Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang6/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

2.Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt “Truyện Kiều”. Nêu giá trị nội dung , nghệ thuật ?

3.Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

  • GV đoạc cho HS nghe đoạn đầu của Truyện Kiều.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- G: ?Nêu vị trí đoạn trích?

- Hs :TL

- Gv hướng dẫn hs đọc, gọi hs đọc , nhận xét

- Hs : Đọc

- Gv hướng dẫn hs giải nghĩa một số từ khó, điển tích điển cố : 2,5,6,9,10, 13

- Hs : XĐ

- G:? Đoạn trích này có thể chia bố cục như thế nào ? Nội dung ?

- Hs : XĐ

- G:? Chân dung 2 chi em được tác giả đặc tả qua những câu thơ nào ?

- Hs : XĐ:

- G:? Theo em “Tố Nga” có nghĩa là gì ?

- Hs : GT

- G:? Nhận xét gì về vẻ đẹp chung của 2 chị em ?

- Hs :NX

- G:? Xét về nghĩa gốc, hình ảnh mai và tuyết chỉ thiên nhiên hay con người? H/a đó cốt là để miêu tả thiên nhiên hay con người? Với bút pháp ước lệ ấy vẻ đẹp của 2 chị em được miêu tả ntn ?

- Hs : TL
- G:? TV được tác giả miêu tả ở những nét đẹp nào ? Chú ý đến chi tiết nào? Ý nghĩa?

- Hs : TL

- Hs : Khuôn mặt , vẻ đẹp đoan trang phúc hậu

- G:?Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả TV ? Điều đó dự báo tương lai của Thúy Vân sẽ ntn?

- Hs: tl
-G:? So với TV , TK có vẻ đẹp như thế nào?

- Hs :TL


- G:? Về nhan sắc , tác giả chú ý đến những điểm gì ?

- Hs : Đôi mắt

- G:? Tại sao tác giả lại chú ý đôi mắt

- Hs : Tự bộc lộ

- G:?TK có tài gì ?

- Hs :TL

- G:? Nghê thuật miêu tả TK có gì giống và khác nghệ thuật miêu tả TV ?

- Hs :NX


- G:? Nhận xét về vẻ đẹp của TK ?vẻ đẹp đó dự báo tương lai của Kiều sẽ thế nào?

- Hs : Sự kết hợp giữa tài và sắc làm cho tạo hoá phải ghen ghét ,đố kị



- Hs thảo luận nhóm

? Vì sao tác giả lại tả TV trước TK ?

Đặc sắc của ND trong đoạn trích này là dùng từ ngữ thể hiện số phận con người . Giải thích ý kiến trên ?

- Sau 5p đại diện nhóm trình bày, nhận xét , bổ sung

- G:? Em có nhận xét gì về cuộc sống của 2 chị em ?

- Hs: TL


Hoạt động 3: Khái quát

- G:? Cảm hứng nhân văn của tác giả trong đoạn trích này là gì ?

- Hs : Ca ngợi vẻ đẹp con người

- G:? Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích ?

- Hs :TL

- G: Gọi hs đọc ghi nhớ


I/ Tìm hiểu chung



  1. Xuất xứ

- Nằm ở phần đầu , giới thiệu về gia cảnh của Kiều


  1. Bố cục :

- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát 2 chi em TK

- 4 câu tiếp : Vể đẹp của TV

- 12 câu tiếp : Vẻ đẹp của TK

- Còn lại : Cuộc sống chung của 2 chi em

II/ Phân tích :

1.Chân dung 2 chị em :


- Tố nga: người con gái đẹp:


- “Mai cốt cách tuyết tinh thần”: dáng vẻ đẹp, thanh cao như cây mai, tinh thần trong trắng như tuyết.
→ Bút pháp ước lệ tượng trưng làm nổi bật vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao trong trắng, hoàn mĩ nhưng không giống nhau của 2 chị em TK.

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân

+ Khuôn trăng đầy đặn:Khuôn mặt tròn trịa

+ Nét ngài nở nang: Lông mày đậm

+ Hoa cười ngọc thốt: miệng cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc.

+ Mây thua, tuyết nhường:tóc đẹp hơn mây, da trắng hơn tuyết.

→ Bút pháp ước lệ , liệt kê,ẩn dụ, từ ngữ miêu tả đặc sắc: →Vẻ đẹp đoan trang phúc hậu quí phái, dự báo cuộc sống êm đềm suôn sẻ
3. Vẻ đẹp của Kiều

- Sắc sảo về trí tuệ , mặn mà về tài năng, tâm hồn

- Hình thức :

+ Mắt trong như nước mùa thu

+ Lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

→ Tuyệt thế giai nhân

- Tài năng : Cầm , kì , thi ,hoạ đều đạt đến mức lí tưởng. Ngoài ra nàng còn biết sáng tác nhạc: khúc nhạc bạc mệnh

- SD bút pháp ước lệ, ẩn dụ, nhân hóa, điển tích:

→Vẻ đẹp hoàn mĩ kết hợp giữa tài và sắc →Tạo hoá phải ghen ghét , đố kị → Dự báo số phận éo le trắc trở

→ NT đòn bẩy, miêu tả TV làm nền nổi bật vẻ đẹp TK làm nổi bật chân dung của TK


4.Cuộc sống của 2 chị em :

- Đến tuổi cập kê, c/s êm đềm , hoà hợp

- Trong nề nếp , gia giáo
III. Tổng kết:
* Ghi nhớ : SGK


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HOC :

-? So sánh vẻ đẹp của TV , TK ?

- VN Học thuộc ghi nhớ . Nắm vẻ đẹp của TV, TK , Nghệ thuật của đoạn trích

- Học thuộc đoạn trích

- Soạn “ Cảnh ngày xuân

+ Không gian nghệ thuật bức tranh mùa xuân

+ Cảnh trảy hội

+ Tâm trạng 2 chi em Kiều du xuân trở về

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

************************

Ngày soạn: 23 /09/ Ngày giảng: 28 /09/

TIẾT: 29: VH



CẢNH NGÀY XUÂN

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • HS Hiểu thêm về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của ND kết hợp bút pháp gợi và tả, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình, tả cảnh ngụ tình

  • Rèn kĩ năng phân tích ngôn ngữ, vận dụng để viết văn tả cảnh

  • Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , máy chiếu, phiếu học tập

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng “ Chị em Thuý Kiều”?

Nhận xét vẻ đẹp của T Kiều ?

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Sau khi giới thiệu gia cảnh Vương Viên ngoại, gợi tả 2 chị em TK, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh, chị em TK đi chơi xuân.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- G:? Nêu vị trí của đoạn trích ?

Hs : TL

- G: Hướng dẫn đọc cho hs .Gv đọc mẫu.Gọi hs đọc tiếp . Gv nhận xét



- G: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 2,3,5,8

- Gv: thảo luận theo bàn . Tìm bố cục?

H: Sau 3p các bàn trình bày. Gv nhận xét , chốt ý
- Lệnh: Quan sát đoạn 1.

- G:? Hai câu thơ đầu cho em biết gì về thời gian, không gian ?

Hs : TL

- G:? Khung cảnh mùa xuân được miêu tả qua những câu thơ nào?

Hs : XĐ

- G:? Em có nhận xét gì vè bức tranh mùa xuân qua 2 câu trên ?

Hs : TL

- G:? Từ “điểm” có tác dụng như thế nào trong câu thơ ?



- Hs : Tạo cho cảnh vật sinh động chứ không tĩnh lặng

- Gv cho hs thảo luận theo 4 nhóm

  1. Những hoạt động lễ hội nào được diễn ra trong đoạn thơ ?

  2. Không khí diễn ra như thế nào ?

  3. Từ ngữ nào nói lên điều đó ?

  4. Nhận xét cách sử dụng từ ngữ của tác giả?

- Hs thảo luận sau đó đại diện nhóm trả lời

- Gv nhận xét, chốt ý

- G:? Cảnh vật và không khí có gì khác với 4 câu đầu ?

Hs :TL


-G:? Tìm những từ ngữ tả cảnh về chiều ?

Hs : Tà tà, thơ thẩn, dan tay, bước dần

- G:?Trong những câu thơ cuối này, tác giả sử dụng từ loại gì? Tác dụng ?

Hs : XĐ


- G:?Tâm trạng của 2 chị em Kiều diễn ra như thế nào ?

Hs : TL


- G:? Nghệ thuật sử dụng ở đây là gì ?

Hs : XĐ


Hoạt động 3 : KQ

- G:? Cảm nhận về khung cảnh ngày xuân trong toàn bộ đoạn trích ?

Hs : TL


- Nhận xét về nghệ thuật ?

Gv gọi hs đọc ghi nhớ



I/ Tìm hiểu chung :

  1. Vị trí :

- Phần 1: gia biến và lưu lạc. Sau đoạn tả chị em Vân - Kiều

  1. Bố cục :

- 4 câu đầu : Khung cảnh ngày xuân

- 8 câu tiếp : Khung cảnh lễ hội mùa xuân

- Còn lại : Cảnh du xuân trở về

II/ Phân tích :

1.Khung cảnh ngày xuân

- “ Con én đưa thoi”-> ẩn dụ nhân hoá-> gợi tả h/a mùa xuân, thời gian trôi nhanh

2/3 mùa xuân đã qua(Thiều quang)-> tiếc nối..

- Không gian : Thoáng đạt , trong trẻo tinh khôi, giàu sức sống

- Hình ảnh : Cánh én, bông lê trắng , cỏ non xanh , thiều quang
→ mầu sắc hài hoà-> Bức tranh mùa xuân trong trẻo, thanh khiết.

=> Vẻ đẹp mùa xuân: mới mẻ, giầu sức sống.


2.Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Tết thanh minh:- Lễ Tảo mộ

- Hội đạp thanh
- Sử dụng nhiều từ ghép, từ láy, hình ảnh so sánh, ẩn dụ => Không khí đông vui tưng bừng , náo nhiệt.

+ Gần xa nô nức yến anh

+ Dập dìu tài tử giai nhân

+ Ngựa xe như nứơc , áo quần như nêm

→ Nét đẹp văn hoá cổ truyền của các dân tộc phương Đông tưởng nhớ người thân đã mất.

3. Cảnh du xuân trở về :


- Cảnh chiều tà được cảm nhận qua tâm trạng.

- Từ láy : Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ..

→ Tâm trạng buồn, bâng khuâng , xao xuyến và sự linh cảm điều gì đó sắp xảy ra

→ Bút pháp ước lệ tượng trưng nhưng không xa lạ vì mang màu sắc đồng quê “ Ngọn tiểu khê, nhịp cầu nho nhỏ”

III/ Tổng kết :

Ghi nhớ : SGK



Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :GV hệ thống toàn bài

- Học thuộc đoạn thơ , Làm BT 1 . Nắm nội dung

- Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng đc sd trong văn bản.

- Soạn “Thuật ngữ” + Khái niệm ? Đặc điểm ? Ví dụ



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

**************************
Ngày soạn: 23 /09/ Ngày giảng: 30 /09&1/10/

TIẾT: 30


THUẬT NGỮ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Năm được khái niệm thuật ngữ và các đặc điểm của thuật ngữ

  • Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.

  • Rèn kĩ năng sử dụng thuật ngữ chính xác

  • Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ :

GV : Soạn giáo án, phiếu học tập

HS : Tìm hiểu một số thuật ngữ trong đơì sống

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ?Có những cách phát triển từ vựng nào ? Cho ví dụ ?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Trong hệ thống từ vựng có một lớp từ gồm từ và ngữ cố định nó biểu thị các khái niệm khoa học và công nghệ đó là thuật ngữ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới

- G:? Gọi hs đọc ví dụ ở . So sánh 2 cách giải thích ở từng từ ?

Hs : TL

- G:/Cách giải thích nào đòi hỏi phải có kiến thức hoá học ?



Hs : Cách 2
- G:?Gọi hs đọc ví dụ 2

Những từ in đậm đó thuộc bộ môn nào ?

Hs : TL

- G:? Những từ ngữ trên thường dung trong loại văn bản nào ?



Hs : XĐ
- G:?Từ sự phân tích ở trên , em hiểu như thế nào là thuật ngữ ?

Hs : Ghi nhớ


- G:?Các từ ngữ ở phần I2 còn có nghĩa nào khác nữa không ?

Hs :xđ

-G:?“Muối ” trong ví dụ b có nghĩa là gì ?



- Hs : Tình cảm sâu đậm

- G:?Vậy “Muối ”trong ca dao có phải là một thuật ngữ ? Vì sao ?

- Hs : Không

- G:?Hãy rút ra đặc điểm của thuật ngữ ?

- Hs :

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ



Hoạt động 3: Thực hành

- Gv cho 4 tổ chơi trò chơi “ ai nhanh hơn” . Gv đọc từng câu, các độ phất cờ(Khăn quàng)dành quyền trả lời . - Đội đúng được 1đ, sai đội khác trả lời. - Xong BT1, đội nào nhiều điểm , đội đó sẽ thắng

- G:?“Điểm” tựa trong đoạn thơ có dung như một thuật ngữ không ? Nó có nghĩa là gì ?

Hs : Chổ dựa chính

Gọi đọc BT5. Yêu cầu hs giải thích

Hs:

I.Thuật ngữ là gì



1. Ví dụ 1

a. Dựa vào đặc điểm bên ngoài có tính chất cảm tính.

b. Dựa vào đặc tính bên trong(Kiến thức hoá học)

- Cách 1: gt theo cách thông thường.

- Cách 2: gt trên cơ sở khoa học9 Ý nghĩa của Thuật ngữ)

2.Ví dụ 2


  • Thạch nhũ : Địa lí

  • Ba- dơ : Hoá học

  • Ẩn dụ : Ngữ văn

  • Phân số thập phân : Toán học

→ Chủ yếu dùng trong các văn bản khoa học , công nghệ

=> những từ ngữ biểu thị k/n khoa học, công nghệ thường đc dùng trong các VB KHCN.



  • Ghi nhớ : SGK

II/ Đặc điểm của thuật ngữ



Ví dụ 1

  • Thuật ngữ ở mục I chỉ có 1 nghĩa, không có nghĩa nào khác

-> Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.
Ví dụ 2

a. Muối : Đặc điểm của muối

b. Tình cảm sâu nặng → Sắc thái biểu cảm
-> thuật ngữ không có tính biểu cảm.


  • Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập



BT1

a. Lực - vật lí

b. Xâm thực- địa lí

c.Hiện tượng hoá học - hoá‘

d.Trường từ vựng - văn

e. Di chỉ- sử

f. Thụ phấn- sinh

h. Lưu lượng- địa

k. Trọng lực - lí

l. Khí áp- địa

m. Đơn chất- hoá

n. Thị tộc phụ hệ - sử

p. Đường trung trực- toán

BT2

- Vật lí : Là điểm cố định của đòn bẩy

- Đoạn thơ : Là chỗ dựa chính

BT5


  • Thị trường trong kinh tế học

  • Thị trường trong quang học

→ Không vi phạm vì 2 thuật ngữ được dùng trong 2 lĩnh vực khác nhau

Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : Hs đọc 2 ghi nhớ

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm BT3,4 ở SGK

- Xem lại đề bài viết số 1


Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

***********************

Ngày soạn:23 /09/2010 Ngày giảng: 30 /09&1/10/
TUẦN 7- TIẾT: 31

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh, biết những lỗi sai cơ bản để rút kinh nghiệm cho bài sau



  • Rèn kĩ năng nhận lỗi , sửa lỗi bài viết

  • Giáo dục hs ý thức cố gắng cho các bài viết sau

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV : Soạn giáo án, bảng chữa lỗi

  2. HS : Ôn lại văn thuyết minh

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ: Không

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhắc lại yêu cầu đề

- Gọi hs nhắc lại đề

- Hs : NL

- G:Yêu cầu hs tự xác định tìm hiểu đề

- Hs : Thể loại

- G: Xác định các ý cơ bản của đề trên

Hs : nhắc lại
Hoạt động 2: Nhận xét

Gv nhận xét các khuyết điểm, ưu điểm của bài làm hs



- Ưu điểm :

+ Đa số xác định đúng yêu cầu đề ra

+ Thuyết minh chính xác về đối tượng

thể hiện rõ sự gắn bó gần gũi của cây quế đối với đồng bào

+ Có sử dụng các biện pháp nghệ thuật, miêu tả , giàu cảm xúc

- Hạn chế :

+ Một số bài thuyết minh chưa chính xác

+ Sai chính tả nhiều, diẽn đạt kém

+ Nhiều em viết cẩu thả, sơ sài mang tính đối phó



Hoạt động 3 Trả bài, chữa lỗi

Gv nêu lỗi trong bài viết cụ thể của học sinh , hs chữa lỗi

- Lớp trưởng phát bài, hs tự sữa lỗi trong bài của mình

Hoạt động 4:

Gọi hs đọc bài văn hay



Đề : Cây quế ở quê em


  1. Xác định tìm hiểu đề :

- Thể loại : Thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, các biện pháp nghệ thuật

- ĐT : Cây quế

2.Tìm hiểu ý
3.Nhận xét

a. Ưu điểm

b. Khuyết điểm


Lớp

G

K

TB

Y

9A(28)













9B(24)













4.Chữa lỗi

a. Lỗi chính tả :



b. Lỗi diễn đạt :

5.. Đọc bài văn hay :

Cương, (9B), Oanh(9A)


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : Rút kinh nghiệm cho bài viết sau :

+ TM chính xác cái nào không biết chắc thì không đưa vào

+ Rèn luyện chính tả ,chữ viết

+ Đọc nhiều sách báo, bài văn mẫu để tham khảo

+ Sữa lỗi trong bài viết

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 3 /10/
TIẾT: 32

MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • Hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

  • Vận dụng hiểu biết về văn miêu tả trong văn bản tự sự để đọc- hiểu văn bản.

  • Rèn kĩ năng viết văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

  • Giáo dục ý thức tự giác học tập chuẩn bị tốt cho bài viết số 2

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

Thế nào là văn tự sự ? Trong văn tự sự có những yếu tố nào ?



3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ_ GT
Hoạt động2: Tìm hiểu kíên thức mới

- G:?Gọi hs đọc đoạn trích ở sgk.

- G:?Đoạn trích kể về trận đánh nào? Trong đó vua QT làm gì ?

Hs : TL


- G:?Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn trích ? Vai trò của yếu tố đó ?

Hs : XĐ

- G:?Cho hs đọc các sự kiện chính mục 2. Nếu kể các sự kiện chính, bỏ đi các yếu tố miêu tả thì đoạn trích sẽ như thế nào ?

Hs: TL


- G:?Qua ví dụ trên rút ra vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ

Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

Hoạt động 3: Thực hành

- Hs thảo luận nhóm BT1 . Sau 5p đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét , bổ sung .


  • N1,2 : Chị em Thuý Kiều

  • N3,4 : Cảnh ngày xuân

- Gv cho hs viết đoạn văn giới thiệu vẻ đẹp của chị em TK . Sau 5p gọi hs trình bày miệng trước lớp.

- Hs cả lớp nhận xét bổ sung. Bài viết hay , gv có thể lấy điểm


I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn tự sự :

1.Ví dụ :

2. NX

a. Đoạn trích kể về trận đánh Đống Đa - Ngọc Hồi, vua QT người chỉ huy tướng sĩ

b. Các yếu tố miêu tả :

- Nhân có gió Bắc, khói toả mù trời , cách gang tấc không thấy gì, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết, thây chất đầy đồng , máu chảy thành suối

→ Làm rõ hơn tài năng của QT, sự thất bại thảm hại của quân Thanh

c. Chi kể các sự kiện chính, bỏ các yếu tố miêu tả → Trận đánh khô khan , không hấp dẫn


* Ghi nhớ :

II. Luyện tập :

BT1 :

a. Chị em Thuý Kiều : Tả người:

- Mai cốt cách , tuyết tinh thần

- Khuôn trăng..

- Hoa cười…

- Mây thua...

- Làn thu thuỷ…

- Hoa ghen....→ Nỗi bật vẻ đẹp hoàn mĩ, tuyệt thế giai nhân của TK- TV

b. Cảnh ngày xuân : Tả cảnh:

- Cỏ non …

- Cành lê…

- Dập dìu…

- Ngựa xe…

- Tà tà….

- Nao nao...→ Cảnh mùa xuân trong trẻo, mát mẻ , cảnh lễ hội tưng bừng, tấp nập

BT3:



Hoạt động 4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : - Làm bt2 : Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

“Cảnh chị em Thuý Kiều di chơi xuân trở về”

- Soạn “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”
Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*************************************

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 4&5 /10/
TIẾT: 33+34:VB

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Thấy được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người.

  • Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật qua cảnh vật, bổ xung kiến thức đọc hiểu văn bản thơ trung đại.

  • Giáo dục hs thái độ cảm thông trước số phận bất hạnh của con người

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án, tranh minh hoạ Kiều ở lầu Ngưng Bích, tư liệu tham khảo

  2. HS: trả lời câu hỏi ở sgk

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng “ Cảnh ngày xuân”.

Cảm nhận về bức tranh mùa xuân ?

  1. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- G:? Em hãy cho biết tại sao TK phải ra ở lầu Ngưng Bích? Lầu này ở đâu?



Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

-G:?Hãy nêu xuất xứ đoạn trích ?

Hs : TL

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs. Gv đọc mẫu, sau đó gọi hs đọc lại



- Hs : Đọc

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 1,5,7,9,10

- Gv cho hs thảo luận theo bàn để tìm bố cục .Sau 3p, đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- GV chuyển ý


- Lệnh: quan sát đoạn đầu

- G:?Hai chữ “khoá xuân ”gợi cho em suy nghĩ gì ?

Hs : GT


- G:?Không gian trước lầu NB hiện lên trong mắt Kiều như thế nào ?

Hs :TL


- G:?Hình ảnh “Mây sớm đèn khuya” gợi tính chất gì về thời gian ?

Hs :TL


-G:? Tại sao tác giả lại viết “ non xa- trăng gần” hãy giải thích

H: GT: Vô lí nhưng lại hợp lí, đêm trăng, trăng xa nhưng sáng nên gần, núi gần hơn nhưng mờ nên có cảm giác xa.

- G:? Em hiểu “ Ở chung” ntn? Ai ở chung với ai?

?Qua đó ta thấy Tâm trạng Kiều hiện lên như thế nào ?

Hs : TL
- Gv gọi hs đọc 8 câu tiếp

- G:?Trong cảnh ngộ cô đơn Kiều nhớ đến ai ?

- Hs : Kim Trọng , cha mẹ

- G:? Tại sao lại nhớ KT trước? có phù hợp không? Nhớ Kim Trọng là nàng nhớ đến điều gì ?

- Hs : Có, vì TY luôn để lại dấu ấn sâu sắc cho con ngưòi

- GV : TK và KT đã từng thề nguyền :

Trên thề cùng thoả một chương

Tóc mây một món dao vàng chia hai

Vầng trăng vằng vặc giữa trời

Đinh ninh 2 mặt một lời sắt song

Tóc tơ căn vặn tấc lòng

Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương”

- G:?Em hiểu thế nào về câu “Tấm son gọt rửa bao giờ cho phai” ?

- G:?TK nhớ KT trong tâm trạng như thế nào ?

Hs : TL


- G:?Tình cảm của Kiều dành cho cha mẹ được thể hiện qua những câu thơ nào ?

- Hs: TL


- G:?Cách thể hiện nỗi nhớ cha mẹ có gì khác với nỗi nhớ KT ?

- Hs : Sử dụng nhiều điển cố: sân lai , gốc tử

- G:?Em có nhận xét gì qua nõi nhớ thương của Kiều ?

Hs : NX


- G:?Để thể hiện nỗi nhớ của Kiều ND đã sử dụng nghệ thuật gì ?

- Hs : Độc thoại nội tâm



- Hs thảo luận theo các tổ

1. Có những bức tranh phong cảnh, tâm trạng nào hiện lên qua 8 câu cuối

2. Nghệ thuật nỗi bật của đoạn thơ ?
- Sau 5p các tổ trình ,Gv nhận xét chốt ý


Hoạt động 3: Khái quát.

- Nghệ thuật thành công nhất của đoạn trích này là gì ?

- Hs : Tả cảnh ngụ tình

- Qua đoạn trích em hiểu thêm gì về Thuý Kiều ?

Hs : kq

Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK


I/ Tìm hiểu chung

1. Vị trí : Sau đoạn Mã Giám sinh lừa Kiều nhốt vào lầu xanh
2. Bố cục :

-6 câu đầu : Hoàn cảnh cô đơn buồn tủi của Kiều

- 8 câu tiếp : Nỗi lòng thương nhớ của Kiều

- 8 câu cuối : Tâm trạng lo âu của Kiều qua cái nhìn cảnh vật

II/ Phân tích

1.Hoàn cảnh cô đơn buồn tủi của Kiều

-Khoá xuân : Kiều bị giam lỏng


-Không gian : mênh mông, hoang vắng , lạnh lẽo.
- Thời gian : Mây sớm đèn khuya →Tuần hoàn khép kín , ảm đạm

=> Đó là tâm cảnh( tâm trạng chi phối)


→ Tâm trạng : bẽ bàng, chán ngán, buồn tủi, thương mình bơ vơ , Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt vọng.
2. Nỗi lòng thương nhớ của Kiều

a. Nhớ Kim trọng :


- Nàng luôn cảm thấy mình có lỗi vì đã phụ lời thề.

- Tưởng tượng người yêu đang chờ đợi mình trong đau khổ tuyệt vọng

- Khẳng định lòng thuỷ chung son sắt, nàng đau vì bị thất tiết.

→ Nhớ KT trong tâm trạng đau đớn. xót xa

b. Cha mẹ

- Xót thương cha mẹ ngay ngày tựa cửa ngóng trông tin tức của nàng


- Lo lắng không biết ai sẽ phụng dưỡng song thân khi già yếu

- Sử dụng điển cố: sân lai , gốc tử

→ Hiếu thảo, giàu đức hi sinh

- ND đã để TK tự bộc lộ mình qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm( Câu hỏi tu từ)


3. Tâm trạng của Kiều :

- Cửa bể , chiều hôm, cánh buồm thấp thoáng, ngọn nước , hoa trôi ,gió cuốn mặt duềnh, tiếng sóng ầm ầm…

-Điệp từ “Buồn trông”-> nhấn mạnh nỗi buồn càng lúc càng dâng hào cùng cảnh vật càng lúc càng mênh mang, văng lặng. - Từ láy-> diễn tả tâm trạng buồn, cô đơn, tăng dần.

- Tả cảnh ngụ tình: 4 nỗi buồn- 4 cảnh- tâm trạng càng tăng.

→ Tô đậm sự cô đơn , thân phận trôi nổi vô định, buồn thương xót xa lẫn bàng hoàng lo sợ trước những tai hoạ đang vay bủa, vùi dập Kiều

=> dự báo tương lai khủng khiếp đang đợi nàng.


III/ Tổng kết :

  • NT miêu tả nội tâm nv.

  • tả cảnh ngụ tình.


Ghi nhớ : sgk


Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰHỌC :

- Gọi hs đọc phần đọc thêm để hiểu hơn sự sáng tạo của ND

- Học thuộc đoạn trích, nắm nội dung

- Làm bài tập ở sgk. HS giỏi: Phân tích nghệ thuật tả cảng ngụ tình trong 8 câu cuối

- Soạn “Trau dồi vố từ”

+ Cách rèn luyện, + Cách sử dụng

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 7&8 /10/

TIẾT: 35-TV



TRAU DỒI VỐN TỪ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Nắm được những định hướng chính để trau dồi vốn từ.

  • Rèn kĩ năng giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh

  • Giáo dục hs lòng yêu quý tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Xem kỉ bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ? Thuật ngữ là gì ? Có những đặc điểm nào ? Cho ví dụ ?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới.

- G:?Gọi hs đọc ví dụ ở sgk.

- G:?Qua đoạn trích , tác giả muốn nói điều gì ? ( ? TV có khả năng đáp ứng đck nhu cầu giao tiếp của chúng ta không? tại sao? Muốn phát huy tốt khả năng của TV ta phải làm gì?)

Hs : TL
- G:?Gọi hs đọc ví dụ 2 ở sgk .

- G:?Xác định lối diễn đạt trong các ví dụ trên ?

- Hs : TL

- ?Vì sao lại có lỗi trên ?

- Hs : Không hiểu nghĩa của từ


- G:?Như vậy để biết dùng “tiếng ta ” cần phải làm gì ?

Hs : TL


Gọi hs đọc ghi nhớ
- G:? Gọi hs đọc ví dụ ở sgk .

? Nhà thơ Nguyễn Du đã trau dồi vốn từ bằng cách nào ?

Hs : XĐ

- G:?Cách rèn luyện của ND có gì khác với ý kiến của PVĐ ?



Hs : TL

- Gv để tăng vốn từ cần học thêm ở cuộc sống, qua sách báo

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : Đọc



Hoạt động 3: Thực hành
- Gọi hs làm BT1 , mỗi hs làm 1 câu

Hs : làm bài


- Hs thảo luận nhóm BT2

N1,3 : Câu a

N2, 4 : Câu b

- Sau 5p gọi hs lên bảng chia từ theo nhóm nghĩa, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

H: HĐ đl

H: Hoạt động nhóm, tiếp sức.

Gv NX chung


I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ



1.Ví dụ 1 :

- Tiếng Việt có khả năng lớn trong việc diễn đạt tư tưởng, tình cảm

- Phải rèn luyện , trau dồi vốn từ
2.Ví dụ 2 :

- Dùng sai từ :

a. Thừa từ “đẹp ”( thắng cảnh cũng có nghĩa là đẹp.)

b.Sai từ: Dự đoán → Phỏng đoán, ước đoán.

c. Sai từ:đẩy mạnh → Mở rộng
→ Mắc lỗi vì người viết không biết rõ nghĩa của từ . Muốn Sd tốt TV phải hiểu rõ nghĩa của từ và cách sử dụng từ.

* Ghi nhớ : SGK

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ :

Ví dụ :
- ND trau dồi vốn từ bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân

+ Phần 1: trau dồi bằng quá trình rèn luyện để biết đầy đủ nghĩa và cách dùng từ.

+ Phần 2: Trau dồi bằng cách học hỏi để biết thêm những từ chưa biết

- > Làm tăng vốn từ

* Ghi nhớ : SGK

III. Luyện tập :



BT1 :
- Hậu quả : Kết quả xấu

- Đoạt : Chiếm được phần thắng

- Tinh tú : Sao trên trời

BT2 :

- Tuyệt ( dứt , không còn gì): Tuyệt chủng, tuyệt giao, Tuyệt tự , tuyệt thực

- Tuyệt ( Cực kì , nhất ): Tuyệt đỉnh , tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt mật

- Đồng ( Cùng nhau , giống nhau) : Đồng âm , đồng bào, bộ , chí ,dạng, môn , niên ,sự

- Đồng (Trẻ em ): đồng giao, đồng thoại

- Đồng(Chất) : Trống đồng

BT3: Sửa lỗi dùng từ

a, dùng sai từ “ Im lặng“( đây là từ dùng để nói về con người, cảnh tượng của con người). Thay bằng: Yên tĩnh, vắng lặng.

BT 5: Để làm tăng vốn từ cần:


  • Chú ý quan sát, lắng nghe

  • Đọc sách báo, nhất là tác phẩm VH nổi tiếng

  • Ghi chép lại những từ ngữ mới nghe đc, đọc đc.

  • Tập sử dung từ ngữ mới trong những hoàn cảnh thích hợp.

BT8: Tìm từ ghép:

  • Bàn luận- luận bàn

  • Đấu tranh- tranh đấu

  • bảo đảm- đảm bảo.

  • Đơn giản- giản đơn

- Từ láy:

- Hắt hiu- hiu hắt

- lọc lừa- lừa lọc

- Tả tơi- tơi tả.



Hoạt động4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- GV hệ thống hoá kiến thức. MRVT: Hiểu và biết cách sd một số từ HV thông dụng

- Học thuộc ghi nhớ. Làm BT còn lại .

Chuẩn bị : Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 7&8 /10/
TUẦN 8- TIẾT: 36+ 37:VB
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

( Trích truyện Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc.

  • Nắm được giái trịn nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện LVT.

  • Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự. nhận diện và hiểu đc tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ đc sd trong đoạn trích.

  • Giáo dục hs lòng thương người , sống trong đạo lí

II/CHUẨN BỊ

  1. GV : Soạn giáo án, Tranh , tư liệu về NĐC, Máy chiếu.

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức :



2. Kiểm tra bài cũ : ? Tâm trạng của Thuý Kiều trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích như thế nào?

  1. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 KĐ_ GT

- Chiếu tranh khu tưởng niệm nhà văn NĐC và giới thiệu.



Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

- Gọi hs đọc phần chú thích ở SGK .

- Hs : đọc

-G? Hãy nêu những nét chính về tác giả ?

Hs : TL

- GV giới thiệu chân dung NĐC , khái quát cuộc đời , con người NĐC .



- Cuộc đời bất hạnh: 26 tuổi bị mù loà, tình duyên trắc trở , về quê gặp nhà buổi loạn li

- Không gục ngã , ông ngẫng cao đầu đảm nhận cả 3 trọng trách :

Thầy giáo , thầy thuốc, nhà thơ

- Sống thanh cao ,trong sạch ,yêu nước, có tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm

- G:? Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác của ông?

- H: TL

- Gọi hs đọc phần giới thiệu “Truyện Lục Vân Tiên”



- G:? Em hãy nêu vài nét về truyện Nôm LVT?
- G:?Tác phẩm này thuộc thể loại gì ?

Độ dài ra sao ?

Hs :TL
- G:?Hãy tóm tắt ngắn gọn cốt truyện

Hs : tóm tắt

Gv nhận xét , tóm tắt lại

- Gọi hs đọc đoạn trích.

Hs : đọc

Gv nhận xét, sữa lỗi

- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

- G:? đoạn trích nằm ở đoạn nào của tác phẩm?

-H:TL

- G:? Theo em câu chuyện có phần nào giống cuộc đời của tác giả?



- G:? XĐ bố cục đoạn trích?

- H: XĐ


-G:? Nếu chọn thơ đề tên cho bức tranh thì em chọn câu thơ nào?

- Chiếu bức tranh minh hoạ trong SGK>

-H: TL

- G:?Tìm những chi tiết thể hiện ngôn ngữ hành động của VT khi đánh nhau với bọn cướp ?



Hs : TL

- G:? Cách miêu tả như thế khiến cho em nhớ tới hình ảnh nhân vật nào trong truyện cổ Trung Hoa và truyện cổ dân gian?

- H:TL

- G:? So sánh sự tương quan lực lượng giữa Vân Tiên và bọn cướp để thấy tác giả sử dụng biện pháp NT gì để mt?



- H: XĐ

-G:? Em có nhận xét gì về cách kể đoạn truyện này?

-H: Nhanh, gọn.

- G:?Qua đây em có nhận xét gì về nhân vật này ?

Hs : KQ

- G:?Sau khi đánh tan bọn cướp VT đã có thái độ như thế nào với KNN ?



Hs :

- Lời nói :



+ Khoan khoan ngồi đó chớ ra

Nàng là phận gái ta là phận trai

+ Làm ơn há dễ trong người trả ơn

- G :?Trong cuộc gặp gỡ này, VT là người như thế nào ?

- Hs :

GV : Trong câu nói của VT có phần câu nệ của lễ giáo pk(Nam nữ thụ thụ bất thân) nhưng chủ yếu là do đức tính khiêm nhường : Không muốn nhận ơn được trả ơn



_G:? Quan niện về người anh hùng được thể hiện qua câu nào? Ý nghĩa của quan niệm đó?

- Hs : Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là người anh hung, xem việc nghĩa là một lẽ tự nhiên

- G:? Theo em T/g có dụng ý gì khi miêu tả nhân vật LVT?

-H: Thảo luận.

- G:?KNN đã được miêu tả qua những phương diện nào ?

- Hs : TL

- G:? Em hãy nựân xét cách xưng hô của KNN?

- H: NX


- G:? Em hãy so sánh cách miêu tả Thuý Kiều của Nguyễn Du?

- H: So sánh

- G:? Qua những lời dãi bày ta thấy KNN là một người ntn?

+ Làm con đâu dám cãi cha



Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng

+ Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa

+ Lấy chi cho phỉ tấm long cùng..

- G:?Nàng đã trả ơn cứu mạng của VT bằng cách nào ? Ý nghĩa của việc làm ấy ?

- Hs :

- Gv : VT không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả cuộc đời trong trắng của người con gái (Tiết trăm năm cũng bỏ di một hồi)



- G:?Qua cuộc gặp gỡ này em thấy KNN là người như thế nào ?

Hs :
Hoạt động 3: Khái quát



Hs thảo luận nhóm

  1. Kết cấu thông thường của truyện truyền thống được thể hiện trong truyện LVT như thế nào ?

  2. Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác giả gần với loại truyện nào ?

Hs thảo luận . Sau 3p đại diện các nhóm trình bày, gv chốt ý

  • Kết cấu : Chàng trai tài giỏi cứu cô gái xinh đẹp dẫn đến tình yêu

  • NT : Khắc hoạ nhân vật qua hành động , ngôn ngữ

GV gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

I/ Tìm hiểu chung :



  1. Tác giả

- NĐC (1822-1888)

- Sinh ở Gia Định, quê cha ở Huế

- Ông là một nhà yêu nước, một thầy thuốc đáng trọng, một nhà thơ lớn cuả dân tộc.

- Ông sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần chiến đấu lòng yêu nước của nhân dân Nam Bộ



  1. Sự nghiệp

- Sáng tác nhiều tác phẩm chữ Nôm có giá trị:

+ Truyện LVT

+ Ngư tiều y thuật vấn đáp

+ Chạy tây

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc


  1. Tác phẩm :

- Viết vào khoảng những năm 50 của thế kỉ 19.

- Cốt truyện do tác giả sáng tạo, gồm 2082 câu lục bát.

- Kết cấu chương hồi xoạy quanh cuộc đời nhân vật chính.

a. Thể loại :

Truyện Nôm viết theo thể thơ lục bát

b. Tóm tắt :

- LVT cứu KNN

-LVT nghe tin mẹ mất → bỏ thi về bị mù , bị từ hôn

-KNN gặp nạn , được cứu

- LVT và KNN sum vầy hạnh phúc


c. Vị trí đoạn trích:

- Nằm ở phần đầu tác phẩm.

d, Bố cục đoạn trích:

- 2phần: 14 câu đầu: LVT đánh cướp

Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN.

II/ Tìm hiểu chi tiết :

1. Nhân vật Lục Vân Tiên

a. HĐ đánh bọn cướp

- Lời nói : Bớ đảng hung đồ

Chớ quen làm thói hồ đồ..

- Hành động + Bẻ cây làm gậy

+ Tả đột hữu xong

- Kết quả : đánh tan bọn cướp , tên chủ mưu bị chết

→ Cách kể nhanh ,ngắn gọn bằng biện pháp so sánh.
=>Rất dũng cảm, không sợ hiểm nguy.

b. Cách cư sử với KNN

- Hỏi thăm động viên ần cần, an ủi, giữ phép tắc, gia giáo, từ chối sự trả ơn.

→ Là người chính trực , hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài , từ tâm , nhân hậu


c, Quan niệm về người anh hùng:



+ Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
→ Xem việc nghĩa là bổn phận, một lẽ tự nhiên , không làm để chờ trả ơn

→ LVT Là hình ảnh đẹp, lý tưởng, t/g gửi gắm niềm tin, khát vọng về trang anh hùng vì dân dẹp loạn.

2. Nhân vật KNN

- Tự giới thiệu về mình

- Xưng hô : Quân tử - tiện thiếp

-> Cách xưng hô dịu dàng, khiêm nhường, mực thước.

-> Là một cô gái khuê các, nết na, có hiếu, có học thức, có giáo dục, trọng ân tình, ân nghĩa.

→ KNN là một cô gái đáng quý, đáng trọng.


III/ Tổng kết :

- NT : +Khắc hoạ nhân vật qua cử chỉ, ngôn ngữ , hành động

+ Ngôn ngữ mộc mac, giản dị, gần với lời nói thông thường, mang màu sắc địa phương Nam Bộ.

+ Kết truyện theo trình tự thời gian.


Hoạt động 4. CỦNG CỐ- DẶNDÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

GV hệ thống toàn bài

Học thuộc long đoạn trích

Nắm nội dung , nghệ thuật, 2 nhân vật

Hiểu và dùng đc một số từ HV thông dụng có ở phần chú thích.

Soạn “Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 9 /10/

TIẾT: 38:TLV


MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

- Vậndụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để Đọc- Hiểu văn bản.

- Rèn kĩ năng viết văn tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm

- Giáo dục hs tính tự giác tích cực trong học tập

II/ CHUẨN BỊ



  1. GV : Soạn giáo án, một số đoạn văn có miêu tả nội tâm

  2. HS :Trả lời câu hỏi ở sgk, đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng Bích”

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức:

  2. Kiểm tra bài cũ : Miêu tả có vai trò như thế nào trong văn tự sự ?

Đối tuợng là những yếu tố nào ?

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức

- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Hs thảo luận 4 nhóm 3 câu hỏi ở sgk

- Sau 5p gọi đại diện nhóm trình bày, gv nhận xét bổ sung

- G:?Vậy qua cảnh ở lầu Ngưng Bích. Em hiểu gì về tâm trạng của Kiều ?

-Hs : Đau đớn , xót xa, tái tê , buồn tủi

- G:? Dấu hiệu nào cho ta thấy đoạnđầu tả cảnh, đoạn sau tả tâm trạng?

- H: TL


- G:? Những câu thơ tả cảnh có quan hệ như thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

- H: TL


- G:? Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn trong việc khắc hoạ nhân vật.?

-H: TL


- Gọi hs đọc ví dụ 2 ở sgk .

- G:?Đoạn văn trên tác giả miêu tả Lão Hạc qua những chi tiết nào ?

- Hs : TL

- G:?Qua ngoại hình trên em thử đoán xem tâm trạng của LH như thế nào ?

Hs: TL

- G:? Từ 2 ví dụ trên em hiểu như thế nào là miêu tả nội tâm trong văn tự sự



- Hs : Là tái hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật

- G:?Có mấy cách để miêu tả nội tâm nhân vật ?

- Hs : Trực tiếp, gián tiếp



- Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Hs : Đọc



Hoạt động 3: thực hành

- G:?Tìm những câu thơ miêu tả nội tâm của TK trong đoạn “MGS mua Kiều”?

- Hs : Nỗi mình

Thềm hoa một….

- G:?Tâm trạng của Kiều qua đoạn thơ ấy ?

Hs : TL độc lập

- Hãy đóng vai TK kể lại đoạn trích “Kiều báo ân báo oán

Hs làm vào giấy nháp, sau 5p gọi hs đọc, gv nhận xét, bổ sung





I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm

1.VD1 :

a. Câu tả cảnh : 4 câu đầu

8 câu cuối

Tả tâm trạng : 8 câu giữa

b. Những câu thơ tả cảnh cho thấy tâm trạng của nhân vật và ngược lại
c. Miêu tả nội tâm tái hiện được cảm xúc, ý nghĩ và diễn biến tâm trạng của nhân vật (đau đớn, xót xa)
2. Có mối quan hệ qua lại.

- Từ mt hoàn cảnh, ngoại hình-> thấy tâm trạng bên trong của nhân vật, và từ tâm trạng ta hiểu được hình thức bên ngoài.

3. Miêu tả nội tâm khắc hoạ chân dung tinh thần của nhânv ật, tái hiện những chăn trở, dằn vặt, những rung độngtinh vi trong tình cảm, tâm trạng của nhân vật-> có vai trò to lớn trong khắc hoạ đặc điểm, tính cách nhân vật.

4. VD2

- Miêu tả ngoại hình, cử chỉ : Mặt co rúm lại, vết nhăn xô lại với nhau, cái đầu ngoeo về một bên, cái miệng mếu như con nít


- > Tâm trạng đau đớn ân hận

  • Ghi nhớ : SGK

II.Luyện tập :

BT1 : Câu thơ miêu tả tâm trạngTK

- Nỗi mình them tức nỗi nhà



Thềm hoa một bước…

Ngại ngùng dợn gió e sương

Ngừng hoa bong thẹn….

→ Tâm trạng đau đớn ê chề, nhục nhã, tủi hổ



BT2 :

Hs tự làm.



Hoạt động 4: CỦNG CỐ- DẶN DÒ-TỰ HỌC : Hs đọc lại ghi nhớ

Học ghi nhớ, làm BT còn lại

Phân tích đoạn văn tự sự có sd các yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật Lão Hạc.

Ôn tập văn học trung đại chuẩn bị kiểm tra một tiết: Thống kê: tên tác phẩm, tác giả, thể loại, ND chính, NT chủ yếu.



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



*****************************************

Ngày soạn: 1 /10/ Ngày giảng: 14&15 /10/
TIẾT: 39+40

BÀI VIẾT SỐ 2

( Đảo ngày)
I/ MỤC ĐÍCH CẦN ĐẠT :

  • Hs củng cố kiến thức về văn tự sựvà tác dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự

  • Rèn kĩ năng tưởng tượng, kỉ năng làm văn tự sự có yếu tố miêu tả

  • Giáo dục hs lòng yêu quý, gắn bó với trường lớp

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV: Soạn giáo án , ra đề

  2. HS : Ôn bài ở nhà , giấy kiểm tra

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Không

  3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1 : KĐ- GT

Nêu yêu cầu của tiết học

Gv + Bài làm trong 90 p

+ Làm bài nghiêm túc, không quay cóp , trao đổi

+ Nộp bài theo bàn đúng thời gian quy định

Hoạt động 2 : chép đề

Đề ra : Hãy tưởng tượng 10 năm sau, có một dịp nào đó em trở về thăm lại trường cũ. Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.

- Gv chép đề lên bảng

- Hs làm bài

- Gv nhắc nhở



Hoạt động 3 : Thu bài

Hs thu bài theo bàn, lớp trưởng thu bài

Kiểm tra số lượng nộp cho gv

Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- GV nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại văn tự sự

- So¹n bµi «n tËp VHT§ ( trang 134)

Ôn tập văn học trung đại chuẩn bị kiểm tra một tiết: Thống kê: tên tác phẩm, tác giả, thể loại, ND chính, NT chủ yếu.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

- Yêu cầu chung :

+ Bài làm đúng thể loại( tự sự), đúng nội dung yêu cầu, có yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm.

+ Bài viết sáng tạo , giàu cảm xúc, trình bày rõ ràng , sạch đẹp, không sai chính tả

- Yêu cầu cụ thể :

a. Mở bài : Giới thiệu thời gian về thăm trường

- Cảm xúc đầu tiên

b. Thân bài :

- Cảnh trường thay đổi như thế nào so với 10 năm trước: Sân trường,

lớp học , cây cối …

- Sự thay đổi về con người: Thầy cô cũ , thầy cô mới, hs bây giờ có

khác gì mình 10 năm trước …

- T©m tr¹ng cña nh©n vËt t«i.

- Cuộc gặp gỡ với thầy cô, hs diễn ra như thế nào, kỉ niệm gì sống laị ..

- Cảm xúc ngày về lại trường cũ : Bâng khuâng, vui mừng, thiêng liêng

- KÕt thóc buæi th¨m tr­êng thÕ nµo.

c. Kết bài : Suy nghĩ của bản thân về ngôi trường.

…………………………………………………

.

Ngày soạn: 0 5 /10/ Ngày giảng: 10 /10/

TUẦN 9- TIẾT 41( Đảo ngày)



«n tËp v¨n häc trung ®¹i viÖt nam

A. Môc tiªu cÇn ®¹t.

- KiÕn thøc: Cñng cè l¹i nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ t¸c gi¶, t¸c phÈm, néi dung c¬ b¶n cña c¸c t¸c phÈm v¨n häc trung ®¹i.

- Kü n¨ng: RÌn luyÖn kÜ n¨ng hÖ thèng l¹i kiÕn thøc, làm bài tập tổng hợp

- Th¸i ®é: Gi¸o dôc HS cã ý thøc häc tËp vµ vËn dông kiÕn thøc trong qu¸ tr×nh lµm v¨n



B. ChuÈn bÞ.

- GV: So¹n bµi vµ ®äc tµi liÖu tham kh¶o.

- HS: §äc vµ chuÈn bÞ bµi ë nhµ; tham kh¶o tµi liÖu cã liªn quan ®Õn bµi häc. Xem bµi KiÓm tra vÒ truyÖn trung ®¹i ( trang 134)

C. ho¹t ®éng - d¹y häc

1. æn ®Þnh líp

2. kiÓm tra bµi cò.

- KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña HS.



3 Néi dung bµi häc:

- Hot động 1 : KĐ- GT

- Hot động 2 : Ôn và luyn

- GV tãm t¾t qua vµi nÐt vÒ VHT§:

I/ Tóm tắt kiến thức cơ bản.

1. Khái niệm về văn học trung đại.

Văn học trung đại là một cách gọi tên mang tính qui ước, đó là một giai đoạn mà văn học hình thành và phát triển trong khuôn khổ của nhà nước phong kiến Việt Nam(Văn học thời phong kiến, văn học cổ) được xác định từ thế kỷ X (dấu mốc cho sự ra đời của nhà nước phong kiến Việt Nam đầu tiên) đến hết thế kỷ XIX.



2. Vị trí, vai trò của văn học trung đại.

- Có vai trò, vị trí rất quan trọng bởi đây là mốc đầu tiên, chặng đường đầu tiên của văn học.

- Nội dung tư tưởng của văn học trung đại có tính chất bao trùm lên nền văn học dân tộc.

3. Các giai đoạn của văn học trung đại.

Được chia làm 3 giai đoạn:

+ Từ thế kỷ X --> thế kỷ XV. - Tác phẩm tiêu biểu: Nam Quốc Sơn Hà, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Bình ngô đại cáo.

+ Từ thế kỷ XVI--> nửa đầu thế kỷ XVIII Truyền kỳ mạn lục( Nguyễn Dữ), Luận pháp học ( Nguyễn Thiếp)

+ Từ nửa cuối thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX. Truyện Kiều(Nguyễn Du), Lục Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu), thơ Hồ Xuân Hương...

4. Nội dung văn học trung đại.

- Phản ánh khí phách hào hùng, lòng tự hào, tự tôn dân tộc

- Phản ánh lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, đòi quyền sống quyền làm người...

- Tố cáo chế độ phong kiến...

+Tố cáo vạch trần bộ mặt thối nát của chế độ phong kiến.

+Phản ánh số phận con người, đặc biệt là thân phận của người phụ nữ trong xã hội PK

+ Bày tỏ kín đáo tâm sự yêu nước, đề cao đạo lý làm người, ca ngợi cuộc sống...



II-LËp b¶ng thèng kª:

- Häc sinh lËp b¶ng thèng kª theo mÉu:

Đề 1: Hệ thống các tác phẩm văn học trung đại đã được học trong chương trình Ngữ văn 9 (tập một) theo mẫu sau:


Tác phẩm- Tác giả

Thể loại- PTBĐ

HCST (xuất xứ)

Nội dung

Nghệ thuật

Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ

- Truyện truyền kì.

- Tự sự, biểu cảm



- Thế kỉ 16

Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến.

-Truyện truyền kì viết bằng chữ Hán; kết hợp các yếu tố hiện thực và yếu tố hoang đường kì ảo với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật rất thành công.

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Vũ trung tuỳ bút)- Phạm Đình Hổ

- Tuỳ bút

- Thế kỉ 18

Phản ánh đời sống xa hoa vô độ, sự nhũng nhiễu nhân dân của bọn vua chúa quan lại phong kiến thời vua Lê chúa Trịnh suy tàn.

- Tuỳ bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc, câu chuyện con người đương thời một cách cụ thể, chân thực, sinh động

Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)- Ngô gia văn phái

- Thể chí- Tiểu thuyết lịch sử

- Tự sự, miêu tả



- TK 18

Hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ- Quang Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thất bại thảm hại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước hại dân.

Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằng chữ Hán; cách kể chuyện nhanh gọn, chọn lọc sự việc, khắc hoạ nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói.

Truyện Kiều- Nguyễn Du

- Truyện thơ Nôm

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm.



- TK 18- 19

- Thời đại, gia đình và cuộc đời của Nguyễn Du.

- Tóm tắt Truyện Kiều.

- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.


- Truyện thơ Nôm lục bát.

- Ngôn ngữ có chức năng biểu đạt, biểu cảm và thẩm mĩ.

- Nghệ thuật tự sự: dẫn chuyện, xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên…


Chị em Thuý Kiều- Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

-Tự sự, miêu tả, biểu cảm (nổi bật là miêu tả)

- TK 18- 19

- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều, dự cảm về số phận nhân vật.

-> cảm hứng nhân văn sâu sắc.




- Bố cục chặt chẽ, hoàn chỉnh; bút pháp ước lệ tượng trưng; ngôn ngữ tinh luyện, giàu cảm xúc; khai thác triệt để biện pháp tu từ

Cảnh ngày xuân- Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

- Tự sự, miêu tả (nổi bật là miêu tả)

- TK 18- 19

Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng.

Từ ngữ bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình.

Kiều ở lầu Ngưng Bích- Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

- Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)

- TK 18- 19

Cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm, sử dụng ngôn ngữ độc thoại, điệp từ, điệp cấu trúc…

Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga- Trích truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu

- Truyện thơ Nôm.

- Tự sự, miêu tả, biểu cảm



- TK 18- 19

Khắc hoạ những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài ba dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, nết na, ân tình.

Ngôn ngữ giản dị mộc mạc mang màu sắc Nam Bộ; xây dựng nhân vật qua hành động, cử chỉ lời nói.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương