Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


Hoạt động 3. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học



tải về 3.8 Mb.
trang26/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

Hoạt động 3. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- GV hệ thống hóa lại kiến thức cơ bản

- Ôn tập toàn bộ chuẩn bị kiểm tra HK

- Soạn bài Tôi và chúng ta.



Ngày soạn: 22 /04/ Ngày giảng: 25+26+27 /04/
TIẾT : 165+166+167: VB

TÔI VÀ CHÚNG TA

( LƯU QUANG VŨ )

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Thấy được những cuộc đấu trang gay gắt giữa những con người có tư tưởng đổi mới, tiến bộ với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu

- Năm vững hơn những kiến thức về thể loại kịch.



- Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu, phân tích mâu thuẫn, xung đột, tình huống, tính cách nhân vật qua một đoạn kịch nói.

- Giáo dục tinh thần lạc quan, ý thức, tư duy đổi mới trong cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu bài, giáo cụ : tranh Lưu Quang Vũ, văn bản kịch.

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

? Xác định và phân tích mâu thuẫn xung đột cơ bản của vở kịch Bắc Sơn.

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC


- Hoạt động 2 : KĐ- GT

- HOạt động 2 : Đọc –Hiểu văn bản

- G:? Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét chính về tác giả ?

- HS nêu vài nét chính.

- GV bổ sung, nhấn mạnh về vị trí, tài năng

-G:? Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?
- GV hs đọc phân vai, diễn cảm thể hiện được tình cảm, tính cách của nhân vật.

-G:? Xác định thể loại của văn bản ?

? Cho biết đặc điểm của thể loại kịch ?

- HS : trình bầy.

- GV : bổ sung, kết luận.

- G:? văn bản trên được chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung từng

phần ?

-Hs :XĐ
- G:? Tình huống kịch ở đây là gì?



- Hs : TL

- G:? Hãy cho biết ý nghĩa nhan đề của vở kịch?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.



- GV kết luận : Đó là vấn đề thời sự của đát nước ta những năm 80 của thế kỉ XX, những năm đầu của công cuộc đổi mới đất nước.

- G:? Hãy nêu tình huống kịch ? Mâu thuẩn cơ bản của vở kịch ?

- Hs : TL

- G:? Từ sự xung đột trên tác giả muốn gửi gắn đièu gì ?

- Hs : TL
- G:? Giám đốc Hoàng Việt là người như thế nào ?
- Hs : XĐ

- G:? Kĩ sư Lê Sơn là người như thế nào ? Tìm các chi tiết biểu hiện ?

- Hs : TL

- G:? Phó giám đốc Nguyễn Chính thì sao ?


- Hs : TL

- G:? Em hiểu gì về câu :  «  khi bắt tay...xem tay có đủ 10 ngón không »

- G:? Cho thấy Nguyễn Chính là người thế nào ?

- Hs : tự bộc lộ

- G:? Quản đốc phân xưởng Trương ?

- Hs : TL

- G:? Qua 2 tuyến nhân vật trên, em có hình dung gì về cuộc đâu tranh diễn ra giữa 2 phái đối lập ?

- Hs : XĐ

- G:? Em có nhận xét gì về xu thế phát triển và kết thúc tình huống kịch ?
- Hs : NX

Hoạt động 3: Khái quát

- G:? Nêu nội dung và nghệ thuật của kịch ?

- Hs : TL

- Gọi hs đọc ghi nhớ (sgk)




I.Tìm hiểu chung.

1. Tác giả:

- Lưu Quang Vũ ( 1948-1988) nhà thơ, nhà viết kịch nổi tiéng của văn học Việt Nam. những năm 70-80 của thế kỉ XX

2. Tác phẩm :

- Phản ánh cuộc đấu tranh gay gắt để thay đổi phương thức tổ chức, quản lí lề lối làm việc của đất nước ta vào những nam 80.


3. Thể loại: Kịch.

+ Một trong ba thể loại nghệ thuật ngôn từ: trữ tình, tự sự và kịch.

+ Kịch dùng ngôn ngữ đối thoại trực tíêp của các nhân vật, cử chỉ hành động để tạo nên những xung đột , trong hiện thực cuộc sống.

+ Kịch thể loại nghệ thuật tổng hợp: văn học- sân khấu.

4. Tình huống kịch: : Tình trạng lạc hậu của xí nghiệp dẫn đến kết quả sản xuất thấp, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng khó khăn. Yêu cầu đổi mới toàn diện, đồng bộ là bức thiết, tất yếu. Một số người tha thiết và mạnh dạn đổi mới. Một số khác lại khư khư bảo thủ, muốn giữa nguyên hiện trạng. Hơn một năm đã trôi qua từ khi giám đốc Hoàng Việt được bổ nhiệm. Hôm nay giám đốc công bố kế hoạch sản xuất mới trước toàn bộ xí nghiệp. Chuyện gì sẽ xẩy ra?

III. Phân tích.

1. Nhan đề vở kịch.

- Mqh giữa cá nhân và tập thể chung và riêng cần được nhìn nhận mới.

- Cái chúng ta được tạo từ những cái tôi cá nhân. Khi quyền lợi của cá nhân được đảm bảo phù hợp với lợi ích tập thể thì sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp và bền vững và ngược lại.

- Tôi trong chúng ta, thống nhất với chúng ta nhưng mỗi cái tôi phải được tôn trọng.và đảm bảo cụ thể và thiết thực trong sản xuất, trong đời sống vật chất và tinh thần

2. Tình huống kịch và mâu thuẩn cơ bản của vở kịch :

- Giám đôc HV và kĩ sư Lê Sơn công bố kế hoạch đổi mới -> gây phản ứng với nhiều người( PGĐ, quản đốc phân xưởng...)

=> Xung đột gây gắt trên chứng tỏ muốn mở rộng quy mô sản xuất phải có nhiều thay đổi mạnh mẽ và đồng bộ

3.Tính cách các nhân vật :

a. Hoàng Việt :

- Là lãnh đạo có tinh thần tiến bộ , trách nhiệm cao với công việc, dám nghĩ dám làm, năng động,mạnh dạn đổi mới..

- Trung thực thẳn thắn, kiên quyết đấu tranh vì tin vào chân lí

b. Lê Sơn :

- Có trình độ, năng lực, sẵn sàn cùng HV cải tiến toàn diện hoạt động của đơn vị

c. Nguyễn Chính :


- Tiêu biểu cho loại người máy móc, bảo thủ, gian ngoan nhiều mánh khóe, khéo luồn lọt, xu nịnh cấp trên

d. Quản đốc Trương :

- Làm việc như cái máy, khô cằn tình người, thích tỏ ra quyền thế, hách dịch với công dân

= > Cuộc đấu tranh có tính tất yếu, gay gắt nhưng cuối cùng phần thắng sẽ thuộc về cái mới, cái tiến bộ

III. Tổng kết :

*. SGK


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học :

? Mâu thuẩn cơ bản của đoạn trích là gì ?

- VN Học bài, xem lại tình huống kịch

- Soạn : Tổng kết văn học

.......................................................................................

Ngày soạn: 22 /04/ Ngày giảng: 2&3 /05/
TUẦN 36- TIẾT 168+169 : VH

TỔNG KẾT VĂN HỌC

I. Mục tiêu cần đạt :

- Nắm được kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ 6 đến 9.

- Những hiểu biết ban đầu về LS văn học Việt Nam, một số khái niệm liên quan đến thể loại VH.

- Rèn kĩ năng hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì.

II. Chuẩn bị :

1. Thầy : Soạn giáo án

2. Trò : lập đề cương ôn tập

III. Tiến trình lên lớp :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1. Tổng kết văn học dân gian

- GV cho HS đứng tại chỗ trình bày từng nội dung theo câu hỏi SGK hoặc GV treo bảng phụ, HS đọc chậm (phần văn hoá dân gian).



Thể loại

Định nghĩa

Các văn bản được học

Truyện


- Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

Con Rồng cháu Tiên

Bánh chưng, bánh giầy.

Thánh Gióng

Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

Sự tích Hồ Gươm.

- Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch, là động vật có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thắng…).

Sọ Dừa

Thạch Sanh

Em bé thông minh

- Ngụ ngôn: Mược chuyện về vật, đồ vật (hay chính con người) để nói bóng gió, kín đáo chuyện về con người để khuyên ngủ răn dạy một bài học nào đó.

Ếch ngồi đáy giếng

Thầy bói xem voi

Đeo nhạc cho mèo

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

Treo biển

Lơn cưới, áo mới

Ca dao – Dân ca



Chỉ các thể loại trữ tình, dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

Những câu hát về tình cảm gia đình.

Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

Những câu hát than

Những câu hát châm biếm

Tục ngữ


Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, xã hội…) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ về lời ăn tiếng nói hàng ngày.

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Tục ngữ về con người và xã hội.

Sân khấu (chèo)

Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuyện điển tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là chèo sân đình). Phổ biến ở Bắc Bộ.

Quan Ân Thị Kính

Hoạt động 2. Tổng kết văn học trung đại


Thể loại


Tên văn bản

Thời gian


Tác giả

Những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Truyện


1. Con hổ có nghĩa

(NXBGD ,1997)

Vũ Trinh

Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, đề cao ân nghĩa trong đạo làm người

2. Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng

Đầu thế kỉ XV

Hồ Nguyên Trừng

Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị tháy y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy.

3. Chuyện người … Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục)

Thế kỉ XVI

Nguyễn Dữ

Thông cảm với số phận oan nghiệp và vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân vật…

4. Chuyện cũ trong phủ chúa (trích Vũ trung tuỳ bút)

Đầu thế kỉ XIX

Phạm Đình Hổ

Phê phán thói ăn chơi của vua chúa, quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động.

5. Hoàng Lê nhất thống trí (trích)

Đầu thế kỉ XIX

Ngô Gia Văn Phái

Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ, sự thất bại của quân Thanh.

Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp tự sự và miêu tả.



Thơ

Sông núi nước Nam

1077

Lí thường Kiệt

Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến, quyết thắng với giọng văn hào hùng.


Phò giá về kinh

1285

Trần Quang Khải

Ca ngợi chiến thắng chương Dương, Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữ cho đất nước vạn cổ.

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường

Cuối thế kỉ XIII

Trần Nhân Tông

Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của một vùng quê yên tĩnh mà không đìu hiu. Nghệ thuật tả cảnh tinh tế.

Bài ca Côn Sơn

Trước 1442

Nguyễn Trãi

Sự giao hòa giữa thiên nhiên với một tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao. Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc.

Sau phút chia ly (trích Chinh phụ ngâm khúc)

Đầu thế kỉ XVII

Đ.T.Côn (Đoàn T. Điểm dịch)

Nỗi sầu của người vợ, tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Cách dùng điệp từ tài tình.

Bánh trôi nước

TK XVIII

Hồ Xuân Hương

Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của người phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình.Sử dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh ẩn dụ.

Qua đèo ngang

Thế kỉ XIX

Bà Huyện Thanh Quan

Vẻ đẹp cổ điểm của bức tranh về Đèo Ngang và một tâm sự yêu nước qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể thơ Đường Luật.

Bạn đến chơi nhà

Cuối XVIII đầu XIX

Nguyễn Khuyến



Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh giản dị, linh hoạt.

Truyện thơ

Truyện Kiều (trích)

- Chị em Thúy Kiều

- Cảnh ngày xuân

- Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Mã Giám Sinh mua Kiều.

- Thúy Kiều báo ân, báo…

Đầu thế kỉ XIX

Nguyễn Du

- Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị em Thúy Kiều

- Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong sáng.

- Tâm trạng và nỗi nhớ của Thúy Kiều với lối dùng điệp từ.

- Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nói nên nỗi nhớ của nàng Kiều.

- Kiều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lí qua đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận.


Truyện Lục Vân Tiên (trích)

- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

Giữa TK XIX

Nguyễn Đình Chiểu

- Vẻ đẹp của sức mạnh nhân nghĩa của người anh hùng qua giọng văn và cách biểu đạt của tác giả.

- Nỗi khổ của người anh hùng gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo.



Nghị luận

Chiếu dời đô

1010

Lý Công Uẩn

Lí do dời đô và nguyện vọng giữ nước muôn đời bền vững và phồn thịnh, lập luận chặt chẽ.

Hịch tướng sĩ (trích)

Truớc 1285

Trần Quốc Tuấn

Trách nhiệm đối với đất nước và lời kêu gọi thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục.

Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)

1428

Nguyễn Trãi

Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, luận cứ rõ ràng, hấp dẫn.

Bàn luận về phép học

1791

Nguyễn Thiếp

Học để có tri thức, để phục vụ đất nước chứ không phải cầu danh. Lập luận chặt chẽ thuyết phục.

Hoạt động 3. Tổng kết văn học hiện đại

- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4, hướng dẫn HS tổng kết như 2 nội dung trên (kẻ bảng, điền nội dung)




Thể loại


Tên văn bản

Thời gian


Tác giả

Những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Truyện kí



Sống chết mặc bay

1918

Phạm Duy Tốn

Tố cáo tên quan phủ vô nhân đạo. Thông cảm với nỗi khổ của nhân dân, nghệ thuật miêu tả tương phản, đối lập với tăng cấp.

Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu

1925

Nguyễn Ái Quốc

Đối lập với 2 nhân vật : Va-ren - gian trá, lố bịch; Phan Bội Châu - kiên cường bất khuất. Giọng văn sắc sảo, hóm hỉnh.

Tức nước vỡ bờ (trích Tắc đèn)

1939

Ngô Tất Tố

Tố cáo xã hội phong kiến tạn bạo, thông cảm nỗi khổ của người nông dân, vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ nông thôn. Nghệ thuật miêu tả nhân vật...

Trong lòng mẹ (trích Những ngày thơ ấu)

1940

Nguyên Hồng

Những cay đắng tủi nhục và tình yêu thương người mẹ của tác giả thời thơ ấu. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật.

Tôi đi học

1941

Thanh Tịnh

Kỉ niệm ngày đầu đi học. Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm.

Bài học đường đời đầu tiên (trích Dế mèn phiêu lưu kí)

1941

Tô Hoài

Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu căng và nỗi hối hận của Dế mèn khi gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hóa, kể chuyện hấp dẫn.

Lão Hạc

1943

Nam Cao

Số phận đau thương và vẻ đẹp tâm hòn của Lão Hạc, sự cảm thông sâu sắc của tác giả. Cách miêu tả tâm lý nhân vật và cách kể chuyện hấp dẫn.

Làng

1948

Kim Lân

Tình yêu quê hương đất nước Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả.

Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng Phương Nam)

1957

Đoàn Giỏi

Chợ Năm Căn, cảnh sông nước Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả.

Chiếc lược ngà

1966

Nguyễn Quang Sáng

Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

Lặng lẽ Sapa

1970

Nguyễn Thành Long

Vẻ đẹp của người thanh niên với công việc thầm lặng. Tình huống chuyện hợp lý, kể chuyện tự nhiên.

Những ngôi sao xa xôi

1971

Lê Minh Khuê

Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của những cô gái thanh niên xung phong trên đường Trường Sơn.

Vượt thác (trích Quê nội)

1974

Võ Quảng

Vẻ đẹp thơ mộng , hùng vĩ của thiên và vẻ đẹp của sức mạnh con người trước thiên nhiên

Lao xao (trích Tuổi thơ im lặng)

1985

Duy Khán

Bức tranh cụ thể, sinh động về thế giới loài chim ở một vùng quê. Cách quan sát và miêu tả tinh tế.

Bến quê

1985

Nguyễn Minh Châu

Trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình, quê hương. TÌnh huống truyện, hình ảnh giàu tính biểu tượng, tâm lý nhân vật

Cuộc chia tay của những con búp bê

1992

Khánh Hoài

Thông cảm với những em bé trong gia đình bất hạnh. Nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể chuyện hấp dẫn.

Bức tranh của em gái tôi

1990

Tạ Duy Anh

Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của người em đã giúp anh nhận ra phần hạn chế của chính mình. Cách kể chuyện theo ngôi thứ 1 và miêu tả tinh tế tâm lí nhân vật.

Tùy bút

Một món quả của núa non: Cốm

1943

Thạch Lam

Thứ quà riêng biệt, nét đẹp văn hóa. Cảm giác tinh tế , nhẹ nhàng mà sâu sắc.

Cây tre Việt Nam

1955

Thép Mới

Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây tre Việt Nam(con người Việt Nam ) anh hùng trong lao động và chiến đấu, thủy chung chịu đựng gian khổ hi sinh.

Mùa xuân của tôi

Trước 1975

Vũ Bằng

Nỗi nhớ Hà Nội da diết của người xa quê: bộc lộ tình yêu quê hương đất nước. Tâm hồn tinh tế nhạy cảm của ngòi bút tài hoa

Cô tô




Nguyễn Tuân

Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con người vùng đảo Cô Tô. Ngòi bút điêu luyện, tinh tế của tác giả.

Sài Gòn tôi yêu




Minh Hương

Sức hấp dẫn của thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn. Con người Sài Gòn cởi mở, chân tình, trọng đạo nghĩa. Cách cảm nhận tinh tế, ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.

Thơ

Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông




Phan Bội Châu

Phong thái ung dung, khí phách kiên cường của người chí sĩ yêu nước vượt lên cảnh tù ngục. Giọng thơ hào ùng, có sức lôi cuốn.

Đập đá ở Côn Lôn




Phan Chu Trinh

Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy. Bút pháp lãng mạn, giọng thơ hào hùng.

Muốn làm thằng Cuội




Tản Đà

Bất hòa với thực tại tầm thường muốn lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng. Hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh.

Hai chữ nước nhà




Trần Tuấn Khải

Mượn câu chuyện lịch sử để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào. Thể thơ phù hợp, giọng thơ trữ tình thống thiết.

Quê hương

1939

Tế Hanh

Bức tranh tươi sáng, sinh động về vùng quê. Những con người lao động khỏe mạnh đầy sức sống. Lời thơ bình dị, gợi cảm, thiết tha.

Khi con tu hú

1939

Tố Hữu

Lòng yêu cuộc sống nỗi khao khát tự do của người chiến sĩ giữa chốn lao tù. Thể thơ lục bát giản dị, thiết tha.

Tức cảnh Pắc Bó

1941

Hồ Chí Minh

Vẻ đẹp hung vĩ của Pắc Bó, niềm tin sâu sắc của Bác vào sự nghiệp cứu nước. Lời giản dị, trong sáng và sâu sắc.

Ngắm Trăng

1942-1943

Hồ Chí Minh

Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù ngục và lòng lạc quan cách mạng. Bài thơ sử dụng biện pháp nhân hóa rất linh hoạt, tài tình.

Đi đường

1943

Hồ Chí Minh

Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên nhiên trên đường. Lời thơ giản dị mà sâu sắc.

Nhớ rừng (Thi nhân Việt Nam )

1943

Thế Lữ

Mượn lời con hổ bị nhốt để diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát tự do mãnh liệt. Chất lãng mạn tràn đầy cảm xúc trong bài thơ.

Ông đồ (thi nhân Việt Nam )

1943

Vũ Đình Liên

Thương cảm ông đồ, với lớp người “đang tàn tạ”. Lời thơ giản dị mà sâu sắc, gợi cảm.

Cảnh khuya

1948

Hồ Chí Minh

Cảnh đẹp thiên nhiên, nỗi lo vận nước. Hình ảnh thơ sinh động, cách so sánh độc đáo.

Rằm tháng riêng

1948

Hồ Chí Minh

Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng ở Việt Bắc, cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin yêu cuộc sống. Bút pháp cổ điển và hiện đại.

Đồng chí

1948

Chính Hữu

Tình đồng chí tạo nên sức mạnh đoàn kết, thương yêu, chiến đấu.

Lượm

1949

Tố Hữu

Vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm trong việc tham gia chiến đấu giải phóng quê hương. Sự hi sinh anh dũng của Lượm/

Đêm nay Bác không ngủ

1951

Minh Huệ

Hình ảnh Bác Hồ không ngủ, lo cho bộ đội và dân công. Niềm vui của người đội viên trong đêm không ngủ cùng Bác.

Đoàn thuyền đánh cá

1958

Huy Cận

Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui của con người trong lao động trên biển.

Con cò

1962

Chế Lan Viên

Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con người. Vận dụng sáng tạo ca dao, nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc.

Bếp lửa

1963

Bằng Việt

Những kỷ niêm tuổi thư về người bà, bếp lửa và nỗi nhớ quê hương da diết. Giọng thơ truyền cảm, da diết.

Mưa

1967

Trần Đăng Khoa

Cảnh vật thiên nhiên trong cơn mưa rào ở làng quê Việt Nam.Thể thơ tự do, nhịp nhàng, mạnh, óc quan sát tinh tế.

Tiếng gà trưa

1968

Xuân Quỳnh

Những kỉ niệm của người lính trên đường ra trận và sức mạnh chiến thắng kẻ thù.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

1969

Phạm Tiến Duật

Những gian khổ hy sinh và niềm lạc quan của người lính lái xe.

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

1971

Nguyễn Khoa Điềm

Tình yêu con gắn với tình yêu quê hương đất nước và tinh thần chiến đấu của người mẹ Tà ôi.

Viếng lăng Bác

1976

Viễn Phương

Tình cảm nhớ thương, kính yêu, tự hào về Bác.

Ánh trăng

1978

Nguyễn Duy

Nhắc nhở về những năm tháng gian lao của người lính, nhắc nhở thái độ sống uống nước nhớ nguồn

Mùa xuân nho nhỏ

1980

Thanh Hải

Tình yêu và gắn bó với mùa xuân, với thiên nhiên. Tự nguyện làm mùa xuân nho nhỏ dâng hiến cho đời/

Nói với con (thơ Việt Nam )

1945-1984

Y Phương

Tình cảm gia đình ấm áp, truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương, dân tộc.

Sang thu

1998

Hữu Thỉnh

Sự chuyển biến nhẹ nhàng từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm

Nghị luận

Thuế máu (trích bản án chế độ thực dân Pháp)

1925

Nguyễn Ái Quốc

Tố cáo thực dân đã biến người nghèo ở các nước thuộc địa thành vật hi sinh cho các cuộc chiến tranh tàn khốc.

Tiếng nói của văn nghệ

1948

Nguyễn Đình Thi

Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì diệu. Văn nghệ giúp con người sống phong phú và tự hoàn thiện nhân cách.

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

1951

Hồ Chí Minh

Khẳng định, ca ngợi tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Lập luận chặt chẽ, giọng văn tha thiết, sôi nổi thuyết phục.



Sự giàu đẹp của tiếng Việt

1967

Đặng Thai Mai

Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt trên nhiều phương diện, biểu hiện của sức sống dân tộc.

Đức tính giản dị của Bác Hồ

1970

Phạm Văn Đồng

Giản dị là đức tính nổi bật của Bác trong các bài viết. Nhưng có sự hài hòa với đời sống tinh thần phong phú cao đẹp.

Phong cách Hồ Chí Minh

1990

Lê Anh Trà

Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị.

Ý nghĩa văn chương

NXBGD 1998

Hoài Thanh

Nguồn gốc của văn chương là vị tha, văn chương là hình ảnh của cuộc sống phong phú

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

2001

Vũ Khoan

Chỗ mạnh và yếu của tuổi trẻ Việt Nam. Những yêu cầu khắc phục cái yếu để bước vào thế kỉ mới.

Lời văn hùng hồn thuyết phục.



Kịch

Bắc sơn

1946

Nguyễn Huy Tưởng

Phản ánh mâu thuẫn giữa cách mạng và kẻ thù của cách mạng.Thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vật Thơm.

Tôi và chúng ta

NXB sân khấu 1994

Lưu Quang Vũ

Quá trình đấu tranh của những người dám nghĩ dám làm, có trí tuệ và bản lĩnh để phá bỏ cách nghĩ và lề lối làm việc cũ.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương