña th»ng T©y. Mét ý nghÜ t¸o b¹o loÐ nhanh trong ®Çu. Tõ trªn bôi dong Thä nh¶y µo xuèng. Th»ng T©y n»m ngöa, mét bªn ch©n to¸c ra, khÈu tiÓu liªn(20) ®eo ngang ngùc h¾n. Thä ph¶i dïng hÕt søc míi kÐo khÈu sóng tuét khái tay tªn giÆc råi ch¹y vµo ven rõng. Nh­ng kh«ng kÞp råi, bän lÝnh ®· lÊy l¹i b×nh tÜnh kÞp ph¸t hiÖn ra mét du kÝch con. Lo¹t ®¹n ®éc ¸c cña ®Þch lµm Thä lo¹ng cho¹ng. Gi©y l¸t Thä bçng thÊy trêi ®Êt tèi sÇm, quay cuång.

S¸ng h«m Êy, 20 th¸ng M­êi Mét n¨m 1947, mét s¸ng trong lµnh mµ ¶m ®¹m, Hoµng V¨n Thä ng· xuèng ngay trªn m¶nh ®Êt quª h­¬ng lóc anh ch­a ®Çy m­êi s¸u tuæi.

Tin ng­êi ®éi tr­ëng hi sinh lµm c¸c ®éi viªn cho¸ng v¸ng. Ng­êi ®au ®ín nhÊt h«m nay lµ Th¶o, Th¶o ngÊt ®i, l¹i tØnh trªn tay Liªn(21). Mµ l¹ thay, Th¶o kh«ng khãc, n­íc m¾t cña c« g¸i m­êi bèn tuæi Êy ®· lµm ­ít ®Ém tÊm ¸o mµ ng­êi b¹n trai th©n yªu göi l¹i tõ mÊy h«m tr­íc. Ai ngê tÊm ¸o chµm ch­a thïa hÕt khuy ®ã l¹i lµ kØ vËt cuèi cïng cña ng­êi con trai, ng­êi ®éi tr­ëng thiÕu nhi tõng lµm x«n xao lßng Th¶o nh÷ng ngµy qua.


Hµ L©m Kú

Hoạt động 4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

Gv nhận xét tiết học

Tiếp tục sưu tầm , hoàn thiện các sang tác của mình

Soạn “Tổng kết từ vựng”

+ Ôn tập kiến thức từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ

+ Làm bài tập trong sgk

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 8 /10/ Ngày giảng: 12&17 /10/
TIẾT:43+44: TV
TỔNG KẾT TỪ VỰNG(T1)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9

  • Biết vậndụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản.

  • Rèn kĩ năng dùng từ đúng và hiệu quả

  • Giáo dục hs ý thức tự giác học tập

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Ôn tập thống kê trước ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :Gọi hs làm BT3,8,9 ( Trau dồi vốn từ)

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Ôn và luyện

- G:? Từ phân chia theo cấu tạo gồm có mấy loại?

- Gv đưa ví dụ :

- Sông, núi, nhà, ruộng….

- Sạch sẽ, vui vẽ, trường lớp….

? Hãy xác định từ đơn , từ phức ?

- Hs : XĐ

-G:?Như thế nào là từ đơn ? Từ phức ?

- Hs : TL

- G:?Có mấy loại Từ phức ?

- Hs : TL

Hs thảo luận nhóm .
Gv tổng kết

- G:?Xác đinh từ ghép. từ láy ?



  • H: 2 hs lên bảng làm và nhận xét.

  • G: Chữa, nhận xét

- G:?Xác định từ láy tăng , giảm nghĩa ?

Hs : lên bảng XĐ
- G:?Cho hs lấy ví dụ về một thành ngữ?

- Hs : Tự tìm

- G:?Vậy thế nào là thành ngữ ?

- Hs : Cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh


- G:?Xác định thành ngữ trong bài tập 1.

- Hs : b,d,e

- G:?Giải thích thành ngữ e?

- Hs : Sự thuơng xót giả dối nhằm đánh lừa người khác

- G:?Tìm thành ngữ có yếu tố động vật , thực vật ?

- Hs : Lên bảng tiếp sức

- Gv cho một từ : Lẫm liệt .Yêu cầu hs xác định nghĩa của từ dó ?

- Hs : Tự bộc lộ

- G:?Thế nào là nghĩa của từ ?

-Hs :


- G:?Chọn cách hiểu đúng? Vì sao ?

- Hs : XĐ

- Hs thảo luận BT. Sau 3p hs trình bày, Gv nhận xét chốt ý

- G:?Thế nào là từ nhiều nghĩa ?

- Hs : Từ có 2, 3 nghĩa

- G:?Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Thế nào là nghĩa gốc ? Nghĩa chuyển ?

- Hs :

- Nghĩa gốc : Nghĩa xuất hiện từ đầu , làm cơ sở hình thành các nghĩa khác



- Nghĩa chuyển: Nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

- G:?Cho hs làm trong 3p. Sau đó gọi hs nhanh nhất chấm điểm

Hs: TL


I/ Từ đơn, từ phức :

1.Khái niệm :
- Từ đơn: Có một tiếng

- Từ phức : Gồm 2, 3 tiếng trở lên

- Từ phức: + Từ láy : quan hệ ngữ âm

+ Từ ghép : quan hệ về nghĩa

*. Phân loại :

Từ

/ \



Từ đơn Từ phức
Từ ghép Từ láy

/ \ / \


CP ĐL HT BP

/ \


Âm Vần

2. BT: phân biệt:

- Từ láy : Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng , Xa xôi, lấp lánh

- Từ ghép : Ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt … Những từ ghép trên có các yếu tố cấu tạo giống nhau một phần về vỏ ngữ âm nhưng chúng đc coi là từ ghép vì giữa chúng có mph ngữ nghĩa với nhau.

3.BT: XĐ nghĩa của từ láy:

- Tăng : Sạch sành sanh, nhấp nhô, sát sàn sạt

- Giảm: còn lại

II/ Thành ngữ :



1.Khái niệm : Cụm từ cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh


2.BT: XĐ thành ngữ.

- Tục ngữ : a, c

- Thành ngữ : b, d,e

3. BT : Tìm thành ngữ:

- Động vật : Như chó với mèo

Miệng hùm gan sứa

Rồng đến nhà tôm

Đầu voi đuôi chuột

Như vịt nghe sấm

Ăn ốc nói mò

Mở để miệng mèo

- Thực vật : Bèo dạt mây trôi

Cây cao bóng cả

Cây nhà lá vườn

Cưởi ngựa xem hoa

Có khế ế chanh

Dây cà ra dây muống


III/ Nghĩa của từ

1.Khái niệm :
- Là nội dung mà từ biểu thị
2. BT

Chọn cách hiểu đúng : a



3.BT

Chọn cách hiểu b. Cách hiểu a sai vì đã dùng một cụm từ có nghĩa thực tế để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm, tính chất

IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

1.Khái niệm :

- Từ nhiều nghĩa : Có 2 nghĩa trở lên.

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

→Thay đổi nghĩa của từ

- Nghĩa gốc : nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa khác

- Nghĩa chuyển :Hình thành trên cơ sở nghĩa gốc



2. BT

- Thềm hoa, lệ hoa : Nghĩa chuyển

- Không phải là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, Vì từ “Hoa”chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, chưa làm thay đổi nghĩa của từ

- Gv đưa ví dụ , hs phân tích. Từ đó nêu khái niệm

- Hs : TL
-G:?Từ đồng âm, từ nhiều nghĩa khác nhau như thế nào ?

- Hs : TL

- Hs thảo luận 4 nhóm BT ở sgk.Sau 3p đại diện các nhóm trình bày.

- Gv nhận xét , bổ sung


- G:?Thế nào là từ đồng nghĩa ?

- Hs :
- G:Gọi hs đọc BT ở SGK .

?Trong 4 cách hiểu trên, em chọn cách nào ? Vì sao ?

- TLHs :


- G:?Từ trái nghĩa là gì ?

- Hs :


- G:?Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các cặp từ đã cho ?

- Hs :TL

- Hs thảo luận theo bàn BT3.Sau 3p đại diện 3 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Gv chữa BT


- G:?Nêu khái niệm ? Cho ví dụ ?

- Hs :XĐ

- Thế nào là từ nghĩa rộng ? Từ nghĩa hẹp ?

- TLHs :


  • Nghĩa rộng : Có nghĩa bao hàm nghĩa của từ khác

  • Nghĩa hẹp : Nghĩa không bao hàm nghĩa của từ khác

- Gv yêu cầu hs kẻ vào bảng phân loại từ .

- Hs : lên bảng



- G:?Trường từ vựng là gì ?

- Hs :TL
- Gọi hs đọc BT2 (SGK).Tìm những từ ngữ độc đáo mà Bác đã sử dụng . Ý nghĩa của những từ đó ?

- Hs : XĐ


V/ Từ đồng âm :

  1. Khái niệm :Là từ giống nhau về ngữ âm nhưng khác nhau về nghĩa

VD : Con kiến dĩa thịt

*.Phân biệt

- Đồng âm : nghĩa khác nhau

- Từ nhiều nghĩa : Xuất phát trên cơ sở nghĩa gốc, có nét tương đồng , tương cận

2.BT

a.Chuyển nghĩa: lá phổi

b. Đồng âm: đường đi và đường ăn
II/ Từ đồng nghĩa :

1.Khái niệm : Giống nhau hoặc gần giống nhau về nghĩa

2. BT

Chọn cách hiểu d. Vì các từ đồng nghĩa không thay thế được với nhau (bỏ mạng – hi sinh)



3. BT:

- Xuân: lấy bộ phận thay thế cho toàn thể- chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

- Xuân: tinh thần lạc quan của tác gải, dùng để tránh lặp tuổi tác.

III/ Từ trái nghĩa :



  1. Khái niệm : Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

  • Một từ nhiều nghĩa thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

  1. BT Cặp từ trái ngược nhau

Xấu - đẹp ; xa- gần; rộng - hẹp
3. BT

  • Sống -chết; chẳn - lẻ ; chiến tranh – hoà bình → lưỡng phân

  • Yêu – ghét ; già - trẻ ; nông- sâu; giàu – nghèo → Thang độ

IV/ Cấp độ khái quát nghĩa của từ

  1. Khái niệm :

Nghĩa của từ này có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác



  1. BT

Từ

/ \


Đơn Phức

/ \


Ghép Láy

/ \ / \


Đ L CP HT BP

/ \


Âm Vần

V/ Trường từ vựng



  1. Khái niệm

Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

  1. BT

Tắm- bể : Tăng giá trị tố cáo mạnh mẽ

Hoạt động3: CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : Hs nhắc lại các khái niệm đã học

Nắm chắc các khái niệm

Làm các BT còn lại ,

Chuẩn bị : Trả bài tập làm văn số 2



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 14 /10/ Ngày giảng: 18 /10/
TIẾT 45: TLV

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • HS củng cố kiến thức về văn bản tự sự , các yếu tố miêu tả trong văn tự sự

  • Rèn ki năng sữa lỗi

  • Giáo dục hs ý thức vươn lên trong học tập

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV: Soạn giáo án, chữa lỗi, bài kiểm tra

  2. HS : Xem lại đề và giàn ý

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: nhắc lại nội dung, yêu cầu của đề:
- Gv yêu cầu hs nhắc lại nội dung đề

- Hs:


? Với đề trên chúng ta sẽ sử dụng những phương thức biểu đạt nào ?

Hs :


? Những ý chính nào cần được làm rõ trong bài ?

Hs :


Hoạt động 2: nhận xét

- Gv nhận xét ưu , khuyết điểm

của bài làm hs

- Ưu điểm :

+ Đa số xác định đúng yêu cầu của đề

+ Cơ bản biết vận dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

+ Trí tưởng tượng khá tốt

+ Nhiều bài viết có cảm xúc, hay

- Hạn chế :

+ Một số bài xa vào miêu tả, hồi tuởng quá khứ nhiều

+ Một số bài sơ sài, chưa miêu tả đc nội tâm nhân vật.

+ Một số bài hơi lạc đề

+ Lỗi chính tả , lỗi diễn đạt vẫn còn
- Tỉ lệ điểm số

Hoạt động 3: Đọc bài- sửa lỗi

- Gv nêu một số lỗi cơ bản, gọi hs sữa lỗi



  • Hs tự sữa lỗi vào bài làm

Gọi hs đọc bài văn hay

Hs : Đọc



Hoạt động 4: trả bài

Gv gọi tên lấy điểm



Đề : Hãy tuởng tượng 10 năm sau, có một dịp nào đó em về thăm trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.

1. Tìm hiểu đề

- Thể loại : Tự sự kết hợp miêu tả , biểu cảm

- Nội dung : Kể lại cho bạn nghe buổi thăm trường cũ.

- dàn ý: như tiết 39+40
2. Nhận xét :
a. Ưu điểm :

b. Hạn chế :

c. Tỉ lệ điểm số


Lớp

Giỏi

Khá

Tbình

Yếu

9A













9B












3. Sữa lỗi :

a. Lỗi chính tả :

b. Lỗi diễn đạt :

c. Đọc bài văn hay :

- Cương, Huy: 9B

- Chinh, Lém: 9A


Hoạt động5:CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : Qua tiết học này , em rút ra những kinh nghiệm gì ?

Ôn lại văn bản tự sự

Soạn “Đồng chí

+ Tác giả ?

+ Nội dung , nghệ thuật bài thơ
…………………………………………………..

Ngày soạn: 20 /10/ Ngày giảng: 24 /10/

TUẦN 10- TIẾT: 46


ĐỒNG CHÍ

Chính Hữu

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ- những người đã viết lên những trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp.

  • Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

  • Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích bài thơ

  • Giáo dục hs niềm tự hào về anh bộ đội cụ Hồ

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo , tranh ảnh

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ :

? Phân tích hành động gây tội ác của Trịnh Hâm và tấm lòng lương thiện của ngư ông ?

3:Tổ chức các hoạt động:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ-GT

Dân tộc VN đã trải qua 2 cuộc kháng chiến trường kì, vĩ đại . Nên đề tài người lính luôn là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ ca. Đã có không ít nhà thơ , nhà văn , hoạ sĩ khai thác vẻ đẹp ấy. Tuy nhiên vẻ đẹp thì muôn màu. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ “Đồng chí” để thấy đựơc vẻ đẹp của người lính buổi đầu kháng chiến chống Pháp

Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

- G:?Cho hs đọc chú thích ở sgk.Nêu một vài nét về tác giả ?

- Hs :TL

- GV :1946 ông gia nhập trung đoàn thủ đô, hoạt động trong 2 cuộc kháng chiến



- Làm thơ 1947, chủ yếu viết về người lính , chiến tranh

- 2000 được NN trao tặng giải thưởng HCM

- G:?Bài thơ đựơc sáng tác vào năm nào ?

- Hs : TL

- G:Khi đọc cần chú ý ngắt nhịp ở câu số 7, đọc với giọng chậm rãi, tình cảm sâu lắng .

- Gv đọc mẫu , gọi 1 em đọc lại

- Hs :


- G:?Bài thơ này về hình thức khác với Truyện Kiều , Truyện Lục Vân Tiên như thế nào ?

- Hs : ss

- G:?Bài thơ được chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

- Hs : Thảo luận theo bàn. Sau 3p cử đại diện các nhóm trình bày , gv nhận xét chốt


- G:?Mở đầu bài thơ là sự giới thiệu về quê hương các anh . Vậy hình ảnh quê hương được giới thiệu như thế nào ?

- Hs : TL

- G:?Hình ảnh ấy gợi lên suy nghĩ gì ?

- Hs : Nghèo , lam lũ

- G:?Vì sao họ lại gặp và quen nhau ?

- Hs :TL


- G:?Súng biểu tượng điều gì ?

-G:?Đầu biểu tượng điều gì ?

- Hs :TL

- G:?Tác giả sử dụng NT gì trong câu thơ trên ?

- Hs : Súng biểu tượng cho nhiệm vụ chiến đấu, đầu biểu tượng cho lí tưởng, suy nghĩ điệp từ ( Súng, bên, đầu )tạo nên âm điệu khoẻ chắc, nhấn mạnh sự gắn kết cùng chung lí tưởng nhiệm vụ
- G:?Từ sự chung lí tưởng đó đã đưa họ đến cuộc sống người lính ra sao ?

- Hs :NX


- GV : LH:Khi tấm chăn đắp lại thì tâm sự mở ra ,anh soi vào tôi , tôi soi vào anh và chúng ta sẽ thấu hiểu tâm sự của nhau.Và cái tâm chắn mà ấm áp tình tri kỉ ấy đã đựơc nhà thơ Thâm Tâm viết trong bài “Chiều mưa đường số 5 )

Ôi núi thẳm rừng sâu

Trung đội cũ về đâu

Biết chăng chiều mưa mau

Nơi đây chăn giá ngắt

Nhớ cái rét ban đầu

Thấm mối tình VB..

- G:?Nhận xét về ngôn ngữ hình ảnh thơ ?

- Hs : NX
- G:?Câu thơ thứ 7 có gì khác so với các câu trên ?

- Hs : Nó như một nốt nhấn vang lên trong bài thơ diễn tả niềm xúc động ngân nga mãi trong lòng , khẳng định sự gắn bó kì diệu thiêng liêng mới mẻ của tình đồng chí. Nó như cái 1 bản lề khép lại đoạn 1 để mở ra đoạn 2


- Hs thảo luận nhóm 5p.

- G:?Tìm chi tiết biểu hiện cụ thể của tình đồng chí ?

- Hs : đại diện các nhóm trình bày, gv nhận xét bổ sung
-G:? Từ “Mặc kệ” nói lên thái độ gì ? H/a “giếng nước, gốc đa” gợi cho em cảm nghĩ gì?

- Hs : TL

- Gv : người lính đi chiến đấu để lại sau lưng mình những gì thương quý nhất của quê hương : ruộng nương . gian nhà , giếng nước gốc đa, mẹ già , vợ trẻ , con thơ …và mặc dù họ đã quyết chí ra đi , đặt nợ nước lên trên tình nhà, nhưng sâu xa trong lòng , họ vẫn da diết nhớ quê hương

- G:?Tại sao trong gian lao thiếu thốn, tác giả vẫn miêu tả “ nụ cười” ?

- Hs :TL

- Gv : trong cuộc trường chinh của dân tộc, vô cùng thiếu thốn, giá rét chỉ có áo trấn thủ, nhiều khi phải chung nhau một hớp nước , một miếng lương khô



TH đã viết :

Lột sắt đường tàu rèn thêm đao kiếm

Áo vải chân không đi lùng giặc đánh

Hay Chính Hữu :

Đồng đội ta là ,..

Chia nhau cuộc đời chia nhau cái chết

- G:?Nhận xét gì về hình ảnh thơ ở đây ?

- Hs : Tả thực sinh động

( Đây là hình ảnh thực bậc nhất- cái tưởng không thể thành thơ đã thành thơ.)

- G:?Ngoài biểu hiện tình yêu thì “Thương nhau tay nắm bàn tay” còn biểu hiện điều gì ?

- Hs : Đó chính là sự bộc lộ tình yêu thương một cách mộc mạc, bình dị , ko ồn ào nhưng thấm thía , Bàn tay giao cảm thay cho lời nói, đó là lời im lặng của sự đoàn kết và cả niềm hứa hẹn lập công



- G:?Kết cấu thơ đoạn này có gì đặc biệt ?

- Hs : Câu thơ sóng đôi , đối ứng

- HS quan sát tranh: Vẽ cảnh gì? Trong khung cảnh ntn?

- G:?Trong 3 câu thơ cuối nỗi bật lên những hình ảnh nào ?

- Hs : XĐ

- G:?Em thử hình dung và miêu tả cảnh tượng cuối bài thơ ?

- Hs : cảm nhận

-G:?Ý nghĩa hình ảnh “đầu súng trăng treo” ?

- Hs : Súng tượng trưng cho chiến đấu, Trăng là h/a của thanh bình , hạnh phúc. S là con người ,T là đất nước quê hương của 4000 năm văn hiến.S là h/a chiến sĩ gan dạ kiên cường, T là thi sĩ. Sự kết hợp hài hoà tạo nên nét LM bay bổng vừa gợi tả cụ thể vừa nói lên lí tưởng , mục đích chiến đấu. Họ chiến đấu cho sự thanh bình, cho AT mãi nghiêng cười trên đỉnh núi

Hoạt động 3: Khái quát

- G:?Qua bài thơ em hiểu thêm gì về người lính ?

- G:?Nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?

- Hs :


-G:Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

I/ Tìm hiểu chung :


1. Tác giả :

- Trần Đình Đắc (1926- 2007)

- Quê : Hà Tĩnh

- Vừa là người lính , vừa là nhà thơ.

- Ông là nhà thơ quân đội, các tác phẩm hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh.

2.Tác phẩm :

- St: 1948 trong tập: “Đầu súng trăng treo”

3. Thể loại: Thơ tự do


4.Bố cục :

- 7 câu đầu : Cơ sở tình đồng chí

- câu tt : Tình đồng chí và sức mạnh của nó
II/ Phân tích :

1. Hình ảnh anh bộ đội :

- Hoàn cảnh xuất thân:

+ Nước mặn đồng chua



+ Đất cày sỏi đá
Là những người nông dân từ những vùng quê nghèo , lam lũ


- Súng bên súng đầu sát bên đầu.

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ



-> sử dụng điệp từ, từ ngữ gợi cảm có ý nghĩa biểu trưng:- Họ gắn bó với nhau:
+ Vì Chung lí tưởng mục đích chiến đấu

Súng bên súng


+ Cùng chung gian khó thiếu thốn

Đêm rét chung chăn

→ Tri kỉ

→ Hình ảnh thơ cụ thể,giản dị mà hết sức gợi cảm nói lên mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt.

=> Đây chính là cơ sở hình thành tình đồng chí.


- Đồng chí !- Là linh hồn bài thơ, như bản lề khép mở 2 ý thơ: CS hình thành tình đồng chí và những biểu hiện của tình đồng chí-> khẳng định, ngợi ca tình cảm thiêng liêng.

2. Tình đồng chí



a, Biểu hiện của tình đồng chí:
* Cảm thông, chia sẻ sâu xa những tâm tư nỗi lòng của nhau

“Ruộng nương anh …ra lính”


- Mặc kệ:-> gợi sự tếu táo, hóm hỉnh, lạc quan của người lính- họ hi sinh tình nhà cho việc nước.

- Giếng nước, gốc đa: -> ẩn dụ-> chỉ hình ảnh quê hương nơi ấy có bao người thân đang mong đợi.


=> Lòng yêu nước hoà hợp với tình yêu quê hương.
*Chia sẽ những gian lao thiếu thốn bệnh tật

+ Áo anh rách vai



+ Quần vài mảnh vá

+ Chân ko giày

-> Hình ảnh đối xứng tả thực: Khó khăn gian khổ họ vẫn cười lạc quan.


b, Sức mạnh của tình đồng chí
- Tình thương yêu đồng đội; Truyền hơi ấm cho nhau nơi chiến trường → sức mạnh giúp người lính vượt qua mọi gian lao → đoàn kết, gắn bó.


c, Bức tranh tình đồng chí

- Chờ giặc.

- Khung cảnh: rừng hoang sương muối

- có 3 h/ả: Người lính, vầng trăng, cây súng

-> Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội- biểu tượng đẹp về c/đ người lính

- “Đầu súng trăng treo” : Hình ảnh vừa thực vừa mộng, gần –xa, chiến sĩ – thi sĩ, đã bổ sung hoà vào nhau


→ Sự nhạy cảm và niềm lạc quan giúp người lính vượt qua mọi khó khăn dành thắng lợi

III. Tổng kết


  • Ngôn ngữ giản dị , cô đọng, gần gũi.

  • Sd h/ả tượng trưng.

* Ghi nhớ : SGK


Hoạt động 4. CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV nhấn mạnh : Bài thơ là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca viết về bộ đội , góp phần mở ra phương hướng khai thác chất thơ, vẻ đẹp bình dị , đời thường của người lính

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung, nghệ thuật , phân tích hình ảnh người lính

- Soạn “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”

+ Trả lời câu hỏi ở sgk

+ Tìm đọc thơ , nhạc, tư liệu về Trường Sơn

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 20 /10/ Ngày giảng: 25 /10/

TIẾT: 47


BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Phạm Tiến Duật


I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người lính lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật.

- Rèn kĩ năng phân tích hình ảnh thơ

- Giáo dục hs niềm tự hào, biết ơn các thế hệ cha anh, và niềm lạc quan yêu đời trong cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, chân dung Phạm Tiến Duật, tranh ảnh, tài liệu liên quan

2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng “Đồng chí”.

Nêu những biểu hiện của tình đồng chí ?


  1. Tổ chức các hoạt động:




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương