Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 3.8 Mb.
trang24/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

Hoạt động 4 Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học:

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- Cho HS tham khảo một số hợp đồng mẫu đã chuẩn bị.

- Nắm được nội dung bài học: Đặc điểm, cách làm hợp đồng.

- Hoàn thành nốt bài tập 2.

- Chuẩn bị nội dung bài học mới: “Bố của Xi-Mông”.

+ Tìm hiểu thông tin về tác giả, tác phẩm.

+ Soạn bài theo hệ thống các câu hỏi trong Sgk.

…………………………………………………………

Ngày soạn: 27 /03/ Ngày giảng: 4 /04/
TIẾT: 151- VB

BỐ CỦA XI - MÔNG( TRÍCH )

- MÔ- PA- XĂNG-

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Thấy đươch nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí 3 nhân vật chính trong đoạn trích,. Qua đó, giáo dục lòng yêu thương bạn bè, tình cảm nhân văn cho HS.

- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích nhân vật .



- Giáo dục tình cảm nhân văn .

II. CHUẨN BỊ :



1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra: ? Nhân vật Rô- bin xơn trong đoạn trích Rô- Bin -Xơn ngoài đảo hoang hiện lên trước mắt người đọc qua lời văn miêu tả của Đi Phô như thế nào ? Tại sao ta lại gọi anh là vị chúa đảo.. Qua miêu tả ta nhận thấy phẩm chất già của anh đáng ca ngợi và khâm phục.

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC


Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- G:? Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét chính về tác giả ?

- GV bổ sung, nhấn mạnh về vị trí, tài năng

- G:? Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?

- H: TL

- GV : HS đọc diễn cảm thể hiện được tình cảm của nhân vật.



- G:? Xác định thể loại của văn bản ?

- Hs :XĐ

- G:? Xác định ngôi kể ?

- Hs : TL - Ngôi kể : Ngôi thứ ba theo trình tự thì gian.

- G:? Văn bản trên được chia làm mấy phần xác định giới hạn và nội dung từng phần ?

- Hs : TL

- HS đọc phần 1

-G:? Đoạn văn kể, tả lại chuyện gì?

- Hs : TL

- G:? Xi Mông ra bờ sông để làm gì?

- Hs : TL

- G:? Vì sao em bỏ ý định nhảy xuống sông tự tử?

- Hs : TL

- GV : Tâm trạng của Xi mông được thể hiện qua biện pháp nghệ thuật nào? Sự thể hiện tâm lí đó có phù hợp với tâm l;í trẻ thơ không? Chi tiết , hình ảnh nào chứng tỏ điều đó?


- HS đọc diễn cảm đoạn : bỗng....bỏ đi rất nhanh

- G:? Xi Mông tỏ thái độ như thế nào khi gặp bác Phi líp bên bờ sông?

- Hs : TL

- G:? Tâm trạng của em lúc nay như thế nào ?

- Hs : TL

- G:? Khi trở về nhà được gặp lại mẹ nhưng tại sao em lại khóc? Em đã nói và hỏi bác Phi líp những gì ?

- Hs :TL

- G:? Qua những hành động của Xi mông cho ta hiểu được điều gì về bé?

- Hs : TL

- G:? Trước những lời đùa cợt của lũ bạn ác ý ở trường , Xi mông có cách phản ứng như thế nào ?

- Hs : TL

- G:? Tại sao hôm nay em lại có cách phản ứng như vậy?

- Hs : TL - Chính người bố mới đã cho em sức mạnh để em sẵn sàng chịu đựng chứ không thèm bỏ chạy như trước, không them đầu hàng trước lũ bạn tinh quái và tác ý.

- G:? Nói tóm lại em có nhận xét như thế nào về Xi Mông?

- Hs : NX

- G:? Theo em chị BLăng - Sốt có phải là người phụ nữ xấu không? Việc tác giả miêu tả ngôi nhà và thái độ của chị nói lên điều gì?

- G:? Ta có thể nhận xét gì về người phụ nữ này ?

- Hs: TL

- G:? Bác thợ rèn được tác gỉa miêu tả chân dung như thế nào ? Khi đứng trước chị Blăng sốt bác có thái độ như thế nào ? Tại sao ?

- Hs: XĐ


- G:? Trước những lời nói của Xi Mông Bác đã có phản ững như thế nào ? Qua đó, ta nhận xét gì về bác Phi líp?

- Hs: NX


Hoạt động : Khái quát

- G:? Nghệ thuật đặc sắc của văn bản ?Ý nghĩa nội dung văn bản ?

- Hs:TL

- HS đọc Ghi nhớ SGK.




I. Tìm hiểu chung.

1. Tác giả.

- Mô- Pa-Xăng ( 1850-1893) nhà văn hiện thực nước Pháp thế kỉ XIX , sở trường truyện ngắn



2. Tác phẩm.

- Văn bản trích đề cập một vấn đề xã hội: Thái độ của mọi người đối với những phụ nữ bị lầm lỗi.

3 .- Thể loại: Tiểu thuyết phiêu lưu.

4- Bố cục : 3 phần

P1 .....khóc hoài  Tâm trạng tuyệt vọng của Xi- Mông.

P2------ một ông bố  Xi - Mông gặp bác Phi Líp.

P3: ---Bỏ đi rất nhanh  Phi líp đưa Xi- Mông về nhà gặp lại chị Blăng- Sốt.

P4....Còn lại  Câu chuyện ở trường sáng hôm sau.



III. Tìm hiểu chi tiết văn bản .

1. Nhân vật Xi - Mông.

* Tâm trạng ở bờ sông: đau khổ đến tuyệt vọng vì bị bạn bè trêu chọc, sỉ nhục: chú định ra bờ sông để tự tử.

- Song cậu cũng còn rất trẻ con, tư tưởng dễ bị phân tán cho nên rước cảnh đẹp: trời ấm....đã cuốn hút em khiến em quên đi đau khổ.

- Chợt nhớ tới nhà, đến mẹ, nỗ khổ tâm lại trở về, dâng lên.

 Diễn tả tâm lí trẻ thơ thật cụ thể, sinh động.

* Tâm trạng khi gặp bác Phi Líp.


- Đầu tiên cậu khóc nức nở, nghen ngào.

sau tuyệt vọng bất lực của chú bé.
- Nhưng rõ ràng vẫn còn là một đứa trẻ nên ngay sau đó đã nghe theo lời Bác và cùng bác về nhà.

- Gặp mẹ :ôm mẹ, oà khóc, nhắc lại ý định tự tử của mình vì không chịu được nỗi nhục không có bố.

- Đề nghị bác Phi líp làm bố : Bác có muốn làm bố cháu không?

 Khát khao có bố.

- ở trường: em chủ động trả lời và quát ngay vào mặt chúng: Bố tao là Phi líp  Niềm tự hào, hãnh diện.

=> Là một cậu bé đáng thương, đáng yêu.



2. Nhân vật Blăng -Sốt.

- Một con người nghiêm nghị một thời lầm lỡ

- Trước lời nói ngây thơ của con trẻ làm cho chị càng đâu nhói con tim của người mẹ.

 Chị không phải là người phụi nữ hư hỏng mà không may lầm lỡ, bị lừa dối. Một con người đáng được cảm thông.



3. Nhân vật bác thợ rèn Phi-Líp.

- Đứng trước chị BLăng sót bác cảm thấy cần phải trân trọng.


- Bác là người tốt bụng, bác trở thành người bố thực sự chia sẻ những mất mát, bất hạnh cùng người phụ nữ.

III . Tổng kết.

- Ngòi bút miêu tả chân dung nhân vật, diên biến tâm trạng nhân vật chân thực cảm động.

Ngợi ca tấm lòng nhân ái bao dung của con người. Giá trị nhân văn cao cả

*, Ghi nhớ: SGK



Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Hs đọc lại ghi nhớ

Học bài, nắm nội dung văn bản

Soạn : ÔN tập về truyện
………………………………………………………………

Ngày soạn: 1 /04/ Ngày giảng: 5 /04/

TIẾT : 152- VH.

ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Ôn tập, củng cố những kiến thức về thể loại, nội dung của các tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại đã học ở chương trình ngữ văn 9. Tích hợp các văn bản truyện đã học.



- Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá kiến thức.

II. CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :



2. Trò : Làm đề cương ôn tập.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Tổ chức các hoạt động :

- Hoạt động 1: GV giới thiệu:



- Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức.

I. Bảng hệ thống hoá .

STT

Tên tác phẩm

Tên tác giả

Năm sáng tác

Tóm tắt nội dung

1

Làng - Truyện Ngắn

Kim Lân

1948

Qua tâm trạng đau xót tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng thống nhất với tinh thần kháng chiến của người nông dân

2

Lặng lẽ Sa Pa

Nguyễn Thành Long

1970

Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm việc một mình trên trạng khí tượng trên đỉnh Yên Sơn. Qua đó, nhà văn ca ngợi những con người thầm lặng cống hiến cho đất nước trong công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc.

3

Chiếc lược ngà

Nguyễn Quang Sáng

1966

Câu chuyện éo le cảm động về hai cha con ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó , tác giả ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết.

4

Bến quê - Truyện ngắn

Nguyến Minh Châu

1985

Qua những cảm xúc và tâm trạng nhân vật nhĩ vào lúc cuối đời, trên dường bệnh , truyện thức tỉnhở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, của cuộc sống quê hương.

5

Những ngôi sao xa xôi - Trích truyện ngắn

Lê Minh Khuê

1971

Cuộc sống chiến đấu của những cô thanh niên xung phong trên cao điểm trên tuýên Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giầu mộng mơ, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu dầy hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan.



II. Đất nước và con người Việt Nam qua 5 truyện ngắn đã học : Làng, Lặng lẽ Sa pa, Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi và Bến quê.

Các tác phẩm trên đã phản ánh được phần nào những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử , những biến cố lớn lao của đất nước.Kháng chiến chống Pháp, kháng chiến chống Mĩ và xây dựng đất nước thống nhất qua các nhân vật và tình huống truyện khá điển hình:

Các thế hệ con người Việt Nam:

- Già: Ông Hai, Bà Hai, , ông Sáu, ông Ba, ông hoạ sĩ.

- Trẻ : Bác lái xe, Nhĩ, vợ Nhĩ, Anh thanh niên, cô kĩ sư, ba cô thanh niên xung phong....

- Thiếu nhi : Bé Thu.

----) Họ là những con người yêu quê hương, đất nước, trung thực, dũng cảm, hồn nhiên, yêu đời, khiêm tốn, sắn sangd hi sinh cho độc lập tự do của Tổ quốc.

III. Hệ thống hoá nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.

1. Chiếc lược ngà.

- Ngôi kể : thứ nhất , nhân vật kể chuyện : bác Ba.

- Tình huống : Ông Sáu về thăm vợ con, con gái ông kiên quyết không nhận ông là ba, đến lúc phải chia tay bé Thu mới nhận ra ch, đến lúc hi sinh ông Sáu vẫn không được gặp lại con gái ông.

2. Những ngôi sao xa xôi.

- Ngôi kể : thứ nhất: Phương Định.

- Tình huống: Một lần phá bom nổ chậm, Nho bí sức ép, một trận mưa đá bất ngờ trên cao điểm.

4. Làng.

- Ngôi kể : thứ 3, theo điểm nhìn của nhân vật ông Hai.

- Tình huống : Tin làng chợ Dầu theo giặc và tin sai lệch được cải chính.

5. Lặng lẽ Sa Pa.

- Ngôi kể thưa ba. Đặt nhân vật vào điểm nhìn của ông hoạ sĩ.

- Tình huống : Cuộc gặp gỡ ......

6. Bến quê


- Ngôi kể : thứ ba, đặt điểm nhìn vào nhân vật Nhĩ.

- Tình huống: Một người bệnh nặng sắp chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại.



Hoạt động 3. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học.

- GV : Kể sáng tạo một truyện ngắn mà em thích.

- Xem lại bài kiểm tra

.......................................................................................................

Ngày soạn: 1 /04/ Ngày giảng: 6, 8&9 /04/
TIẾT 153+154 : TV

TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (T)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Tiếp tục ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu. Tích hợp các văn bản .



- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào giao tiếp và tạo lập văn bản .

- Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ ,câu.

II.CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ :

2. Trò : Đọc, soạn văn bản.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

- Hoạt động 1: KĐ_ GT

- Hoạt động 2: Ôn và luyện

Bước1: Ôn tập về thành phần câu.

- Gv cho hs nhắc lại thành phần chính và thành phần phụ của câu ( CN-VN- TrN- khởi ngữ)

- Gv cho hs nêu dấu hiệu nhận biết thành phần chính và thành phần phụ của câu.

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk

? Em hãy phân tích các thành phần trong câu?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:



Bước 2: Ôn tập về thành phần biệt lập

? Em hãy kể tên các thành phần biệt lập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk

? Em hãy xác định các từ in đậm thuộc thành phần biệt lập nào?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:




Bước3: Ôn tập về câu đơn

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu đơn?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy chỉ ra các câu đặc biệt trong bài tập?.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Bước 4: Ôn tập về câu ghép.

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Em hãy tìm các câu ghép trong bài tập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập3 trong sgk.

? Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế câu.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Bước 5: Ôn tập về biến đổi câu.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk.

? Em hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng.


- Gv gọi hs đọc bài tập 2 trong sgk.

? Em hãy xác định hiện tượng tách câu và nêu mục đích?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc bài tập 3 và yêu cầu hs biến đổi thành câu bị động.


Bước 6: Những kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp.


C/ Thành phần câu

I/ Thành phần chính và thành phần phụ:

- CN-VN (thành phần chính)

- TrN - Khởi ngữ (thành phần phụ)
Bài tập1: Xác định thành phần câu

a, Đôi càng tôi(CN)mẫn bóng(VN).

b, Sau…lòng tôi(TrN), mấy người…cũ(Cn) đến….lớp(Vn)

c, còn…tráng bạc(KhN), nó(CN) vẫn là…độc ác(VN).



II/ Thành phần biệt lập

Bài tập1: Các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán, phụ chú, gọi đáp.

Bài tập 2:

a, Có lẽ (Tình thái)

b, Ngẫm ra (Tình thái)

c, Dừa xiêm…( Phụ chú)

d, Bẩm (Gọi đáp), Có lẽ (Tình thái)

e, Ơi (Gọi đáp)



D/ Các kiểu câu:

I/ Câu đơn

Bài tập1:

a, Nhưng nghệ sĩ (CN) không những…(VN)

b, Lời gửi…nhân loại(CN) phức tạp… hơn(VN)

c, Nghệ thuật (CN) là tiếng… cảm(VN)



Bài tập 2: Tìm câu đơn đặc biệt

a,- Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

- Tiếng mụ chủ.

b,- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi.

c,- Những ngọn điện… thần tiên

- Hoa trong công viên.

- Những quả bóng…góc phố.

- Tiếng rao…trên đầu.

- Chao ôi có thể…cái đó.

II/ Câu ghép

Bài tập1: Tìm câu ghép và xác định quan hệ về ngữ nghĩa.

a, Anh gửi…xung quanh (quan hệ bổ sung)

b, Nhưng vì…nho bị choáng (quan hệ nguyên nhân)

c, Ông lão vừa nói…hả hê cả lòng (quan hệ bổ sung)

d, Còn nhà hoạ sĩ… kì lạ(quan hệ nguyên nhân)

e, Để cô gái…cô gái.(quan hệ mục đích.



Bài tập 3: Xác định quan hệ về ngữ nghĩa của các vế câu

a, Quan hệ tương phản.

b, Quan hệ bổ sung.

c, Quan hệ điều kiện- giả thiết.



III/ Biến đổi câu

Bài tập1: Xác định câu rút gọn

- Quen rồi.

- Ngày nào ít ba lần.

Bài tập 2: Xác định hiện tượng tách câu và nêu mục đích:

- Tách ra thành câu độc lập bộ phận trước của câu.

- Nhằm nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách.

Bài tập 3: Biến đổi câu thành câu bị động.

a, Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b, Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc tại khúc sông này.

c, Những ngôi đền ấy … trước.



IV/ Những kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp khác nhau

Bài tập1: Câu nghi vấn dùng để hỏi.

Bài tập 2:

a, Ở nhà…nhá.

Đừng đi đâu đấy

 Dùng để ra lệnh.

b, Thì má cứ kêu đi (yêu cầu)

Vô ăn cơm(dùng để mời mọc)



- Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học

- GV Hệ thống, khái quát lại những kiến thức đã học.

- VN Ôn tập và kiểm tra VH.

Ngày soạn: 4 /04/ Ngày giảng:8&9 /04/

TIẾT 155 : VH.

KIỂM TRA VỀ TRUYỆN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS về các tác phẩm truyện HKII.

- Rèn luyện kĩ năng tóm tắt, phân tích tác phẩm truyện.

- Giáo dục ý thức học tập.

II. CHUẨN BỊ :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu ra đề, đáp án.

2. Trò : Ôn tập , kiểm tra.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra:

3. Tiến trình các hoạt động.

- Hoạt động 1 : KĐ_ GT

- Hoạt động 2 : Làm bài KT.

Đề bài :

Câu 1 : Qua hình ảnh Rô-Bin Xơn ngoài đảo hoang em học được những gì?

Câu 2 : Cảm nhận của em về nhân vật Phương Định ?

* Đáp án  :



Câu 1 : HS nêu được cảm nhận của mình qua việc tái hiện bức chân dung tự hoạ của nhân vật tôi: Trang phục, trang bị, Diện mạo



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương