Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang28/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

II.Chuẩn bị : Bài làm của HS chấm chữa cụ thể, chi tiết

III.Tiển trình lên lớp:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3.Bài mới:



I. Đề bài:(10’)
Câu 1:(1đ) Hãy xác định khởi ngữ trong các câu sau và viết lại thành câu không có khởi ngữ: “ Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc một lần mà bỏ xuống được”

Câu 2(1đ): Gạch chân thành phần biệt lập có trong các câu ở cột A và nêu tên thành phần biệt lập vào cột B

A (câu)

B( Tên thành phần biệt lập)

  1. Đây thưa chị, tôi dắt về trả chị cháu bé bị lạc ở gần bờ sông.

  2. Có lẽ trong thâm tâm, bác như thầm rằng một tuổi xuân đã qua lầm lỡ rất có thể sẽ lầm lỡ lần nữa.

  3. Trời ơi, chỉ còn 5 phút.

  4. Ngoài cửa sổ bây giờ những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt cái giống hoa ngay khi mới màu sắc đã nhợt nhạt.





Câu 3: Chép lại chính xác và giải đoán hàm ý trong 2 câu cuối bài thơ “ Sang thu”( Hữu Thỉnh)(1 điểm)

Câu 4: Cảm nhận về khổ thơ cuối bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương( Trong đó thể hiện sự liên kết về hình thức và nội dung)

* Đáp án- Biểu điểm
Phần 1: Trắc nghiệm (3đ)

Câu1: 1đ

  • Khởi ngữ: Một bài thơ hay(0,5)

  • Viết lại đúng (0,5đ)

Câu 2: 1đ

  • Đây thưa chị( Thành phần gọi đáp)

  • Có lẽ( Thành phần tình thái)

  • Trời ơi( Thành phần cảm thán)

  • Cái giống hoa( Thành phần phụ chú)

( Mỗi ý đúng = o,25 đ)

Câu 3: Chép lại 2 câu thơ( 0,5 đ)

Giải đoán đúng hàm ý: (0,5 đ)


Câu 4( 7đ)

* Yêu cầu

Hình thức: Đoạn văn nghị luận về một đoạn thơ

Đảm bảo sự liên kết về nội dung và hình thức

Lựa chọn cách lập luận phù hợp


  • Nội dung: Cảm nhận nội dung nghệ thuật

Diễn tả tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi phải xa Bác

+ Cảm xúc nghẹn ngào luyến tiếc, diễn đạt theo kiểu Nam Bộ

+ Điệp ước muốn làm=> Nguyện ước hoá thân vào những cảnh vật bên lăng Bác, đặc biệt là cây tre trung hiếu=> Kết cấu đầu cuối tương ứng-> Hàng tre của dân tộc
* Biểu điểm:

Điểm6-7: Đáp ứng yêu cầu trên, văn viết có cảm xúc

Điểm 4-5: Đáp ứng cxác yêu cầu trên, mắc vài lỗi diễn đạt, lời văn còn khô khan

Điểm <4 Chưa đạt yêu cầu trên, tuỳ theo từng mức độ cho điểm.

II. Nhận xét: (20’)

1. Ưu điểm : Phần lớn các em làm tốt phần trắc nghiệm, xác định đúng các thành phần biệt lập, hàm ý trong 2 câu cuối bài Sang thu

- Một số em đã biết vận dụng khởi ngữ và các thành phần biệt lập vào tạo lập phần luận: Lý, Duyên, Bình, Diệu, Linh( 9c)

Hồng, Thảo, Nhiễm, Sỹ, Bách(9b)

2. Nhược điểm: - Nhiều em chưa biết vận dụng khởi ngữ và thành phần biệt lập vào bài luận, một số bài luận phân tích còn sơ sài: Hà Vi, Lạc, Phương( 9c)

- Một số em diễn đạt còn vụng, mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả :9C: Chí, Thanh, Mạnh, Dung

III. Chữa lỗi cho HS(10’)

GV hướng dẫn HS sửa một số lỗi , Hướng dẫn các em tự sửa lỗi của mình, cho bạn



    1. Kết quả cụ thể




Lớp(SS)

8-10

6,5-7

5-6,4

Dưới 5

9B(34)













9C(30)













s4. Củng cố: Thu bài, nhận xét giờ làm bài

5. Dặn dò:

- Ôn tập phần TV

- Chuẩn bị giờ sau luyện tập viết hợp đồng

MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

( Trích Truyện Kiều- nguyễn Du)


  • Hiểu thêm về giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và tài năng của Nguyễn Du trong việc khắc hoạ hình tượng nhân vật qua 1 đoạn trích.

  • Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích nhân vật phản diện

  • Giáo dục hs biết phê phán những thế lực chà đạp lên số phận con người

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

? Hãy cho biết vì sao Thuý Kiều phải bán mình?

? Quyết định ấy dẫn đến điều gì?

- Đến cuộc mua bán - dưới hình thức vấn danh-> khúc dạo đầu của cuộc đời 15 năm phiêu bạt của Kiều.



Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn bản

- Gv giới thiệu vị trí đoạn trích : Khi Kiều bán mình chuộc cha, MGS đến mua Kiều , câu 623

- Gọi hs đọc văn bản,gv nhận xét cách đọc của hs

- Hs : Đọc

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu các chú thích : 2,7,8,9

- G:?Trong đoạn trích có những nhân vật nào?

Hs : MGS và Kiều

- G:? Cách ăn nói của MGS có gì đáng chú ý ?

- Hs :TL
- G:?MGS được tác giả miêu tả diện mạo ra sao ?

- Hs : TL

- G:?Em có nhận xét gì về bề ngoài đó
- Hs :NX

- G;? Ngững người hầu của anh ta được miêu tả như thế nào?

- G:?Cử chỉ của tay họ Mã được miêu tả qua câu thơ nào ?

Hs :


- G:?Ngồi “Tót ” là ngồi như thế nào ?

- Hs : Nhảy lên

- GV lưu ý : Ghế trên là ghế dành cho người lớn, người có địa vị. Vậy mà MGS không cần giữ gìn cứ nhảy lên ngồi đó

- G:?Qua từ “Tót ” em có nhận xét gì về cử chỉ của MGS ?

Hs : NX


  • Liên hệ: lễ ăn hỏi ngày nay.

- G: Nói thêm: chân dung, cử chỉ của MGS đc miêu tả = 4 từ đặc sắc: nhẵn nhụi, bảnh bao, tót, sỗ sàng.

- Lệnh : đọc “ đắn đo… tường”

-G:? Tác giả đã chọ lọc từ ngữ nào để miêu tả MGS?

? bộc lộ bản chất gì ?

Hs : thảo luận theo bàn

- Sau đó gọi đại diện các bàn trình bày, gv nhận xét , bổ sung, chốt ý


- G:? Tại sao y lại nói năng văn vẻ như vậy? điều đó có gì mâu thuẫn với cử chỉ, hành động lời nói trước đó không?

-H: NX


- G:? Kết quả của cuộc mua bán như thế nào?

? Nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả ?

Hs :

GV : Chỉ với từ tót, cò kè, ND đã lột trần bản chất giả dối, bất nhân của một bề ngoài trau chuốt bóng loáng. Đó là biệt tài dung ngôn ngữ của ND



-G:? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để đặc tả MGS? S2 nhân vật chính diện?

_ H: S‑2



- nhân vật chính diện: bút pháp ước lệ

- nhân vật phản diện: bút pháp hiện thực.

- Lệnh: đọc đoạn nói về Kiều?

-G:? Trong cuộc mua bán này , TK có vai trò gì ?

- Hs : Là một món hàng

- G:?Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh TK ?

- Hs : Tìm

+ Nỗi mình, nỗi nhà

+ Thềm hoa một bước lệ hoa mấy ..

+ Ngại ngùng dợn gió , e sương

+ Ngừng hoa.. mặt dày

+ Nét buồn như cúc điệu gầy như mai

- G:?Nhận xét về tâm trạng của TK lúc này ?

Hs :NX

GV phân tích thêm : đau khổ vì tình duyên dang dở, gia đình bị vu oan, Tk đau đớn tái tê như chết lặng đi, mặc cho bà mối vén tóc bắt tay, mặc cho MGS cân đo đong đếm
Hoạt động3: Khái quát

- Hs thảo luận . Sau 2p đại diện các nhóm trình bày.Gv nhận xét bổ sung:

? Tấm lòng nhân đạo của tác giả trong đoạn trích này thể hiện như thế nào ?

? Qua đoạn trích em hiểu gì về con người trong xã hội cũ ?

- Hs :Người có tiền bất nhân, buôn người, người phụ nữ bị chà đạp
- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

I. Tìm hiểu chung :

a. Vị trí : Phần 2:

Khi Kiều bán mình chuột cha, MGS đến mua Kiều , từ câu 618-652


II. Phân tích :



1, Nhân vật MGS :

- Ngôn ngữ : Hỏi tên, rằng :

Hỏi quê, rằng :

→ Ngôn ngữ của kẻ vô học: Cộc lốc , vô lễ , cậy tiền

- Diện mạo : + Ngoại tứ tuần

+ Mày râu nhãn nhụi

+ Áo quần bảnh bao

→Chải chuốt lố lăng không hợp với độ tuổi.


- Đầy tớ: Lao xao-> lộn xộn, láo nháo, không tôn trọng gia chủ.
- Cử chỉ : Ghế trên ngồi tót sỗ sàng
-> Rất nhanh nhẹn nhưng bất lịch sự-> thói quen của kẻ vô học.
- Cuộc mua bán:

Đắn đo cân sắc cân tài

Ép cung cầm nguyệt, thử bài..

Cò kè bớt một thêm hai

+ Mã cân, đong, đo đếm, so đi tính lại-> Kiều như một món hàng=> Bản chất con buôn dần bộc lộ.


+ “ Sính nghi xin dạy”-> dở giọng lễ phép, khách sáo-> buồn cười, lố bịch.

- Sd từ láy: cò kè-> Bộc lộ bản chất con buôn keo kiệt, lưu manh xảo quyệt.

* NT : Ngôn ngữ đặc sắc lột tả được bản chất của nhân vật= Bút pháp tả thực-> MGS là một kẻ giả dối, vô học, 1 tên lưu manh thô bỉ, một tay buôn người lão luyện.

2, Hình ảnh Thuý Kiều :


- TK là một món hàng đem bán


  • Cử chỉ: ngại ngùng

  • Thái độ: rụt rè, hổ thẹn trong lòng

-> Sd bút pháp ước lệ, h/a ẩn dụ → Tâm trạng buốn sầu, tủi hổ, đau đớn tái tê, dáng điệu tiều tuỵ.



III- Tổng kết
1. Giá trị nhân đạo:

- Tác giả bày tỏ thái độ Khinh bỉ , căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp con người

- Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước số phận con người bị vùi dập, chà đạp

2.Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể chuyện: gọn, mạch lạc

- NT miêu tả nhân vật phản diện= bút pháp tả thực đặc sắc.



  • Ghi nhớ (SGK)






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương