Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang4/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28




- G:? Tác giả giơí thiệu về Trương Sinh là người như thế nào ?

Hs : TL


- G:?Điều gì khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ ?

Hs :TL


?Em có nhận xét gì về câu nói của bé Đản ?

Hs : Bài toán tìm ra đáp số nhưng dấu đi lời giải

- G:?Trương Sinh đã xử sự ra sao trước lời nói con trẻ ?

Hs :
-G:? Trước sự đối xử đó , Vũ Nương đã làm gì ?

?Với tính cách của nàng , cách xử sự như vậy có hợp lí không ?

Hs : Hợp lí

- G:? Nguyên nhân sâu xa đãn đến cái chết của Vũ Nương là gì?

- Hs :TL


- G: Liên hệ người phụ nữ trong XHPK.
- G:? Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở chỗ nào ?

Hs : Nhưng việc đã …qua rồi

- G:? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong truyện ?

Hs : - Gặp Phan lang….



  • Hiện về ở giữa bến Hoàng Giang…

- G:? Yếu tố kì ảo đưa vào truyện nhằm mục đích gì? Ý nghĩa?

Hs : Thảo luận nhỏ- TL




Hoạt động 3: Khái quát
- G:? Nêu khái quát nội dung , nghệ thuật ?

Hs : dựa vào ghi nhớ



Hoạt động 4: Thực hành

- G:? Hãy tóm tắt lại truyện theo cách kể chuyện của mình ?

- Hs : tự làm vào vở


2.Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- Trương sinh là người vô học , đa nghi, gia trưởng.


- Qua câu nói ngây thơ của con trẻ “Cái bóng” → nghi ngờ vợ=> tình huống bất ngờ: Cái bóng tưởng vô tình lại là đầu mối và điểm nút của câu chuyện-> tăng tính hay ghen của Trương Sinh.

- TgS chửi mắng , bỏ ngoài tai những lời phân trần, can ngăn của bà con làng xóm-> đánh đuổi.


- Vũ Nương tìm đến cái chết để minh oan → Coi trọng danh tiết

→ xã hội phong kiến phụ quyền, độc đoán, hà khắc, thối nát, bất công đã gieo bao nỗi oan khuất cho người phụ nữ

3.Những yếu tố kì ảo.
- Yếu tố kì ảo xen yếu tố thực-> làm tăng độ tin cậy.
- Ý nghĩa: làm hoàn chỉnh nét đẹp vốn có của VN, tạo kết thúc có hậu →Ước mơ về sự công bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”

III-Tổng kết :



a. Nội dung :

* Giá trị hiện thực :

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa làm cho mẹ xa con , vợ xa chồng

- Tố cáo xã hội pk trọng nam khinh nữ, chà đạp hạnh phúc con người

*. Giá trị nhân đạo :

-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận của người nghèo khổ

- Thể hiện mơ ứớc ngàn đời của nhân dân về sự công bằng trong cuộc đời (Dù Chết rồi vẫn được minh oan )

b.. Nghệ thuật :

- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột , thắt nút, mở nút …

- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay

- Cách dẫn dắt kể chuyện rất khéo léo

*. Ghi nhớ: SGK

IV . Luyện tập :




Hoạt động 5/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNGDẪN TỰHỌC :

- GV nhấn mạnh giá trị hiện thực , nhân đạo của văn bản

- Nắm nội dung nghệ thuật .

- nhớ một số từ Hán Việt được sử dụng trong VB

- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”

+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt

+ Ý nghĩa từng cách dùng từ ngữ xưng hô

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………..

Ngày soạn: 03 /09/ Ngày giảng: 13 /09/

TIẾT:18


XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Hiểu được tính chất phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô tiếng việt.

  • Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

  • Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Xem kĩ , trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ? Nêu các trường hợp không tuân thủ các phương châm

hội thoại

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Ở lớp 8 chúng ta đã học về vai xã hội trong hội thoại và lượt lời trong hội thoại. Em hãy nhắc lại: ? Vai xã hội được XĐ bằng quan hệ nào? Thế nào là lượt lời?

- H: nhắc lại.

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới
-G:? Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt và cho biết cách sử dụng ?

Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao ..



+ Trang trọng : Quý ông, quý bà

- G?: Khi thầy dạy em là chú của em , em sẽ xưng hô ra sao ?

Hs :

- G:? So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh và tiếng Việt ?



Hs : I: tôi- số ít

We: chúng ta- số nhiều

You: bạn, người nghe- cả số ít và số nhiều.

_ G:? Qua đây em có nhận xét gì về từ xưng hô trong tiếng Việt?

H: NX

- Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk.Xác định từ ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích đó ?



Hs : XĐ

- G:? Vì sao lại có sự thay đổi cách xưng hô đó ?

Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi

-G:? Qua ví dụ trên , em có nhận xét gì về việc dùng từ ngữ xưng hô ?

Hs : nX

Gọi hs đọc ghi nhớ



Hs : đọc

Hoạt động 3: Thực hành

- Gọi hs đọc BT1. Lời mời trên nhầm lẫn ở đâu ?

Hs : Hđ đl
-G:? Vì sao lại có sự nhầm lẫn đó ?

Hs :


- G:?Vì sao trong văn bản khoa học hay dùng “ Chúng tôi ” ?

Hs : Tăng tính khách quan…


H: làm đl

- Gv cho hs thảo luận nhóm BT4,5,6 - - Sau 5p đại diện các nhóm trình bày.

- các nhóm nhận xét.

- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý




I_ TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ

1.VÍ DỤ 1
- Suồng sã : Mày ,tao , mi

- Thân mật : Bạn , tôi , anh , em, Ba ,mẹ ,chúng ta …

- Trang trọng : Quý ông , quý ngài

- Coi thường : Hắn , y, nó

- Nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: Bác sĩ, giáo sư, đại tá...

-> Từ xưng hô trong tiếng Việt có những từ chỉ quan hệ gia đình có những từ chỉ nghề nghiệp.

→ Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV phong phú, đa dạng tinh tế, giầu sắc thái biểu cảm.

2.VÍ DỤ 2 :

a. Dế choắt xưng em gọi anh với DM

DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”

b. DC và DM đều xưng tôi – anh.

→Thay đổi cách xưng hô vì tình huống giao tiếp thay đổi

+ DC hết mặc cảm, DM không còn ngạo mạn.

+ DC và DM như 2 người bạn bình đẳng

-> Để xưng hô thích hợp người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp.

*GHI NHỚ ( SGK)
II.LUYỆN TẬP :

BT1


  • Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng em”

+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói và nghe

+ Chúng em : chỉ có người nói

→ Do thói quen sử dụng TA

BT2 :

Trong văn bản khoa học , dung từ chúng tôi tăng tính khách quan, độ tin cậy cho các luận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả



BT3:

- Gọi mẹ: bình thường

- Gọi sứ giả: ta- ông-> là người khác thường, mang màu sắc truyền thuyết.

BT4:

- Vị tướng là người “ tôn sư trọng đạo”, nên vẫn xưng hô với thầy giáo cũ của mình là thày- con.

- Người thầy cũ tôn trọng cương vị hiện tại của người học trò cũ nên gọi vị tướng là Ngài

-> Hai người đều đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.



BT5:

- Cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật và thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ gữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng ( Trước đây không như thế).



BT6

- Cai lệ : Ông –mày , thằng kia, chị

- Chị Dậu :

+ Cháu –ông : van xin

+ Tôi –ông : Ngang hang , bình đẳng

+ Bà –mày : Tức giận

→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sự phát triển tâm lí con người . Chị Dậu thương chồng không cam chịu , có ý thức đấu tranh


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC : GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp: Thầy cô , bạn bè , gia đình

- VN học bài và làm BT còn lại.

- Tìm VD về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại.

- Chuẩn bị bài“ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 10 /09/ Ngày giảng: 14 /09/

TIẾT: 19


CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặch một nhân vật.

  • Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.

  • Giáo dục hs thái độ chăm học

II/ CHUẨN BỊ :

    1. GV: Soạn giáo án , bảng phụ về 2 cách dẫn

    2. HS: Xem trước bài

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định tổ chức :



2. Kiểm tra bài cũ : Lấy ví dụ chứa từ ngữ xưng hô ? Khi sử dụng người nói

cần chú ý đến điều gì ?

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới

- Hs đọc ví dụ ở sgk. Thảo luận theo bàn (5p ) . Sau đó cử đại diện các nhóm trình bày:



a.? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói , đâu là ý nghĩ của nhân vật ?

b.? Được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng dấu gì ?

c.? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận được không ?Nếu được bộ phận ấy được ngăn cách bằng dấu gì ?

- G:?Vậy khi nào dùng cách dẫn trực tiếp ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ sgk
- Gọi hs đọc vd ở sgk .

? Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ nhân vật ?

? Bộ phận đó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì ?

Hs : TL


- G:? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu xem được không ?

Hs : TL


- G:?Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với cách dẫn trực tiếp ?

Hs :XĐ-TL

Gọi hs đọc ghi nhớ

Hs :


Hoạt động 3: Thực hành

? Yêu cầu BT1 là gì ?

Hs : hđ đl- trả lời

HS khác nx


- Gọi 2 hs lên bảng làm. Gv chấm điểm

- Cả lớp làm vào vở. Sau đó gọi 1 em trả lời , Gv chấm điểm


I.CÁCH DẪN TRỰC TIẾP



1.Vídụ 1 :

2. Nhận xét:

a.Lời nói của anh thanh niên

b. Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già

-> Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc kép

c, Nếu thay đổi thì ngăn cách bằng dấu ngoặc kép, gạch ngang

=>Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật hay người nào đó

Ngăn cách bằng dấu : ngoặc kép , 2 chấm.

* Ghi nhớ1 ( SGK) :

II .CÁCH DẪN GIÁN TIẾP :

1.Ví dụ :

2. NX

a.Lời nói ( Khuyên )- Không có dấu hiệu ngăn cách.

b. Ý nghĩ ( Hiểu ) - Thêm từ : Rằng , là đứng trước ( Có thể thay bằng từ là)


=> Thuật lại lời nói , ý nghĩ có điều chỉnh cho thích hợp, Không đặt trong dấu “”.
* ghi nhớ2(sgk) :
III.LUYỆN TẬP

BT1 : Lời dẫn trực tiếp trong ngoặc kép.

a.Ý nghĩ của LH gán cho cậu vàng

b. Ý nghĩ của LH

BT2: Viết đoạn

a, Dẫn trực tiếp:

- Trong “ báo cáo….. của Đảng” Chủ tịch HCM nêu rõ “ chúng ta phải…”

b, Dãnn gián tiếp:

- Trong “báo cáo…” chủ tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải…



BT3:
Thuật lại theo cách dẫn gián tiếp. Thêm từ “ Rằng” : Nếu… trở về


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰHỌC :

- GV hệ thống toàn bài

- Cho biết thể văn nghị luận nào thường hay dùng cách dẫn này ?

- Học ghi nhớ , làm BT còn lại.

- Sửa chữa lỗi trong việc sửdụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong một bài viết của mình.

- Rèn h/s yếu: viết đoạn văn- Nhất, Huy, Dũng.

- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”

+Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………….
Ngày soạn: 10 /09/ Ngày giảng: 16&17 /09/

TIẾT: 20
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ



( TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Biết linh hoạt trình bày văn bản tự sự với các dung lượng khác nhau phù hợp với yêu cầu của mỗi hoàn cảnh giao tiếp, học tập.

  • Củng cố kiến thức về thểloại tự sự đã học.

  • Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

  • Giáo dục hs thái độ chăm học trong kiểm tra thi cử

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Giáo án , tài liệu.

  2. HS : Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra (15p )

Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con giá NamXương” trong khoảng

20 dòng ?

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ-GT

-G: ? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

? Cách tóm tắt văn bản tự sự?

- H: Nhắc lại.

Hoạt động2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức

- Gọi hs đọc tình huống ở sgk .

-G:? Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK:

? Trong 3 tình huống trên , tình huống nào cần tóm tắt văn bản ?

Hs : 3 tình huống

- G:?Vì sao cần phải tóm tắt ?

? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải tóm tắt ?

- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi phạm nội quy, chú bộn đội kể về 1 trận đánh

-G:? Khi tóm tắt cần chú ý điều gì?

-H: Kq
- Gv gọi hs đọc

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa ? Bổ sung ?

- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe con kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn

-G:? Các sv trên đã hợp lí chưa? Có gì cần thay đổi không?

H: TL

- G:? Tóm tắt ngắn gọn văn bản này ?( 20 dòng)



Hs : Tóm tắt , nhận xét

-? Cho HS tóm tắt gọn hơn.

H: TT

- G:? Qua văn bản tóm tắt , hãy nêu tác dụng và cách tóm tắt ?



Hs : TL

Hoạt động 3 : Thực hành

Gv cho hs thảo luận nhóm (5p )

- Nêu các sự kiện chính của “ Lão Hạc” và “ Hoàng Lê nhất thống chí ”

- Đại diện các nhóm trình bày. GV nhận xét



I.SỰ CẦN THIẾTCỦA VIỆC TÓM TẮT
1. Tình huống : (SGK )
2. Nhận xét : Tóm tắt văn bản tự sự

- Giúp người đọc người nghe nắm được nội dung chính

- Giúp người đọc , người nghe dễ nhớ

-> Tóm tắt làm nổi bật được các sự việc và nhân vật chính. VB tóm tắt phải ngắn gọn, dễ nhớ. Ngôn ngữ cần cô đọng, với những từ ngữ khái quát.

II.THỰC HÀNH TÓM TẮT

1. Tìm sự việc chính.

- 7 sự việc- khá đầy đủ- Thiếu chi tiết : Sau khi VN tự vẫn, một đêm bé Đản chỉ cha, TS hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn. ( SV5)

- SV 7 chưa hợp lí- sửa lại như trên.

- SV 7 chuyển thành sv 8.

2. Thực hành tóm tắt

-Tóm tắt ngắn hơn:

Xưa có Chàng Trương vữa cưới VN xong đã phải đi lính. Giặc tan TS trở về, hồ đò nghe lời con trẻ, nghi oan cho VN khiến nàng phải tự tử. Khi TS hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy VN ngồi trên chiếc kiệu hoa đững giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.

- Ghi nhớ (sgk):


III.LUYỆN TẬP

BT1-a, TT tác phẩm Lão Hạc

b, Tóm tắt “Hoàng Lê nhất thống chí”

- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay → lên ngôi hoàng đế

- Ra Nghệ An tuyển them quân, dụ binh sĩ

- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường

- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà nội

- Ngày mồng 5 tết đánh Ngọc Hồi

- Quân thanh thất bịa , trưa mồng 5 tết quân ta vào thành

- TSN bỏ chạy , quân lính chạy theo , giày xéo lên nhau mà chết

- Vua tôi nhà Lê bỏ chạy theo gặp TSN ở biên giới, cùng nhau than thở


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Gv hệ thống lại bài

- VN Nắm kĩ cách tóm tắt , tóm tắt “Chiếc lá cuối cùng” - Làm BT2 tóm tắt câu chuyện xấy ra trong cuộc sống.

- Soạn “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ”( Đọc thêm)

+ Cuộc sống xa hoa của bọn quan lại trong phủ chúa

+ Nghệ thuật viết tuỳ bút

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………….
Ngày soạn: 10 /09/ Ngày giảng: 16&17 /09/

TUẦN 5- TIẾT: 21- VB

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

Phạm Đình Hổ

( Đọc thêm)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • HS đọc thêm và tự nhận biết và làm quen với thể loại tuỳ bút thời kì trung đại.

  • Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tuỳ bút trong “ Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”.

  • Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện.

  • Giáo dục hs thái độ phê phán chế độ phong kiến suy tàn mục nát

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.

  2. HS : Soạn bài theo sgk, tóm tắt văn bản

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ :

Em có suy nghĩ gì về cái chết của Vũ Nương ?

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Hướng dẫn đọc thêm
-G:? HS Dựa vào sgk , tự tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm ?

Hs :TL
- Gv giới thiệu về thể loại tuỳ bút

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs. Gv đọc mẫu một đoạn , gọi hs đọc tiếp

Hs : Đọc


- Hs: Tóm tắt văn bản

-G:?HS tìm hiểu các chú thích 7,8, 9, 12,13,14,19

Hs : Dựa vào sgk

-G:?Truyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Tác dụng của ngôi kể đó là gì ?

?Văn bản trên đề cập đến nội dung gì ? Giới hạn mỗi nội dung ?

Hs : xđ


- Lệnh: HS đọc đoạn1 và tìm hiểu: về Chúa Trịnh Sâm

? tìm những chi tiết thể hiện thói ăn chơi của chúa Trịnh Sâm ?

? Qua đây em có nhận xét gì về chúa trịnh?

H; NX


- G:?Nhận xét về cách kể của tác giả ?

Cuộc sống của chúa hiện lên như thế nào ?

Hs :TL

- G:?Thái độ của tác giả thể hiện qua câu văn nào ? Đó là thái độ gì ?



Hs :XĐ: câu cuối đoạn.

Gv liên hệ thực tế : Xã hội VN thời Trịnh -Nguyễn khủng hoảng trầm trọng, vua chúa ăn chơi, quan lại nhũng nhiễu đối lập cuộc sống cơ cực của nhân dân. Vì vậy sự suy vong là điều không tránh khỏi

- Lệnh: Đọc dõi đoạn 2.

- Hs thảo luận theo tổ (5p)

? Tìm những việc làm của bọn quan lại ? Nhận xét về những việc làm đó ?

- Đại diện các tổ trình bày , Gv nhận xét bổ sung

- G:? Lúc đầu kể chuyện người khác , sau kể chuyện nhà mình . Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?

Hs : Tăng sức thuyết phục



Hoạt động 3: Hướng dẫn Khái quát.

- HS tìm nghệ thuật đặc sắc trong văn bản này là gì ?

? Qua văn bản em hiểu thêm điều gì ?

Hs : kq


Gọi hs đọc ghi nhớ

I/ HD TÌM HIỂU CHUNG

1.Tác giả :

-Phạm Đình Hổ (1768-1839), quê Hải Dương

-Nho sĩ sống thời đất nước loạn lạc

- Có nhiều công trình biên soạn khảo cứu bằng tiếng Hán

2. Tác phẩm :

-Trích “Vũ trung tuỳ bút”

- Tuỳ bút : Thể văn ghi chép tuỳ hứng những sự vật , sự việc , con người … trong đời sống một cách chân thực khách quan

3.Bố cục :

- P1: Từ đầu → Triệu bất thường : Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm

- P2 : Còn lại : Việc làm của lũ hoạn quan

II/ Hướng dẫn tự học

1. Hình ảnh chúa Trịnh Sâm :

-> Chúa ăn chơi xa xỉ.

→ Cách kể và tả rất kỉ lưỡng, cụ thể, chân thực, khách quan → Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của chúa Trịnh Sâm

2.Những việc làm của bọn hoạn quan

- Bọn quan lại “Vừa ăn cướp, vừa la làng”
→ Bọn hoạn quan ỷ thế nhà chúa hoành hành , tác oai tác quái trong nhân dân.

- Tác giả đưa chuyện nhà mình vào→ Tăng sức thuyết phục, tạo độ tin cậy, đồng thời tỏ thái độ phê phán và bất bình.



III- Tổng kết.

  • Nghệ thuật miêu tả sinh động.

  • Chọn lọc chi tiết tiêu biểu

  • Lựa chọn ngôi kể phù hợp.

*.Ghi nhớ ( SGK )


Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Gv nhấn mạnh lại đặc điểm của tuỳ bút

- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội bài học đọc phần đọc them, làm bt1

- Hiểu và dùng được một số từ HV thông dụng được sd trong văn bản.

- Bồi dưỡng HS giỏi: S2 Tuỳ bút, kí,kí sự với truyện.

- Soạn “ Sự phát triển từ vựng ”

+ Tìm ví dụ biến đổi nghĩa của từ

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………..

Ngày soạn: 10 /09/ Ngày giảng: 19 /09/

TIẾT: 22: TV


SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

  • Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa cuả từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc.

  • Giúp hs xác định dược nghĩa của từ : Nghĩa gốc và nghĩa phát sinh

  • Giáo dục hs giữ gìn yêu quý Tiếng việt

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương