Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang5/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

Ổn định tổ chức :

  • Kiểm tra bài cũ :

    Thế nào là cách dẫn trực tiếp, gián tiếp ?Cho ví dụ minh hoạ ?

    1. Tổ chức các hoạt động :

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1 KĐ- GT

    - ? Nhắc lại những đơn vị từ vựng đã học ở lớp 6,7,8?

    - H: Nhắc lại: Từ đơn, từ phức,…

    - Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội, nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Sự phát triển của từ vựng không những đơợc thể hiện ở ngữ âm, ngữ pháp mà còn thể hiện ở từ vựng.

    Hoạt động2: Hình thành kiến thức.
    - Cho hs đọc lại bài “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng đông” của Phan Bội Châu

    -G:? Dựa vào kiến thức đã học , cho biết từ “ Kinh tế”có nghĩa là gì?

    Hs : giải thích.

    -G:? Ngày nay từ “ Kinh tế ” được hiểu như thế nào ?

    Hs : gt
    - G:?Qua ví dụ trên, em có nhận xét gì về nghĩa của từ ?

    Hs :NX


    - G:?Xác định nghĩa của từ “ Xuân ” trong ví dụ trên ?

    Hs :XĐ


    - G:?Nghĩa của 2 từ Xuân này có điểm gì giống nhau ?

    Hs : Tươi trẻ , đầy sức sống

    -G:?Vậy chuyển nghĩa theo phương thức nào ?

    Hs :KL


    - Tương tự với ví dụ 2

    - G:?Xác định nghĩa của từ “Tay”? Phương thức chuyển nghĩa ?

    Hs :XĐ
    -G:?Sự phát triển của từ vựng phụ thuộc vào điều kiện nào ? Phát triển nghĩa của từ dựa trên cơ sở nào ?

    - H: Dựa vào nét tương đồng- ẩn dụ. Dựa trên nét tương cận- hoán dụ.



    • Lệnh : làm BT 5(tr57)

    • G: lấy BT này để so sánh.

    - G:? Có thể coi đây là hiện tượng 1 nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa đợc không? Vì sao?

    - H: Thảo luận- trả lời.

    - T/g gọi Bác Hồ là mặt trời dựa trên nét tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ. Sự chuyển nghĩa ở đây chỉ có tính chất lâm thời. Nó không làm cho từ đó có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào giải thích trong từ điển.

    G: Kq


    Hs : Đọc ghi nhớ

    Hoạt động 3: thực hành:
    - G:? Xác định nghĩa gốc , nghĩa chuyển , phương thức chuyển nghĩa của từ “Chân” trong BT1

    - Hs : Làm vào vở (5p). sâu đó gv gọi 2 em lên bảng làm, gv chấm điểm




    • Hs thảo luận nhóm BT3 (3p). Sau đó gọi đại diện nhóm trình bày.

    • Gv chữa

    I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ


    1.Giải thích từ :
    a.Kinh tế

    - Trong thơ PBC “Kinh bang tế thế” có nghĩa là “trị nước cứu đời”

    - Ngày nay : Hoạt động lao động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi , phân phối, sử dụng của cải vật chất

    → Nghĩa của từ không phải là bất biến , nó có thể thay đổi theo thời gian


    2. Tìm nghĩa.

    a. Xuân 1; Mùa xuân ( nghĩa gốc)



    Xuân 2 : Tuổi trẻ ( Nghĩa chuyển )

    → Phương thức ẩn dụ

    b-Tay 1 : Bộ phận của con người để cầm nắm ( nghĩa gốc )

    - Tay 2 : Người gioỉ về một lĩnh vực nào đó ( nghĩa chuyển )

    →Phương thức hoán dụ


    1. Có 2 phương thức chuyển nghĩa:

    - Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

    - Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.


    4. BT nhanh

    - Từ Mặt trời ( câu thơ thứ 2) là ẩn dụ nghệ thuật.



    *. Ghi nhớ: (sgk)

    II.Luyện tập :



    BT1 :

    a. Chân ( nghĩa gốc )

    b. Chân (nghĩa chuyển ) → Hoán dụ

    c, d : chân ( nghĩa chuyển ) → Ẩn dụ



    BT3 :

    - Hội chứng suy giảm miễn dịch, Hội chứng sau chiến tranh

    -Ngân hàng ADB, ngân hàng máu, ngân hàng đề

    - Sốt rét, sốt giá cả, sốt đất

    -Vua quan , vua dầu mỏ, vua ôtô, vua bóng đá



    Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

    - Học thuộc ghi nhớ

    - Phân biệt 2 phương thức chuyển nghĩa

    - Làm các bài tập còn lại

    - Đọc một số mục trong từ điển và XĐ nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển.

    - Soạn “ Hoàng Lê nhất thống chí” (Tóm tắt)

    + Tác giả , bố cục

    Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………….



    Ngày soạn: 15 /09/ Ngày giảng: 20&21 /09/

    TIẾT: 23+24: VB


    HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

    ( Hồi thứ 14) – Ngô Gia Văn Phái-

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

    • Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi.

    • Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.

    • Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, phân tích nhân vật

    • Giáo dục hs thái độ kính trọng người anh hùng, lên án bè lũ cướp nước, bán nước

    II/ CHUẨN BỊ :

    1. GV : Soạn giáo án, chân dung người anh hùng Nguyễn Huệ, tranh ảnh

    2. HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

    1. Ổn định tổ chức :

    2. Kiểm tra bài cũ : Phân tích thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và sự sách nhiễu của bọn quan lại ?

    3. Tổ chức các hoạt động:

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: KĐ_ GT

    -G: Khi Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc lần thứ 2 Vua Lê Chiêu Thống bỏ chạy và sang cầu viện nhà thanh. Tôn Sĩ Nghị muốn biến nước ta thành quận huyện của phương Bắc nên kéo quân sang. Sang đến nước ta, chúng mải ăn chơi không để ý gì. Đoàn trích này nới về việc Quang trung ra Bắc lần thứ 3.

    Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

    - G:?Dựa vào chú thích ở sgk . Cho biết một số nét về tác giả ?

    Hs : TL

    - G:?Em hiểu gì về tác phẩm này ?

    Hs :TL

    Gv mở rộng : Tiểu thuyết chương hồi xuất xứ từ Trung Quốc với các tác phẩm nổi tiếng như “Tam quốc diễn nghĩa” “Tây du kí”…

    - G: HD đọc.Cần đọc giọng to, rõ ràng. Gọi 3 em đọc luân phiên nhau

    Hs : Đọc

    - Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các chú thích khó 2,7,17,29, 30

    - Gọi hs tóm tắt văn bản

    Hs : T2

    - G:?Tác phẩm thuộc thể loại gì?

    H: TL


    - Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi. Ghi chép lại sự lục đục trong phủ chúa Trịnh và 3 lần ra Bắc của Nguyễn Huệ đánh tan quân Thanh

    - Gv cho hs thảo luận theo nhóm. Tìm bố cục , nội dung từng phần .

    - Sau 5phút đại diện nhóm trình bày. - - GV nhận xét , bổ sung

    - Lệnh: Quan sát văn bản

    - G:?Khi nhận được tin cấp báo NH đã làm gì ?

    Hs :TL
    - G:?Hãy thuật lại những việc làm của vua QT trên đường đi ?

    ? Vì sao QT lại chọn đúng dịp tết để tấn công ?

    Hs : Tạo yếu tố bất ngờ cho quân địch


    -G:? Qua đây em thấy QT là người như thế nào?

    H: NX


    - G:?Điểm đánh đầu tiên của vua QT là ở đâu ?Vì sao lại chọn điểm đó ?

    -Hs : Kho lương thực vũ khí → chặn đường lương thực vũ khí của địch

    - G:?Hãy thuật lại các trận đánh Qua đó nhận xét cách đánh của Vua QT?

    - Hs : Thuật lại.


    - G:? So sánh cách đánh giữa các trận?

    - H: S2

    - G:? Nhận xét cách kể trận đánh của tác giả ?

    Hs: NX

    - G:? Qua các chi tiết trên em có nhận xét gì về vua QT ?



    Hs : NX

    Gv mở rộng: đại thắng quân Thanh hội đủ 3 yếu tốThiên thời (đánh vào dịp tết) Địa lợi ( trời nắng, đổi gío)Nhân hoà (lòng người quyết tâm)

    - Lệnh: Quan sát văn bản

    - Cho hs thảo luận 4 nhóm

    + N1,2 : H/a Bọn cướp nước được miêu tả như thế nào?

    + N3,4 : H/a Bọn bán nước được miêu tả như thế nào?

    - Sau 5p .Gọi nhóm 1,3 trình bày. - Nhóm 2,4 nhận xét, bổ sung


    Hoạt động 4: Khái quát

    -G:? Qua văn bản em hiểu thêm điều gì ? Đạon trích đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng?

    - Hs : Kq

    -G:? Các tác giả vốn trung thành với nhà Lê, không mấy cảm tình với Tây Sơn, thậm chí xem Tây Sơn như giặc mà họ vẫn viết hào hứng như vậy. Qua đây em có nhận xét gì về thái độ của các tác giả?

    H: NX ( Họ tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc…)

    - Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

    - Hs : đọc

    Hoạt động 5: Thực hành

    - Gv cho hs làm bài luyện tập ở sgk. - Gọi 2,3 hs đọc , gv nhận xét




    I.Tìm hiểu chung

    1. Tác giả :

    - Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai – Hà tây

    - Ngô thì Chí (1758-1788) làm quan dưới thời Lê chiêu Thống

    - Ngô thì Du ( 1772-1840) làm quan dưới thời Nguyễn

    2. Tác phẩm :

    - Viết bằng chữ Hán. Gồm 17 hồi.

    - Đoạn trích thuộc hồi thứ 14



    3.Thể loại:

    - Tiểu thuyết lịch sử chương hồi.(Thể Chí: Một thể vừa có tính văn học và lịch sử).



    4.Bố cục :

    - p1: Đầu → Mậu thân 1788 :Nhận tin cấp báo, lên ngôi hoàng đế, thân chinh đi đánh giặc

    -p2 : Tiếp →Vào thành : Cuộc hành quân thần tốc, chiến thắng lẫy lừng của vua QT

    -p3 : Còn lại : Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh, sựu thảm hại vua quan Lê chiêu Thống



    II. Tìm hiểu văn bản

    1.Hình tượng người anh hùng NH:

    a. Nghe tin cấp báo

    -Tức giận định cầm quân đi ngay

    -Lên ngôi hoàng đế để yên lòng dân

    - Xuất quân ra trận.

    b. Trên đường hành quân :

    -Mời Ng . Thiếp đến hỏi tình hình

    - Kén thêm lính , dụ binh sĩ

    - Tha tội cho Lân, Sở

    - Sắm sửa lễ cúng tết

    - Hẹn ngày mồng 5 vào thành ăn tết

    => Có trí tuệ, độ lượng, biết nhìn xa trông rộng.

    c. Chiến công đại phá quân Thanh
    - Chia 5 đạo quân, QT trực tiếp cưỡi voi chỉ huy mũi tiến công:

    - Trận Phú Xuyên: Bắt sống toàn bộ quân do thám.

    -Trận Hà Hồi: Vào đêm mồng 3 tết. Bao vây, doạ -> Giặc xin hàng.

    => Cách đánh: Bí mật, bất ngờ, thắng lợi không gây thương vong.

    - Trận Ngọc Hồi: Mờ sáng mồng 5 Chia nhiều mũi quân- bao vây- ghép ván phủ rơm,dàn trận chữ nhất -> Quân Thanh đại bại.

    => Cách đánh công phu, quyết liệt-> Địch không có đường lui.

    → Trần thuật cụ thể, miêu tả tỉ mỉ trong lời nói , hành động , trận đánh

    → QT là người mạnh mẽ , quyết đoán, trí tuệ sáng suốt, tài dụng binh như thần, nhạy bén, mưu cao → Là người tổ chức và linh hồn của chiến công vĩ đại


    2.Hình ảnh bọn cướp nước , bán nước

    a. Bọn cướp nước:

    - Quân sĩ mải ăn chơi.

    - Tướng kêu căng, chủ quan

    - Hèn nhát , sợ mất mật tranh nhau chạy về nước giẫm đạp lên nhau mà chết

    -> Thất bại thảm hại.

    b. Bọn bán nước :

    - Chạy bán sống, bán chết

    - Cướp thuyền qua sông, phải nhịn đói -> nhục nhã.

    III. Tổng kết:

    - NT kể, miêu tả chân thực, sinh động.

    -> Toát lên h/a người anh hùng áo vải oai phong, lẫm liệt và sự thất bại thảm hại của bọn cướp và bán nước.

    * Ghi nhớ : SGK

    IV/ Luyện tập :

    Các ý chính của đoạn văn



    • Tối 30 mở tiệc khao quân

    • Chia quân làm 5 đạo

    • Ngày mồng 3 đánh đồn Hà Hồi

    • Ngày mồng 5 đánh đồn Ngọc Hồi

    Trưa mồng 5 vào thành

    Hoạt động 6/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

    - Gv nhấn mạnh hình ảnh người anh hùng QT – NH

    - Tóm tắt văn bản, học ghi nhớ

    - Học phân tích , hoàn thành bài luyện tập

    - Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng được sử dụng trong văn bản.

    - Soạn “Sự phát triển của từ vựng

    Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………….

    Ngày soạn: 20 /09/ Ngày giảng: 23&24 /09/

    TIẾT:25: TV



    SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG ( t )
    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

    • Nắm được them hai cách quan trọng để phát triển từ vựng bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhờ tạo từ mới và mượn tiếng nước ngoài

    • Tạo dược từ ngữ mới và nhận diện được từ vay mượn tiếng nước ngoài

    • Giáo dục hs giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt

    II/ CHUẨN BỊ :

    1. GV : Soạn giáo án

    2. HS : Từ điển Hán việt, trả lờ câu hỏi ở sgk

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

    1. Ổn định tổ chức :

    2. Kiểm tra bài cũ :?Sự phát triển từ vựng phụ thuộc vào yếu tố nào ? Có những phương thức phát triển từ vựng gì ? Cho ví dụ ?

    3. Tổ chức các hoạt động :

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: KĐ_ GT

    - Giờ trước đã học về sự phát triển của từ vựng ( phát triển nghĩa của từ đó là phát triển về chất) Bên cạnh sự phát triển về chất từ vựng VN được phát triển nhanh về lượng.Bài hôm nay chúng ta sẽ học.

    - Hoạt động2: Hình thành kiến thức

    - Hs thảo luận (7p) . Sau đó gọi đại diện các bàn trình bày

    a.Giải thích nghĩa của các từ ?

    b. Trong các từ trên , từ nào có thể ghép được với nhau để tạo nên nghĩa ?

    - GV chốt lại
    -G:? Tìm các từ ngữ có cấu tạo theo mô hình x+Tặc có nghĩa ?

    - Hs : suy nghĩ trả lời

    -G:?Hãy giải nghĩa các từ vừa tìm được ?

    Hs :Gt


    - G:? Vậy có thể phát triển từ vựng bằng cách nào ? Tác dụng của cách đó

    - Hs : Dựa vào ghi nhớ

    - Gọi hs đọc ghi nhớ
    - Hs đọc ví dụ 1 . Gọi 2hs lên bảng tìm từ Hán Việt trong đoạn a, b

    - G:? Em hiểu như thế nào “ Thanh minh, đạp thanh” ?

    Hs : TL
    - G:?Hãy tìm những từ ngữ chỉ khái niệm sau ?

    ? Những từ ngữ này có nguồn gốc từ đâu ?

    - Hs : Tiếng Anh

    -G:?Tìm một số từ ngữ mượn tiếng nước ngoài có trong tiếng việt ?

    - Hs : Rađiô, intơnét, mít tinh…

    - G:? Qua 2 ví dụ trên hãy nêu thêm những cách phát triển từ vựng ?

    Hs : TL

    - Gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk



    Hoạt động 3 : Thực hành

    - Gv cho 2 mô hình

    - Cho hs chơi trò tiếp sức: 2 dãy , mỗi lần 1hs lên ghi 2 từ theo mô hình . Sau 5p dãy nào ghi nhiếu , đúng sẽ thắng
    - G:?Tìm 5từ mới được dùng phổ biến gần đây nhất ? Giải thích ?

    - Sau 3p gọi 3 em nhanh nhất chấm điểm


    I.Tạo từ ngữ mới


    1.Ví dụ 1: X+Y

    - ĐTD Đ : điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo bên người, dùng trong vùng phủ sóng

    - Kinh tế tri thức :Nền kt dựa vào sx, phân phối..có hàm lượng tri thức cao

    - Đặc khu kinh tế : Khu vực riêng để thu hút vốn đầu tư nước ngoàivới những chính sách ưu đãi

    - Sở hữu trí tuệ :Quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ làm ra, được pháp luật bảo hộ

    2.Ví dụ 2: X+ tặc



    • Lâm tặc

    • Tin tặc

    • Không tặc

    • Hải tặc

    -> Tạo ra các từ mới làm cho vốn từ tăng lên.


    * Ghi nhớ 1 : SGK
    II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

    1.Ví dụ 1 : Từ HV

    a.Thanh minh, Tiết , Lễ , Tảo mộ , yến anh, đạp thanh , bộ hành, tài tử , giai nhân

    b. Bạc mệnh , duyên , phận , thần linh, chứng giám,thiếp , đoan trang , trinh bạch, tiết

    2.Ví dụ 2: Từ Ấn- Âu

    • AIDS

    • Ma-két –ting

    - Mượn từ tiếng Anh.

    → Nguồn gốc tiếng nước ngoài


    => Mượn tiếng nước ngoài để tăng vốn từ vựng. Bộ phận mượn quan trọng nhất trong TV là từ mượn tiếng Hán.

    * Ghi nhớ 2: sgk

    III.Luyện tập



    BT1 :

    - X+ Trường : Chiến trường, công trường, nông trường , thương trường, hôn trường…

    - X+Hoá : Lão hoá , công nghiệp hoá, Hiện đại hoá,xã hội hoá, ôxi hoá…

    BT2 :

    - Cầu truyền hình : Truyền trực tiếp giao lưu giưa nhiều địa điểm

    - Thương hiệu : Nhãn hiệu thương mại hàng hoá

    - Cơm bụi : giá rẻ bán trong quán nhỏ

    - Bàn tay vàng

    - Chat


    - Đường cao tốc

    Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

    - Học thuộc ghi nhớ , làm các bài tập còn lại

    - Tra từ điển để XĐ nghĩa của một số từ HV thông dụng được sử dụng trong các VB đã học.

    - Soạn “ Truyện Kiều” + Tác giả Nguyễn Du ;

    + Nội dung , nghệ thuật

    Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………..

    Ngày soạn: 20 /09/ Ngày giảng: 23&24&26/09/

    TUẦN 6- TIẾT:26+27: VH
    TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

    - Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.

    - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc.

    - Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản

    - Giáo dục hs biết trân trọng những giá trị to lớn của kiệt tác văn học

    II/ CHUẨN BỊ



    1. GV : Soạn giáo án, Chân dung Nguyễn Du, Những lời bình về tác phẩm, máy chiếu.

    2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

    1. Ổn định tổ chức

    2. Kiểm tra bài cũ : Tóm tắt tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”?

    3. Tổ chức các hoạt động :

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

    NỘI DUNG KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: KĐ- GT

    -Chiếu một số hình ảnh về đại thi hào Nguyễn Du

    Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

    - Hs đọc mục I ở sgk

    -G:?Tóm tắt vài nét cơ bản tác giả ?

    Hs :T2


    - G:? Thời đại Nguyễn Du sống có những biến động gì ? Có ảnh hưởng gì đến cuộc đời ND?

    Hs :TL
    Gv : Chính những điều ấy đã đi vào tác phẩm của ông, rõ nhất là “TK”

    Trải qua một cuộc bể dâu

    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

    - G:?Bản thân ông là người như thế nào ?

    Hs : TL
    - G:?Sự nghiệp văn chương của ông có gì nổi bật?

    Gv cung cấp cho hs

    -Thanh hiên thi tập (1786- 1804)

    - Nam trung tạp ngâm(1805-1812)

    - Bắc hành tạp lục (1813-1814)
    - G:?TK có nguồn gốc từ đâu ?

    Hs :
    - G:?Truyện Kiều thuộc thể loại gì ?

    Hs :

    - G:?TK có mấy phần ?



    ?Tóm tắt ngắn gọn văn bản ?

    Hs : tóm tắt

    Gv nhận xét, bổ sung
    - Hs thảo luận 4 nhóm

    - G:?Nêu giá trị của TK ?

    - Sau 5p đại diện các nhóm trình bày . - Gv chốt ý, lấy ví dụ minh hoạ cho từng giá trị

    -Hiện thực nhân đạo



    + Một ngày lại thói sai nha

    Làm cho khóc hại chẳng qua vì tiền

    + Trong tay sẵn có đồng tiền

    Dẫu rằng đổi trắng thay đen khó gì

    +Thương thay cũng một kiếp người

    Hại thay mang lấy sắc tài làm chi

    - Nghệ thuật



    + Long lanh đáy nước in trời

    Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

    + Dưới trăng quyên đã gọi hè

    Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bong

    + Cỏ non xanh tận chân trời

    Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

    1. Tác giả : Nguyễn Du( 1765-1820)

    *. Tên tự: Tố như

    - Quê : Tiên Điền , nghi Xuân, Hà Tĩnh

    - Sinh ra trong một gia đình quý tộc, có truyền thống văn học.

    *. Hoàn cảnh xã hội: XHđầy biến động:

    - CĐPK khủng hoảng trầm trọng,

    - Phong trào khởi nghĩa nông dân phát triển

    -> Ảnh hưởng đến ngòi bút của ông.

    * Cuộc đời: - Mồ côi từ nhỏ, học tập ở Thăng Long, 10 năm lưu lạc ở đất Bắc

    -> Ông có ĐK nếm trải và gần gũi với đ/s người nông dân.

    - Là người hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú, có trái tim giàu lòng yêu thương.

    - Giai đoạn làm quan ông đc đi chánh sứ Trung Quốc.

    - Là danh nhân văn hoá thế giới

    * Sự nghiệp :

    - Chữ Hán : ( 243 bài)

    - Chữ Nôm : - Văn chiêu hồn

    - Truyện Kiều


    2. Tác phẩm :

    a. Nguồn gốc : Dựa theo cốt truyện “ Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân( TQ)

    b. Thể loại :

    Truyện Nôm theo thể thơ lục bát

    c. Tóm tắt : Gồm 3254 câu thơ

    -p1: Gặp gỡ và đính ước

    -p2: Gia biến và lưu lạc

    -p3 : Đoàn tụ

    d. Giá trị

    d1. Nội dung

    * GT Hiện thực : Phản ánh sâu sắc hiẹn thực xh đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những người bị áp bức đau khổ

    * GTNhân đạo :

    -Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước số phận đau khổ của con người

    - Lên án tố cáothế lực tàn bạo chà đạp con ngưòi

    - Trân trọng đề cao con người

    d2. Nghệ thuật :

    - Đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật: mang chức năng biểu dạt, biểu cảm , thẫm mĩ..

    - Nghệ thuật tự sự vượt bậc: Kể chuyện trực tiếp, gián tiếp, nữa trực tiếp

    - Miêu tả tâm lí nhân vật, thiên nhiên đặc sắc

    - Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu


    4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : Gv nhấn mạnh giá trị của TK

    - Gọi hs đọc ghi nhớ

    - VN Học thuộc ghi nhớ. Nắm những nét chính về tác giả, giá trị tác phẩm

    Soạn “Chị em Thuý Kiều”

    + Chân dung Vân - Kiều

    + Bút pháp miêu tả



    Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



    Ngày soạn: 23 /09/ Ngày giảng: 27 /09/

    TIẾT: 28: VH


    CHỊ EM THUÝ KIỀU

    I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



    • Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều.

    • Bút pháp NT tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.

    • Giúp hs thấy rõ cảm hứng nhân đạo trong TK : Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người

    • Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, kĩ năng vận dụng nghệ thuật miêu tả trong bài viết TLV

    • Giáo dục hs thái độ trân trọng vẻ đẹp con người

    II/ CHUÂN BỊ

    1.GV: Soạn giáo án, bảng phụ

    2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

    III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

    1.Ổn định tổ chức :




    Поделитесь с Вашими друзьями:
  • 1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương