Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


HOÀN CẢNH SỐNG VÔ CÙNG KHÓ KHĂN GIAN KHỔ



tải về 3.8 Mb.
trang25/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

HOÀN CẢNH SỐNG VÔ CÙNG KHÓ KHĂN GIAN KHỔ


Một nghị lực, ý chí phi thường, tinh thần lạc quan.

Câu 2 : Những phẩm chất của Phương Định

- Cô gái trẻ yêu đời, mơ mộng, hồn nhiên.

- Yêu bạn bè và đồng đội, giàu cảm xúc

- Dũng cảm trong công việc phá bom mìn.

=> Đây là một trong những con người tiêu biểu của thế hệ thanh niên thời chống Mĩ

Lưu ý: Hs cần phải đưa ra dẫn chứng cụ thể.


  • Hoạt động 3 : Thu bài

  • H làm bài trong thời gian 45 phút, hết giờ thu bài.

Hoạt động 4 . Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : .

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

- Về xem lại toàn bộ các tác phẩm

Ngày soạn: 08 /04/ Ngày giảng: 11 /04/

TUẦN 33- TIẾT 156 – VB:

CON CHÓ BẤC

-Giắc Lân Đân-

I. Mục tiêu cần đạt:

- Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G. Lân- đơn về sự gắn bó sâu sắc, chân thành giữa Thooc- tơn và con chó Bấc và sự đáp lại của con chó Bấc với Thooc- tơn.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích nghệ thuật miêu tả nhân vật là động vật bằng phép nhân hóa.

- Bồi dưỡng học sinh tình yêu thương loài vật.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK, chân dung G. Lân-đơn.

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK, bảng nhóm.



III.Tiển trình lên lớp:

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu tâm trạng của nhân vật Xi-mông qua đoạn trích.

 ? Hãy nêu cảm nghĩ của mình về nhân vật chị Blăng-sốt và bác Phi-lip.

3.Tổ chức các hoạt động ;

- Hoạt động 1 : GT

Nước Mĩ có nền văn học trẻ tuổi với những nhà văn xuất sắc. Năm học lớp 8, chúng ta đã làm quen với kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” của O.Hen-ri – Nhà văn Mĩ ở thế kỉ XIX. Thì giờ đây, ta đến với G.Lân-đơn qua một đoạn trích trong tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã” lấy đề tài cuộc sống của những người đi tìm vàng ở Bắc Mĩ (Can-na-đa) với nhân vật trung tâm: Con chó Bấc.



Hoạt động của trò và thầy

Nội dung

Hoạt động 2: Đọc –Hiểu VB

- G:? Dựa vào SGK hãy trình bày đôi nét về tác giả.

- HS: TL

- G:? Em hiểu gì về “Tiếng gọi nơi hoang dã”?

- Hs :TL

- GV hướng dẫn: Thể hiện tình cảm giữa người - vật và ngược lại.

(Gọi 3 HS lần lượt đọc theo trình tự


    • Từ đầu…khơi dậy lên được.

    • Tiếp theo…biết nói đấy.

    • Còn lại.)

- Giải thích từ khó.

- G:? Dựa vào câu hỏi 1 ở SGK em thử tìm bố cục.

- G:? Căn cứ vào độ dài ngắn của mỗi phần, xét ở đây, nhà văn chủ yếu nói đến những tình cảm ở phía nào? (con Bấc).

- Hs: TL



  • G:? Tại sao tên đoạn trích “Con chó Bấc” mà phần 2 tác giả lại nói về tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc.→ Liên hệ giáo dục học sinh về lẽ sống.

* Gọi HS đọc lại đoạn 2.



  • G:? Cách cư xử của Thooc-tơn đối với Bấc có gì đặc biệt và biểu hiện ở những chi tiết nào?

  • (HS tái hiện)

- GV nói thêm về các ông chủ khác của Bấc: Pê-rôn và Phơ-răng-xoa…nuôi Bấc vì kinh doanh lợi nhuận…luôn đánh đập Bấc.

- G:? Tại sao trong phần phần mở đầu, tại sao tác giả lại đưa ra những ngày Bấc sống trong gia đình thẩm phán Mi-lơ? (so sánh, nhớ lại để làm nổi bật tình cảm hiện tại của Bấc với Thooc-tơn)

- HS: TL

- G:? Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của Bấc đối với Phooc-tơn (thảo luận nhóm 5’)- đại diện nhóm trình bày.

- H: TL

Ních chồm lên tì cái đầu to tướng lên đầu gối Thoóc- tơn thì Bấc thường biểu hiện tình cảm bằng sự tôn thờ, Bấc chỉ tôn thờ ở xa xa một quãng. Nó thường nằm phục ở chân Thoóc- tơn hằng giờ, nhìn anh chăm chú và tỏ vẻ hết sức quan tâm theo dõi từng biểu hiện thoáng qua. mọi cử chỉ hay thay đổi trên nét mặt.

- G:? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết văn của G.Lân-đon?

- H: TL

- G: ? Em có nhận xét gì về cách thể hiện tình cảm của Bấc trong đoạn văn? Qua đó ta thấy Bấc là chú chó ntn?



- H: NX

  • G:? Qua câu chuyện của con chó Bấc và ông chủ Thooc-tơn, em có thể rút ra cho bản thân tình cảm và cách cư xử như thế nào đối với những con vật nuôi trong nhà?

  • (Liên hệ giáo dục tình yêu thương vật nuôi)

- Hoạt động 3: Khái quát

- GV cho HS nhắc lại những biện pháp NT sd trong bài?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK


I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả (SGK)

- G.Lân đân( 1876-1916), là nhà văn người Mĩ

- Trải qua thời niên thiếu vất vả, từng làm nhiều nghề, sớm tiếp cận với tư tưởng CNXH

2. Tác phẩm:

Tiếng gọi nơi hoang dã- 1903


  1. Bố cục: 3 phần

- Từ đầu…khơi dậy lên được: mở đầu. (đoạn 1)

- Tiếp theo…biết nói đấy: Tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc.(đoạn 2)

- Còn lại: Tình cảm của Bấc đối với Thooc-tơn.(đoạn 3-4-5)

II.Phân tích:

1.Tình cảm của Thooc-tơn đối với Bấc



  • Cứu sống Bấc.

  • Chăm sóc như con cái.

  • Chào hỏi thân mật và trò chuyện với Bấc.

  • Nựng nịu, âu yếm Bấc

=> Một ông chủ lí tưởng.có lòng nhân từ, thương yêu loài vật.

2.Tình cảm của Bấc đối với Thooc-tơn




  • Cắn vờ vào tay của chủ rồi ép răng xuống mạnh hồi lâu.

  • Nằm phục dưới chân chủ hàng giờ, mắt háo hức, tỉnh táo, ngước lên nhìn mặt chủ.

  • Nằm xa hoặc một bên hoặc đằng sau để quan sát hình dáng của chủ.

  • Lo sợ mất chủ, nửa đêm vùng dậy, trườn qua giá lạnh đến trước lều để lắng nghe hơi thở của chủ.

Nghệ thuật so sánh, nhân hoá đặc sắc, ốc quan sát, tưởng tượng tinh tế của Lân- đơn.

Bấc có tình cảm thật sâu sắc và phong phú, một tâm hồn khác và hơn hẳn những con chó khác.



III.Tổng kết
Ghi nhớ (SGK )

- Hoạt động 4.Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học

    • Chép và học thuộc phần ghi nhớ.

    • Đọc và nắm kĩ kiến thức vừa học.

    • Chuẩn bị tiết 157: Kiểm tra Tiếng việt (xem lại nội dung đã ôn tập)

………………………………………………………


Ngày soạn: 08 /04/ Ngày giảng: 13 /04/

TIẾT: 157- TV

KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra, đánh giá các kiến thức về phẩn Tiếng việt đã được học trong chương trình lớp 9.

- Rèn kĩ năng sử dụng kiến thức Tiếng việt vào hoạt động giao tiếp xã hội.

- Biết được khả năng sử dụng Tiếng việt của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Đề kiểm tra

- học sinh : Ôn tập theo nội dung tiết 137-138, 147- 148, 153-154.

III. Tiến trình lên lớp:

1. Ổn định

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3. Tiến hành kiểm tra :

- Hoạt động 1: Nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

- Theo dõi hs làm bài



- Hoạt động 2: Làm bài

*. Đề bài:

Câu1/ (2đ) Em hãy cho biết thế nào gọi là thành phần biệt lập trong câu? Nêu rõ các thành phần biệt lập đã học?

Câu 2/(3đ) Xác định các phép liên kết câu

a, Mùa xuân đã về thật rồi. Mùa xuân tràn ngập trời đất và lòng người.

b, Chế độ Thực dân đã đầu độc dân ta với rượu và thuốc phiện. Nó đã dùng mọi thủ đoạn hòng làm thoái hoá dân tộc ta.

c, Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái. Chiếc mũ len sẽ đỏ nếu chị đẻ con trai.

Câu 3/(4đ) Viết đoạn văn có chứa hàm ý. gạch chân câu chứa hàm ý và giải thích hàm ý đó?

- Trình bày: 1 điểm

* Đáp án :

Câu1/ 2 đ

- Hs nêu được đúng khái niệm về thành phần biệt lập

- Hs nêu đúng bốn thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, phụ chú và gọi đáp

Câu 2: 3 đ Hs xác định đúng các phép liên kết câu cho mỗi câu:

a, - Phép lặp: Mùa xuân,

b,- Phép lặp: dân tộc ta. – Phép thế: nó

c,- Từ trái nghĩa, đồng nghĩa: sinh- đẻ, xanh- đỏ,con trai- con gái. – Phép lặp: chiếc mũ len.



Câu 3: 4 đ

- Hs viết đoạn văn(chủ đề tự chọn) có sử dụng câu chứa hàm ý

- Gạch chân đúng hàm ý của câu

- Giải thích được hàm ý trong câu



- Trình bày: 1 đ

- Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học:

- Nhận xét giờ làm bài

    • Về nhà tiếp tục xem lại kiến thức phần Tiếng việt đã ôn tập.

    • Chuẩn bị tiết 158+ 159 : Ôn tập VH nước ngoài.

............................................................................................



Ngày soạn: 08 /04/ Ngày giảng: 15&16 /04/

TIẾT 158+ 159: VH

TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

I. Mục tiêu cần đạt:

- Ôn tập, củng cố những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung của những tác phẩm văn học nước ngoài trong chương trình THCS

- Rèn kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu với VH VN

- Hiểu thêm tâm tư, tình cảm, đất nước, con người của các dân tộc trên thế giới.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên:

+ Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK.

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK.

III. Tiến trình lên lớp:



1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở chuẩn bị của HS

3.Tổ chức các hoạt động:

- Hoạt động 1: GT

Trong chương trình THCS ta dã được học những tác phẩm nào thuộc phần văn học nước ngoài (không tính những văn bản đọc thêm, VHDG, văn bản nhật dụng nước ngoài) hôm nay ta tiến hành tổng kết lại toàn bộ trong 2 tiết. Tiết 1, ta lập bảng thống kê, ở tiết 2 sẽ nhắc lại giá trị, nội dung của một số tác phẩm cũng như nêu cảm nghĩ của mình về tác phẩm yêu thích.



Hoạt động 2: Vấn đáp, gợi tìm để hoàn thành bảng thống kê.

Sô tt

Tên tác phẩm (đoạn trích)

Tên tác giả-

Người dịch

Nước

Thế kỉ

Thể loại

Học lớp

1


Tĩnh dạ tứ (cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)

Lý Bạch

Tương Như dịch



Trung Quốc

8

Ngũ ngôn tứ tuyệt

7

2

Hồi hương ngẫu thư (Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)

Hạ Tri Chương

Phạm Sĩ Vĩ, Trần Trọng San dịch



Trung Quốc

8

Thất ngôn bát cú

7

3

Mao ốc vị thu phong sở phá ca (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)

Đỗ phủ

Khương Hữu Dụng dịch



Trung Quốc

8

Thất ngôn trường thiên

7

4

Đánh nhau với cối xay gió (trích Truyện Đôn-ki-hô-tê)

M.Xec-van-tet

Phùng Văn Tửu dịch



Tây ban Nha

16-17

Tiểu thuyết

8

5

Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang (Trích Rô-bin-xơn Cru-xô)

Đ.Đi-phô

Phùng Văn Tửu dịch



Anh

17-18

Tiểu thuyết

9

6

Đi bộ ngao du (Trích Ê-min hay Về giáo dục)

G.Ru-xô

Phùng Văn Tửu dịch



Pháp

18

Nghị luận xã hội

8

7

Ông Giuôc-đanh mặc lễ phục (Trích Trưởng giả học làm sang)

Mô-li-e

Tuấn Đô dịch



Pháp

18

Kịch

8

8

Chiếc lá cuối cùng

O.Hen-ri

Ngô Vĩnh Viễn dịch





19

Truyện ngắn

8

9

Buổi học cuối cùng (Chuyện của một em bé người An-dát)

Đô-đê

Trần Việt- Anh Vũ dịch



pháp

19

Truyện ngắn

6

10

Cô bé bán diêm

H.An-đec-xen

Nguyễn Minh Hải, Vũ Minh Toàn dịch



Đan Mạch

19

Truyện ngắn

8

11

Bố của Xi-mông

G.Mô-pat-xăng

Lê Hồng Sâm dịch



pháp

19

Truyện ngắn

9

12

Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten

H.Ten

Phùng Văn Tửu dịch



pháp

19

Nghị luận văn chương

9

13

Hai cây phong (Trích Người thầy đầu tiên)

T.Ai-ma-tôp

Ngọc bằng- Cao Xuân Hạo- Bồ Xuân Tiến dịch



Kiêc-ghi-đi

20

Truyện ngắn

8

14

Cố hương

Lỗ Tấn

Trương Chính dịch



Trung Quốc

20

Truyện ngắn

9

15

Mây và Sóng

R.Ta-go

Nguyễn Khắc Phi dịch



Ấn Độ

20

Thơ tự do

9

16

Con chó Bấc (Trích Tiếng gọi nơi hoang dã)

G.Lân-đơn

Mạnh Chương, Nguyễn Công Ái, Vũ Tuấn Phương dịch





20

Truyện ngắn

9




Hoạt động của thầy, trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 3: Ôn tập

- G:? Nội dung của các tác phẩm VHNN phản ánh những phương diện nào?

- Hs:TL

- G:? Yêu cầu hs tìm ra những chi tiết nói đến các nội dung đã kể

- Hs: tìm

- G:? VHNN giúp em những gì trong lĩnh vực hiểu biêt ?
- Hs : Tự bộc lộ

- G:? Ngoài cung cấp về kiến thức còn trong lĩnh vực nghệ thuật thì sao?


- Hs: TL
- G:? Vậy trong tất cả văn bản đã học, em thích văn bản nào? Vì sao?
- Hs: tự bộ lộ

- GV gọi 4 đại diện 4 tổ lên trình bày nội dung tác phẩm mà mình thích nhất

- GV chỉ lắng nghe, cảm hiểu và dẫn dắt vấn đề để hs bộc lộ hết suy nghĩ của mình


Câu 2: Nội dung phản ánh

- Tình yêu quê hương, gia đình

- Tình mẫu tử

- Cảm thương số phận con người

- Ca ngọi tình người và nghệ thuật chân chính

- Tinh thần dân tộc

=> VHNN mang đậm sắc thái phong tục, tập quán của nhiều dân tộc trên thế giới và đề cập nhiều đến vấn đề XH, nhân sinh

=> Giúp bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, yêu thiện, ghét ác

* Nghệ thuật:

- Thơ đường

- Thơ văn xuôi

- Bút kí chính luận

- Nghệ thuật hài kịch

- Nghệ thuật nghị luận




- Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học:

- GV hệ thống lại một vài văn bản

- VN Ôn tập toàn bộ

Tìm đọc lại các văn bản, nắm nhân vật, tình tiết của câu chuyện

Soạn: Bắc sơn + đọc vở kịch + Tím hiểu tình huống kịch

Ngày soạn: 14 /04/ Ngày giảng: 18&19 /04/
TUẦN 34- TIẾT 160+161: VB

BẮC SƠN

(NGUYỄN HUY TƯỞNG )

I. Mục tiêu cần đạt:

- Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại.

- Nắm được xung đột , diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích hồi bốn của vở kịch và nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.

- Rèn luyện kĩ năng đọc phân vai, phân tích các xung đột kịch qua các tình huống, đối thoại kịch.



- Giáo dục tình cảm cách mạng.

II. Chuẩn bị :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III. Tiến trình lên lớp.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra.

3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung kiến thức

- Hoạt động 1 : KĐ- GT

- Hoạt động 2 : Đọc – Hiểu văn bản

- G :? Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét chính về tác giả ?

- HS : nêu vài nét chính.

- GV bổ sung, nhấn mạnh về vị trí, tài năng .

- G :? Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?

- Hs : XĐ

- HS đọc phân vai, diễn cảm thể hiện được tình cảm, tính cách của nhân vật.

- G :? Xác định thể loại của văn bản ?

- Hs : TL

- G :? Cho biết đặc điểm của thể loại kịch ?

- HS trình bày

- GV bổ sung, kết luận.


- G :? HS xác định ngôi kể.

- Hs : TL

- G :? văn bản trên được chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung từng phần ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.

- G :? Mẫu thuẫn- xung đột kịch chủ yếu trong hồi 4 là mâu thuẫn xung đột gì? Giữa ai với ai?

-Hs :TL

- G:? Mâu thuẫn xung đột ấy được thể hiện như thế nào và tình huống kịch mà nên mâu thuẫn xung đột phát triển ở đây là gì?

- Hs :TL


- G :?Thơm đang trong hoàn cảnh ntn ?

? Hãy phân tích tâm trạng và hành động của nhân vật Thơm? (dựa theo gợi ý SGK)

- HS đọc lời tự trách của nhân vật Thơm qua lớp kịch.

- HS đọc lời đối thoại của Thơm với Ngọc thể hiện sự nghi ngờ của cô.


- G :? Đánh giá của em về hành động của Thơm?

- Hs:TL


- G :? Nhân vật Thơm đã có biến chuyển gì trong lớp kịch này?

- Hs: Dứt khoát đứng về phía cách mạng

- G :? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thơm?

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- G :? Qua nhân vật Thơm, tác giả muốn khẳng định điều gì ?
- Hs :XĐ
- G :? Bằng thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật Ngọc bộc lộ bản chất của y? Đó là bản chất gì?

(qua ngôn ngữ, thái độ, hành động của nhân vật).

- Hs : TL

- G :? Đánh giá và nêu cảm nhận của em về nhân vật này?

- Hs : TL

- G :? Những nét nổi rõ trong tình cảm của Thái và Cửu là gì?

- Hs :XĐ

- G :? Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng?

- Hs : NX

Hoạt động 3: Khái quát

GV: Nêu nét chính về nội dung, nghệ thuật của lớp kịch?

- HS đọc ghi nhớ (SGK).



I. Tìm hiểu chung.

1. Tác giả:

- Nguyễn Huy Tưởng( 1912-1960) nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng với tiểu thuyết Sống mãi với thủ đô...



2. Tác phẩm.

- Bắc Sơn là vở kịch đầu tiên trước cách mạng tháng Tám, lấy đề tài cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn ( 1940-1941) oai hùng và bi tráng.

3. Thể loại: Kịch.

+ Một trong ba thể loại nghệ thuật ngôn từ: trữ tình, tự sự và kịch.

+ Kịch dùng ngôn ngữ đối thoại trực tíêp của các nhân vật, cử chỉ hành động để tạo nên những xung đột , trong hiện thực cuộc sống.

+ Kịch thể loại nghệ thuật tổng hợp: văn học- sân khấu.


4. Bố cục : 4 hồi:

- Lớp I : Đối thoại giữa vợ chồng Thơm và Ngọc. Mâu thuẫn giưa hai người, Thơm dần dần nhận ra con người thật của Ngọc. Cô đau xót và ân hận.

- Lớp II: Thơm- Thái- Cửu : Giới thiệu tình huống kịch, tạo điều kiện cho mâu thuẫn, xung đột phát triển. Thái- Cửu, hai cán bộ , chiến sĩ cách mạng chạy chốn , tình cờ trong lúc bối rối chạy vào nhà Thơm và cô quyết định cho hai người chốn ở buồng ngủ của mình..

- Lớp III : Thơm- Ngọc . Ngọc đột ngột về nhà, Thơm tìm cách giấu chồng qua câu chuyện, càng bộc lộ tâm trạng mâu thuẫn , day dứt trong lòng Thơm. Một mặt dù nhận ra bản chất phản động của Ngọc, đã quyết định che giâú hai cán bộ cách mạng, mặt khác Thơm vẫn chưa đủ cương quyết để hành động....

- Lớp IV: Cuối Ngọc lại lật đật chạy theo bọn lính Pháp , tiếp tục truy lùng các chiến sĩ Bắc Sơn.

III. Phân tích :

1. Mâu thuẫn-xung đột kịch trong hồi 4.

- Mâu thuẫn xung đột kịch cơ bản là giữa ta và địch,, giữa những chiến sĩ cách mạng( Thái, Cửu) với bọn Pháp và bọn tay sai phản động (Ngọc) lồng trong mâu thuẫn gia đình : Thơm - Ngọc.

- Mâu thuẫn phát triển trong tình huống kịch gay gắt, kịch liệt:

+ Cuộc khởi nghĩa thất bại.

+ Giặc lùng gắt gao các chiến sĩ , cán bộ.

+ Cửu chạy chốn đúng vào nhà Thơm.

+ Ngọc chồng Thơm một tên chỉ điểm cho kẻ thù đột ngột về.

1. Nhân vật Thơm

- Hoàn cảnh:

+ Cha, em trai: hi sinh.

+ Mẹ: bỏ đi

- Còn một người thân duy nhất là Ngọc

+ Sống an nhàn, được chồng chiều chuộng (sắm sửa, may mặc…).

- Tâm trạng: Luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ.

- Thái độ với chồng:

+ Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian.

+ Tìm cách dò xét.

+ Cố níu chút hi vọng về chồng

- Hành động:

+ Che dấu Thái, Cửu (chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình.

+ Khôn ngoan, che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến sĩ cách mạng.


=> Là người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng.

=>Cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian như Thơm.



2. Nhân vật Ngọc

- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài

- Làm tay sai cho giặc (Việt gian)

- Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng ghét.


3. Nhân vật Thái, Cửu ( chiến sĩ CM)

- Thái: bình tĩnh, sáng suốt.

- Cửu: hăng hái, nóng nảy.

= >Những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung thành đối với Tổ quốc, cách mạng, đất nước…



III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: Cách tạo dựng tình huống sử dụng ngôn ngữ đối thoại.

2. Nội dung:

Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm – người phụ nữ có chồng theo giặc – đứng hẳn về phía cách mạng.

* ghi nhớ: SGK


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- VN Xem lại toàn bộ tác phẩm, chuẩn bị bài luyện tập viết hợp đồng




Ngày soạn: 16 /04/ Ngày giảng: 20 /04/
TIẾT 158

LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG
I. Mục tiêu cần đạt:

- Củng cố lại lí thuyết về đặc điểm của hợp đồng; tập làm quen với việc viết những bản hợp đồng đơn giản.

- Rèn kĩ năng viết hợp đồng.

- Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều được kí kết trong hợp đồng.

II . Chuẩn bị:

- giáo viên: + Tư liệu, ĐDDH : Giáo án, SGK.

- học sinh : Vở chuẩn bị, vở ghi, SGK, bảng nhóm.

III. Tiến trình lên lớp:



1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở chuẩn bị của HS

3.Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động của thầy, trò

Nội dung

Hoạt động 1 : Ôn lý thuyết

- G:? Mục đích và tác dụng của hợp đồng là gì?

- Hs:TL

- G:? Trong các loại văn bản sau đây văn bản nào có tính chất pháp lí? (tường trình, biên bản, báo cáo, hợp đồng)

- Hs: TL

- G:? Một bản hợp đồng gồm những mục nào? Những yêu cầu về hành văn, số liệu của hợp đồng?

- Hs: TL

Hoạt động 2 Thực hành.

- Câu 1 chia 4 nhóm thảo luận mỗi nhóm 1 phần.(3’) chọn cách diễn đạt nào trong 2 cách?


- Thực hành theo nhóm bài tập 2 (4’) lập hợp đồng cho thuê xe đạp dựa trên những thông tin cho sẵn.

- ( đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác đóng góp- GV nhận xét)

- G:? Soạn thảo hợp đồng thuê lao động để mở rộng sản xuất.(thực hành mỗi cá nhân)

- HS: làm nhanh vào vở

- G:? Viết một trong các hợp đồng sử dụng điện thoại, sử dụng nước sạch, sử dụng điện sinh hoạt. (về nhà)



I.Ôn tập lí thuyết

  • Ghi lại nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ quyền lợi của 2 bên tham gia giao dịch nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận của cam kết.

  • Văn bản có tính pháp lí: Hợp đồng.



  • (HS trả lời, không phải ghi)

II. Luyện tập

*Câu 1: Chọn cách diễn đạt.

  1. C1

  2. C­­­2

  3. 2

  4. C2

*Câu 2: Lập hợp đồng dựa trên những thông tin cho sẵn.

(HS trình bày)
*Câu 3: Soạn thảo hợp đồng thuê lao động để mở rộng sản xuất.( chọn 2-3 bài của HS để nhận xét)
*Câu 4: Về nhà thực hiện.


Hoạt động 4.Củng cố-Dặn dòHướng dẫn tự học

    • Chép và học thuộc phần ghi nhớ.

    • Chuẩn bị tiết : TK Tập Tập làm Văn

…………………………………………………..


Ngày soạn: 16 /04/ Ngày giảng: 22&23 /04/
TIẾT 163- TUẦN 35: TIẾT 164: TLV

TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản ( tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9.

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá, khái quát hoá.

II. CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

- Hoạt động 1: GT

- Hoạt động 2: Ôn và luyện

- G:? Hs hệ thống hoá các kiểu văn bản đã học trong chương trình.

- Kiểu văn bản :

- Phương thức biểu đạt:

- Lấy ví dụ :
- G:? Các kiểu văn bản trên khác nhau ở điểm nào?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.

- G:? Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau được hay không ? Vì sao?

- HS trao đổi thảo luận.

+ Chú ý tới mục đích tạo lập văn bản .

+ Chú ý tới các yếu tô tạo lập văn bản .

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.


- GV : Các phương thức biểu đạt trên có thể kết hợp trong một văn bản cụ thể không ? Vì sao ? Hãy chứng minh.

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.

? So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.

- G :? Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau ở nào?

? Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình giống và khác nhau ở điểm nào ?

- G :? Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự không vì sao ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.


- G :? Phần văn và tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.


- G :? Phần Tiếng Việt và tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.

- G :? Phần văn và tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

Phần văn và Tiếng việt có mối quan hệ với nhau như thế nào ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau

- G :? So sánh điểm giữa các thể loại văn bản : Thuyết minh, Giải thích, Miêu tả.


- G :? Khả năng kết hợp giữa các phương thức biểu đạt như thế nào ?

- HS trao đổi thảo luận.

- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.

- GV kết luận.



I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS.

1. Hệ thống hoá.



STT

Kiểu VB

PT BĐ

Ví dụ

1

Tự sự







2

Miêu tả







3

Biểu cảm...







2. Các văn bản trên khác nhau ở hai điểm chính là:

- Phương thức biểu đạt.

- Hình thức thể hiện.
3. Các văn bản trên không thể thay thế cho nhau được vì:

- Phương thức biểu đạt khác nhau.

- Hình thức thể hiện khác nhau.

- Mục đích khác nhau:



+ Tự sự : Để nắm được diễn biến các sự kiện, sự việc.

+ Miêu tả: Để cảm nhận được các sự việc , hiện tượng.

+ Biểu cảm : Để hiểu được thái độ tình cảm của người viết đối với sự việc được nói tới.

+ Thuyết minh : Để nhận thức được đối tượng.

+ Nghị luận : Thuyết phục người đọc tin theo một vấn đề nào đó.

+ Hành chính công vụ : Tạo lập quan hệ xã hội trong khuôn khổ pháp luật.

- Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau:



+ Nguyên nhân, diễn biến, kết quả sự việc: Tự sự.

+ Hình tượng về một sự việc hiện tượng : Miêu tả.

+ Các cảm xúc cụ thể của người viết đối với sự việc được nói tới: Biểu cảm.

+ Cung cấp các tri thức khách quan về đối tượng : Thuyết minh.

+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận: nghị luận .

+ Trình bầy theo mẫu: Hành chính.

4. Các phương thức biểu đạt trên có thể kết hợp với nhau trong một văn bản cụ thể vì :

- Trong văn bản tự sự có thể kết hợp các phương thức miêu tả, thuyết minh và ngược lại.

- Ngoài chức năng thông tin các văn bản còn có chức năng tạo lập và duy trì các quan hệ xã hội. Do đó không thể có một văn bản chỉ sử dụng một phương thức biểu đạt.

5. So sánh kiểu văn bản và thể loại văn bản .

a. Giống nhau: Các kiểu văn bản và các thể loại văn học có thể dùng chung một phương thức biểu đạt nào đó.

VD: Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự.

Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.

b. Khác nhau.

- Kiểu văn bản là cơ sở của thể loại văn học.

- Thể loại văn bản là môi trưởng xuất hiện các kiểu văn bản .

VD: Trong các thể loại văn học như : tự sự, trữ tình, kịch thì thể loại tự sự có thể sử dụng các kiểu văn bản tự sự. miêu tả, biểu cảm..

6. Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau ở điểm:

7. Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại văn học trữ tình giống và khác nhau ở điểm :

8. Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự Vì :



II. Phần tập làm văn trong chương trình THCS.

1. Phần văn và tập làm văn có mối quan hệ mật thiết với nhau

Phần văn bản luôn là tư liệu để khai thác , truyền đạt các đơn vị kiến thức về tập làm văn. Đồng thời trong quá trình tìm hiểu tập làm văn HS có điều kiện củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản .

VD : Thuý Kiều báo ân báo oán : Với văn bản này HS khai thác ở góc độ cách lập luận của Thuý Kiều, Hoạn Thư để làm rõ tính cách của hai nhân vật.

2. Phần Tiếng Việt có mối quan hệ mặt thiết với phần văn và tập làm văn vì học tiếng viẹt dự trên các tư liệu ở văn bản và dùng các kiến thức tiếng Việt để khai thác văn bản . Dùng các kiến thức luận điểm, luận cứ .. để khai thác văn bản . Học tập Tiếng việt để có kĩ năng tạo lập văn bản .

3. Các phương thức biểu đạt : tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh có tác dụng quan trọng trong việc rèn luyện kĩ năng tập làm văn bởi một bài văn thường phải có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt khác nhau.



III. Các kiểu văn bản trọng tâm.

1. So sánh

thuyết minh , giải thích, miêu tả.



Thuyết minh

Giải thích

Miêu tả

- Phương thức chủ yếu : cung cấp đầy đủ kiến thức về đối tượng.
- Cách viết : trung thành với đặc điểm của đối tượng một cách khách quan, khoa học.

- Phương thức chủ yếu : Xây dựng mọt hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận.

- Cách viết : Dùng vốn sống của mình để giải thích một vấn đề nào đó theo quan điểm lập trường nhất định



- Phương thức chủ yếu : Tái tạo hiện thực bằng cảm xúc khách quan
- Cách viết : Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua quan sát liên tưởng, so sánh và cảm xúc chủ quan của người viết.

2. Khả năng kết hợp giữa các phương thức

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Nghị luận

Thuyết minh

- Có sử dụng 4 phương thức còn lại

- Có sử dụng phương thức : tự sự biểu cảm, thyết minh.

- Có sử dụng phương thứcTự sự, miêu tả, nghị luận .

- Có sử dụng phương thức : Miêu tả, biểu cảm, thuyết minh

- Có sử dụng phương thức : miêu tả, nghị luận .






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương