Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang3/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản.

- Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả và văn thuyết minh.

- Kĩ năng diễn đạt trình bày vấn đề trước lớp

III/ CHUẨN BỊ :



    1. Gv : Soạn giáo án, ra đề

    2. Hs : Chuẩn bị theo yêu cầu: TM về con trâu.

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : ? SD yếu tố mt trong VB TM có tác dụng gì?

  3. Tổ chức các hoạt động dạy học:




HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

- G: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

? Cần phân tích ở những khía cạnh nào ?

? Cần khai thác những đặc điểm nào ?

Hs : Lần lượt trình bày phần chuẩn bị.
- G:? Nội dung cần thuyết minh trong đoạn mở bài là gì ? Yếu tố miêu tả cần sử dụng ở đây ?

? Trâu có nguồn gốc từ đâu ?

? Hình dáng như thế nào ?

?Công dụng của trâu trong đời sống ?

? Kết thúc phần thuyết minh cần nêu ý gì ?

Hs : Trình bày.

GV thống nhất dàn ý.



Hoạt động 3 : Viết và trình bày

- G: Cho hs viết trong 5p . Sau đó gọi hs trình bày , gv nhận xét



-H: Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình ảnh con trâu đểlàm phần MB.

- Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham khảo MB:



Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc. Hầu như em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao :

« Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta »

Con trâu là biểu tượng cho những đức tính như hiền lành, cần cù, chịu khó… Nó là cánh tay phải, là tài sản vô giá của người nông dân VN : « con trâu là đầu cơ nghiệp »

Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM

  1. TÌM HIỂU ĐỀ

-Thể loại : Thuyết minh

-Đối tượng :Con trâu ở làng quê VN.



  1. TÌM Ý

  • Nuôi khắp mọi miền quê

  • Hình dáng

  • Công dụng

  • Tình cảm của người nông dân

3 / LẬP DÀN Ý :

a. Mở bài : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

b. Thân bài :

- Nguồn gốc :Trâu rừng thuần hoá

- Hình dáng thấp ngắn, bụng to, thân hình vạm vỡ, lông màu xám đen

- Công dụng + Làm nghề ruộng

+ Lễ hội đình đám

+ Cung cấp da, thịt, sừng

+ Tài sản lớn của người nông dân

c.Kết bài : Tình cảm của người nông dân dành cho nó

4/ VIẾT BÀI

a.Mở bài :

- Câu ca dao +Con trâu là đầu cơ … + Trên đồng ruộng …

+ Trâu ơi ta bảo trâu này …..


  • Tả cảnh trẻ em chăn trâu

  • Vị trí của con trâu trong đời sống người nông dân

b.Thân bài : Dựa vào dàn ý (về nhà)
c.Kết bài : Tình cảm của bản thân em

Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Nhắc lại vai trò yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh.

- VN HS giỏi hoàn chỉnh bài trên, HS Yếu viết một đoạn phần thân bài.

- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”

Rút kinh nghiệm:……………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

Ngày soạn: 25 /08/ Ngày giảng:29&30/08/

TUẦN 3:TIẾT:11+12: VB

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • Thấy được tầm quan trọng của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuả trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.

  • Thấy được đặc điểm hình thức văn bản.

  • Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng

  • Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV :Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE

  2. HS : Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ :Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ” ?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Những năm cuối thế kỉ 20 trên thế giới, chiến tranh vẫn diễn ra trong phạm vi nhiều nước. Ở một số nước sau chiến tranh phải khôi phục kinh tế nên không có điều kiện quan tâm chăm sóc và bảo vêệtrẻ em. Vì thế trong hôộinghị cấp cao của LHQ họp tại MĨ đã đưa ra bản tuyên bố này.

- Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản

- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc sai của hs

Văn bản này có nguồn gốc từ đâu ?

Hs: TL

- G: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 2,3,4,5



-G: Văn bản thuộc kiểu loại gì ?

Hs: Vb nhật dụng kiểu nghị luận chính trị

-G:? Dựa vào các tiêu đề của văn bản . Nêu lên nội dung của mỗi tiêu đề ? - Hs : XĐ bố cục

- Lệnh: Theo dõi SGK phần 1-2

-G:? Phần mở đầu cho chúng ta biết điều gì ?

Hs : Mục đích của HN cấp cao



Khẳng định QTE

- G:? Mục đích của HN là gì ?

? Vậy trẻ em có những quyền nào ?

Hs :TL


- G:? Nhận xét cách nêu vấn đề của văn bản ?

Hs :NX


- GV nói thêm : VN là nước đầu tiên ở CA kí công ước quốc tế về QTE, ban hành luật chăm sóc giáo dục , bảo vệ TE

- Lệnh: Theo dõi mục 3-7

-G:? Hãy trình bày những thách thức mà trẻ em trên thế giới đang gặp phải?

Hs : phát hiện TL

-G:? Nói trẻ em là nạn nhân của chiến tranh có nghĩa là gì ?

- Hs : Trẻ em chưa tự bảo vệ được, dễ bị trúng bom đạn



- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng ở Châu phi , ở Việt nam các dân tộc thiếu số, vùng sâu … nạn buôn bán trẻ em…

-G:?Những thách thức đó ảnh hưởng như thế nào đến trẻ em ?

Hs : Đe doạ đến tính mạng sức khoẻ, sự phát triển của trẻ

- Lệnh: Đọc phần 8-9

- G:? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên thế giới đang có được?

Hs : T2

- G:? Trẻ em Việt nam đang có những cơ hội nào để phát triển ?

Hs : Được xh quan tâm, pháp luật bảo vệ

- Lệnh: quan sát phần còn lại.

- Gv cho hs thảo luận nhóm :

? Liệt kê tóm tắt những nhiệm vụ được nêu trong văn bản ?

- Hs thảo luận sau 5p , cử đại diện trình bày

- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sửa lỗi , chốt ý
- G:? Nhận xét lời văn trong đoạn này?

- H: TL


Hoạt động 3: Khái quát

-G:? Nhận xét về cách triển khai văn bản ?

Hs: Hợp lí , logic, mạch lạc

Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK


Hs : đọc

I/ TÌM HIỂU CHUNG :


1. Xuất xứ : Trong tuyên bố HN cấp cao thế giới về trẻ em ngày 30.9.1990 tại trụ sở LHQ ở Niu Oóc.

2. Kiểu loại: Vănbản NL- XH có nội dung nhật dụng

3.Bố cục :

  • Phần mở đầu : Mục 1,2

  • Phần thách thức : 3 → 7

  • Phần cơ hội : 8,9

  • Mục nhiệm vụ : 10 → 17

II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1 Phần mở đầu :

- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em

- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình , được chơi, được học và phát triển

→ Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tính chất khẳng định

2.Sự thách thức :
- Thực trạng:

+ TE trở thành nạn nhân của chiến tranh , bạo lực , sự phân biệt chủng tộc

+ TE chịu đựng những thảm hoạ đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh mù chữ, môi trường xuống cấp

+ TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

→Đe doạ tính mạng , sức khoẻ, sự phát triển của trẻ.

3.Cơ hội :


- Sự liên kết của nhiều quốc gia trong việc bảo vệ trẻ em

- Có CƯ LHQ bảo vệ trẻ em

- Sự cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế- > Tăng cường phúc lợi trẻ em.

4 . Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em

- Chăm sóc trẻ em tàn tật , có hoàn cảnh khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

- Xoá mù chữ cho trẻ em

- Quan tâm đến bà mẹ mang thai , kế hoạch hoá gia đình

- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội

- Đảm bảo sự phát triển kinh tế

→ Đòi hỏi các nước phải nỗ lực hợp tác hoạt động

=> Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng.

III/ TỔNG KẾT

- Sd phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học.


  • Ghi nhớ : SGk




Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Qua văn bản em thấy mình có trách nhiệm gì ?

-Học ghi nhớ , nắm nội dung từng phần

- Tìm hiểu thực tế công viẹc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương.

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về cuộc sống trẻ em...

- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………

Ngày soạn:25 /08/ Ngày giảng:06 /09/

TIẾT: 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Hiểu được mối liên hệ giữa các phương châm hội hoại với tình huống giao tiếp.

  • Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ( hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những trường hợp giao tiếp cụ thể.

  • Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp

  • Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong giao tiếp

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , các tình huống vi phạm phương châm hội thoại

  2. HS : Trả lời các câu hỏi ở sgk

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :Em hiểu như thế nào về phương châm quan hệ , cách thức, lịch sự? VD?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới.

- G: Cho hs đọc ví dụ . Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không ? Vì sao ?

Hs : Đọc- TL

- G:? Trong trường hợp nào thì được coi là lịch sự ?

Hs: TL

- G:?Yêu cầu hs tìm ví dụ tương tự



Hs : Tìm

- G:?Để tuân thủ phương châm lịch sự, khi nói , người nói cần lưu ý đến điều gì ?

?Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

Hs : KL


- Hs xem lại các tình huống trong phương châm về chất, lượng , quan hệ cách thức, lịch sự .Cho biết những tình huống nào không tuân thủ phương châm hội thoại ?

Hs : Xem lại và XĐ

-G:? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa An- Ba. Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông tin mà An cần biết không ?

Hs :TL


- G:?Trong tình huống này , phương châm hội thoại nào không được tuân thủ ? Vì sao ?

Hs : TL


- G:? Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ khi bác sĩ không nói tình trạng sức khoẻ người mắc bệnh nan y ?

Hs : XĐ


- G: Cho HS tìm những tình huống tương tự.( người chiến sĩ rơi vào tay giặc)

- G:? Nếu xét về nghĩa tường minh thì câu này vi phạm phương châm hội thoại nào ?

Hs :TL

- G:?Phải hiểu ý nghĩa câu nói này như thế nào ?


? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân thủ phương châm hội thoại không ?

Hs :XĐ


-G:? Việc không tuân thủ phương châm hôị thoại do những nguyên nhân nào ?

Hs :
Hoạt động 3 : thực hành

- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1. Câu trả lời của người bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào ?

Hs : Hđ đl

- Hãy phân tích để làm sáng tỏ ?

Hs : HĐ nhóm- đại diện trả lời.

Nhóm khác nhận xét.

G: nhận xét chung.


I/ QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT



1-VÍ DỤ :

2- NX
-Chàng rể tuân thủ phương châm lịch sự. Nhưng không đúng lúc đúng nơi, gây phiền hà cho người khác

Tuân thủ phưuơng châm hội thoại cần nắm được tình huống giao tiếp

+ Nói với ai

+ Khi nào

+ Ở đâu
+Mục đích

*Ghi nhớ : SGK

II/ NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM



1- VÍ DỤ 1
- Tất cả các tình huống không tuân thủ , ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự
2-VÍ DỤ 2
- Câu trả lòi của Ba không đáp ứng nhu cầu mà An cần biết
- Vi phạm phương châm về

-> người nói vô ý, vụng về.



3-VÍ DỤ 3
- Không tuân thủ p/c về chất-> Nhưng vẫn có thể chấp nhận được vì có lợi cho bệnh nhân.

-> Ưu tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn


VÍ DỤ 4

- Vi phạm p/c về lượng (không cho người nghe thêm thông tin nào)


→ Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng( hàm ý)-> Gây sự chú ý.

→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp.




  • Do người nói vô ý vụng về

  • Ưu tiên cho một pcht khác

  • Gây sự chú ý, hiểu theo một hàm ý nào đó

  • Ghi nhớ : SGK

III/ LUYỆN TẬP

BT1

- PC Cách thức.Vì đứa bé 5 tuổi không hiểu được “ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao”


BT 2: Thái độ và lời nói của Chân, tay, tai mắt, không tuân thủ phương châm lịch sử

- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà ai cũng phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện, nhất là ở đây, thái độ và lời nói của các vị khách thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.



Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Gv hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ , làm BT còn lại.

- Tìm trong truyện dân gian một số ví dụ về việc vậndụng hoặc vi phạm phương châm hộithoại trong các tình huống cụ thể, rát ra nhận xét.

- Rèn chính tả 2 học sinh: Tặng,Tư

- Chuẩn bị viết bài số 1



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………

Ngày soạn: 25 /08/ Ngày giảng:09 /08/

TIẾT: 14+ 15- TLV
VIẾT BÀI TLV SỐ 1
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • HS củng cố kiến thức về văn thuyết minh

  • Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả, kĩ năng thu thậptài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu.

  • Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV : Ra đề, đáp án

  2. HS : Ôn kĩ văn thuyết minh, giấy kiểm tra

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

  2. Bài cũ :

  3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu tiết học

GV + Bài làm trong 90p vào vở viết bài.

+ Không quay cóp , dung tài liệu, trao đổi

+ Nộp bài theo bàn , đúng thời gian quy định



Hoạt động 2 : Làm bài

GV ghi đề bài “ Cây quế ở quê em

Hs làm bài

Gv nhắc nhở theo dõi những em vi phạm



Hoạt động 3 Thu bài

Hs nộp bài ra đầu bàn

Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv

- Yêu cầu chung : Bài viết đúng thể loại , thuyết minh đúng đối tượng, có sử dụng ít nhất 1 biện pháp nghệ thuật, yếu tố miêu tả


  • Yêu cầu cụ thể :

1. Mở bài : Giới thiệu chung về cây quế ở quê em.

- Dẫn dắt hay , sáng tạo (1.5 đ)



2. Thân bài : - Nguồn gốc: có từ lâu đời, thườn trồng ở trung du miền núi. Nổi tiếng ở vùng Viễn Sơn, Đại Sơn- Văn Yên.

- Cấu tạo cây quế: Thân , rễ, lá, cành (2.5đ)



  • Công dụng : Cây, vỏ, quả, hoa, lá, cành(1.5đ)

- Giá trị kinh tế: bán, xuất khẩu, nấu dầu, mở rộng diện tích…(1đ)

  • Cách trồng, chăm sóc. Tình hình cây quế hiện nay.(1đ)

3. Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây quế (1.5đ)

  • Trình bày rỏ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả

  • Bài viết sáng tạo , giàu cảm xúc (1đ)

Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- GV nhận xét giờ làm

- Ôn lại văn thuyết minh

- Bồi dưỡng học sinh giỏi: VN làm BT thuyết minh về một đồ vật.

- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”

+ Tóm tắt trong khoảng 20 dòng

+ Nắm tác giả , tác phẩm

+ Tìm bố cục

+ Vũ Nương có những nét đẹp nào ?

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Ngày soạn: 3/09/ Ngày giảng: 7&12 /09/

TUẦN 4- TIẾT16+ 17:VB
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

NGUYỄN DỮ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.

  • Cảm nhạn được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.

  • Rèn kĩ năng cảm thụ , phân tích truyện truyền kì.

II/ CHUẨN BỊ

  1. GV : Soạn giáo án, đôi nét về cuộc đời của Nguyễn Dữ

  2. HS : Tóm tắt tác phẩm

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa của văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn …” ?

  3. Tỏ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Chuyện người con gái… là truyện thức 16 trong số 20 truyện của Truyền kì mạn lục. Truyện có nguồn gốc trong kho tàng truyện cổ tích VN được gọi là truyện: Vợ chàng Trương.

Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

- g:? Dựa vào chú thích trong SGK . Nêu vài nét về tác giả ?

Hs : TL

- G:? Trích trong tập truyện nào ? Hãy nói vài điều về tập truyện ấy ?



Hs :

Gv bổ sung , giải thích thêm từ

Truyền kì” : Khai thác các truyện cổ dân gian và truyền thuyết lịch sử , dã sử nhân vật chính là những người phụ nữ bình thường, có phẩm chất tốt đẹp, khao khát cuộc sống hạnh phúc nhưng bất hạnh.

- Gv hướng dẫn đọc : Đọc rõ ràng , diễn cảm. Gv đọc mẫu, gọi 1- 2 em đọc tiếp

HS : Đọc

- Cho hs đọc hết các chú thích ở sgk

- Hs thảo luận theo bàn (5p)

? Thể loại truyện là gì?

? Truyện chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

- Đại diện các bàn trình bày. Gv chốt ý





  • Yêu cầu HS tóm tắt cốt chuyện.

- Lệnh: Theo dõi phần đầu văn bản.

- G:? Truyện xoay quanh nhân vật nào? tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là người con gái như thế nào ? Trong những ngày đầu là vợ chàng Trương nàng là người vợ như thế nào?

Hs : TL

- G:? Khi tiễn chồng đi lính , nàng đã căn dặn chồng như thế nào ? Điều đó nói lên phẩm chất gì ?



Hs : “ Chẳng mong đeo ấn phong hầu mặc áo gấm … ngày trở về mang theo 2 chữ bình yên ”

-G:? Em có nhận xét gì về câu văn ở đoạn này?

H: NX ( Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu- Đặc điểm của VH trung đại- Những hình ảnh ước lệ, sd nhiều điển tích...)

- G:? Khi xa chồng nàng đã sốngnhư thế nào? Tác giả sd biện pháp nghệ thuật gì để diễn tả?

H: Thảo luận nhỏ- TL
- G:?Đối với mẹ chồng , nàng là người con dâu như thế nào ? Tìm chi tiết chứng minh ?

Hs : Thuốc thang lễ bái



  • Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn

  • Lo ma chay chu toàn

- G:? Qua phân tích, em có nhận xét gì về nhân vật này ?

Hs : NX


I/ TÌM HIỂU CHUNG :



  1. Tác giả: Nguyễn Dữ ( ? ?) sống ở TK 16- giai đoạn XHVN bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong, nội chiến kéo dài.

- Quê ở Hải Dương

- Học rộng tài cao , giữ cách sống thanh cao đến trọn đời



  1. Tác phẩm:

- Truyện kì mạn lục - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, đây là truyện thứ 16..

- Viết bằng chữ Hán.

- Nguồn gốc Truyện dân gian


3- Thể loại: Truyện ngắn truyền kì trung đại

4 - Bố cục :

- P1: →đẻ mình : Vẻ đẹp của Vũ Nương

- P2→ rồi : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

- P3 : Còn lại : Ước mơ của nhân dân

II/ PHÂN TÍCH :


  1. Vẻ đẹp của Vũ Nương

- Là con gái đẹp người , đẹp nết “Thuỳ mị nết na , tư dung tốt đẹp”

- Khi lấy chồng: Giữ gìn khuôn phép.
- Khi chồng đi lính: dặn dò đầy tình nghĩa,Là phụ nữ không màng danh lợi

- Khi xa chồng: Buồn nhớ, thuỷ chung.

- Sd hình ảnh ước lệ: trăng soi thành cũ( MT), Liễu rủ bãi hoang( MH), bướm lượn đầy vườn( MX), mây che kín núi( MĐ)

-> diễn tả nỗi cô đơn của nàng.

- Người con dâu hiếu thảo

- Người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát

→ Biểu tượng hình ảnh người phụ nữ lí tưởng trong xã hội phong kiến




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương