Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học



tải về 3.8 Mb.
trang22/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   28

Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học :

Học thuộc ghi nhớ

Làm bài phần luyện tập : lập dàn ý chi tiết

Đọc phần đọc thêm

Soạn : Mây và Sóng

+ Tác giả ? Bố cục ?


+ Hình ảnh của Mây và Sóng tượng trưng cho ai ?

………………………………………………..



Ngày soạn:22 /02/ Ngày giảng: 28 /02/
TUẦN 27- TIẾT: 126- VB:

MÂY VÀ SÓNG (Ta- go)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật tạo dựng cuộc đối thoại tưởng tượng, xây dựng hình ảnh thiên nhiên của tác giả

- Rèn kĩ năng đọc và cảm nhận tác phẩm thơ

- Giáo dục hs lòng yêu quý kính trọng mẹ

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , chân dung Tagor, thiết bị: Máy chiếu

HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “Nói với con” ?

Người cha muốn nói với con điều gì ?

  1. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

- G:? HS đọc chú thích ở SGK.Nêu vài nét chính về tác giả Tagor ?

- Hs : TL

- GV : Trong vòng 6 năm , ông mất 5 người thân . Vì vậy tình cảm gia đình ttrở thành đề tài quan trọng



- Chiếu chân dung nhà thơ.

- G:? Bài thơ ra đời vào năm nào ? In trong tập thơ gì ?

- Hs: XĐ

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : đọc nhẹ nhàng ,tha thiết

- Hs : đọc

- G:? Bài thơ là lời nói của ai ? Lời nói đó được chia làm bao nhiêu phần ? XĐ Thể thơ

- Hs : Phần sau dài hơn phần trước,tình cảm trọn vẹn qua tình huống có thử thách

- G:? Những người trên Mây , Sóng đã nói gì với em bé ?( vẽ ra thế giới như thế nào để quyến rủ em bé )

- Hs :TL

- G:? Nhận xét về thế giới đó ?

- Hs : Vui tươi hấp dẫn kì lạ

- GV : Mây và Sóng – hai hình ảnh thiên nhiên vừa gợi sự bao la bất diệt vừa thể hiện sự gần gũi , đẹp đẽ. Thế giới với vo ngàn trò chơi tràn ngập tiếng hát luôn là sự hấp dẫn đối với mọi người , nhất là trẻ thơ

- G:? Để đến dược với thế giới kì diệu đó khó hay dễ ?

- Hs : Dễ - đến tận cùng trái đất đưa tay lên trời nhắm mắt lại

- GV : Đây chính là tiếng gọi từ thế giới diệu kì . Chúng ta hãy xem thái độ của em bé trước lời mời đó

- G:? Khi nghe lời mời của Mây và Sóng, em bé đã làm gì ?

- Hs : Hỏi cách đến đó

- G:? Điều này chứng tỏ gì ? Vì sao ?

- Hs : Rất thích đi chơi vì em là một đứa trẻ

-G:? Vậy em bé có đi không ?

- Hs : Không

- G:? Vì sao em bé lại từ chối ?

- Hs : Sợ mẹ buồn

- G:? Qua đây em có nhận xét gì về tình cảm của em bé ?


- Hs : Yêu mẹ , Muốn ở bên mẹ

- G:? Vậy điều gì đã hấp dẫn hơn cả thế giới kì diệu kia ?


- Hs : Tình mẫu tử

- G:? Từ chối những trò chơi hấp dẫn , em bé sáng tạo ra những trò chơi gì ?

- Hs : TL

- G:? Vì sao em bé chọn Mây –Trăng, sóng - bến bờ ?

- Hs : Hai h/a đó luôn tồn tại , không tách rời

- G:? Cảm nhận của em về 2câu cuối bài thơ ?


- Hs : lòng mẹ bao la đón nhận mọi tình cảm của con , tình mẫu tử thiêng liêng bất diệt , có ở khắp mọi nơi

- G:? Thật là một kết thúc viên mãn , tuyệt vời. Điều này khẳng định tình cảm em bé dành cho mẹ ra sao ?


- Hs : đằm thằm , thiết tha

Hoạt động 3: khái quát

- Hs thảo luận nhóm (4) . sau 5’cử đại diện trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung , gv chốt ý

? Tìm những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

- G:? Nêu nội dung bài thơ ?

? Bài thơ gợi cho em suy ngẫm điều gì?

- Hs : Thái độ đối xử với mẹ

- G:? Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc


I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Ta gor : 1861 – 1941

- Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ

- Nhà văn đầu tiên của C Á nhận giải Nôben (1913 ) với “Thơ dâng”

- Thơ thể hiện tinh thần dân tộc , dân chủ sâu sắc , nhân văn cao cả ; chất trữ tình thắm thiết , triết lí thâm trầm

2. Tác phẩm :

Viết bằng tiếng Ben Gan “Trăng non”

3. Thể thơ: Tự do

4.Bố cục : 2 phần

- Lời mời gọi của những người trên Mây , Sóng

- Hình ảnh của em bé
II/ Phân tích :

1.Lời mời gọi của những người trên Mây , Sóng

- Trên Mây :

+ Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà

+ Chơi với bình minh vàng , Vầng trăng bạc

- Trên Sóng :

+ Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn

+ Ngao du nơi này nơi nọ

→ Thế giới vô cùng hấp dẫn , đẹp, kì lạ , vui tươi, rực rỡ sắc màu, tràn ngập niềm vui và hạnh phúc

- Chỉ ra con đường đến với thế giới đó

+ đến tận cùng trái đất, đưa tay lên trời

+ Đến rìa biển cả , nhắm mắt lại

2. Hình ảnh của em bé

a. Lời từ chối :

- Lúc đầu : hỏi đường muốn đi

+ làm thế nào mà lên đó được

+ Làm thế nào ra ngoài đó được

→ Là đứa trẻ hồn nhiên , ngây thơ, thích vui chơi , thích những điều mới lạ

- Sau đó : Từ chối , không muốn để mẹ ở nhà một mình → Rất yêu mẹ , luôn muốn ở bên mẹ và làm cho mẹ hạnh phúc

→ Sức mạnh tình mẫu tử đã khắc phục được ham muốn trẻ thơ

b. Sáng tạo trò chơi

- Con là Mây - Mẹ là trăng

Hai bàn tay ôm lấy mẹ

- Con là Sóng - Mẹ là bến bờ kì lạ

Con sẽ lăn và cười tan vào lòng mẹ

→Trò chơi có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử nên hay hơn và thú vị hơn

- Hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng : mẹ- con →Tình mẫu tử khắp nơi , thiêng liêng và bất diệt

=> Hạnh phúc ở quanh ta, do con người tạo ra.



III. Tổng kết:

- Kết cấu bài thơ có sự lặp lại và phát triển thể hiện rõ hơn tình cảm yêu mẹ thắm thiết , thiêng liêng trọn vẹn của em bé

- Hình ảnh mang tính biểu tượng cao

+ mây – trăng , sóng - bờ : Gợi quan hệ mẹ con gắn bó gần gũi

+ Trăng - bờ : Tượng trưng cho sự dịu hiền , tấm lòng mênh mông bao la của người mẹ
*. Ghi nhớ ( SGK )


Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học : GV hệ thống toàn bài

Học thuộc lòng bài thơ

Vẽ tranh minh hoạ , nắm nội dung bài thơ

Soạn : Ôn tập thơ + Câu 2,3,4,5,6 : làm vào vở



+ Câu 1: Chuẩn bị theo nhóm ( theo mẫu ở SGK )

Ngày soạn: 26 /02/ Ngày giảng: 1 /03/
TIẾT : 127- VH :

ÔN TẬP VỀ THƠ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hệ thống lại và nắm những kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đại trong chương trình ngữ văn 9 , củng cố và khắc sâu về nội dung , nghệ thuật của các bài thơ , nắm được đặc điểm và thành tựu thơ VN sau 1945

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức , phân nhóm các văn bản theo giai đoạn , chủ đề

- Giáo dục hs lòng yêu thơ , tích cực học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK, viết vào giấy roki

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của các tổ

  3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lập bảng thống kê

- GV cho các tổ lên bảng dán phần chuẩn bị của mình

- Đại diện các tổ dán , lần lượt trình bày phần chuẩn bị của mình

- Cả lớp nhận xét , bổ sung

- GV nhấn mạnh lại từng văn bản

- HS ghi tóm tắt vào vở



I. Lập bảng thống kê

TT

Tên VB

Tác giả

Năm st

thể thơ

nội dung

nghệ thuật

1

Đồng chí

Chính Hữu

1948

Tự do

Vẻ đẹp chân thực giản dị của anh bộ đội thời chống Pháp

- Tình đồng chí gắn bó keo sơn



H/a tự nhiên bình dị cô động , gợi cảm

2

Bài thơ về tiểu đội xe ...

Phạm Tiến Duật

1969

Tự do

Vẻ đẹp hiên ngang , dũng cảm , lạc quan của những ngừời lính lái xe TSơn

H/a tự nhiên , độc đáo, giọng điệu khoẻ khoắn , sôi nổi

3

Đoàn thuyền đánh cá

Huy cận

1958

7 chữ

Bức tranh thiên nhiên rộng đẹp, tráng lệ nhiều màu sắc và cuộc sống tươi vui của những con người làm chủ đất nước

H/a nên thơ , âm hưởng rộn ràng

- Sử dụng phép ẩn dụ , nhân hoá



4

Bếp lửa

Bằng việt

1963

7&8 chữ

- Tình bà cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương , đức hi sinh

Kết hợp miêu tả , biểu cảm , bình luận

-Sáng tạo hình ảnh BL gắn với H/a người bà

- Giọng thơ bồi hồi xúc đọng


5

Khúc hát ru..

Nguyễn khoa Điềm

1971

tự do

Tình yêu con gắn với lòng yêu nước , khát vọng về đọc lập của người mẹ Tà ôi

Giọng thơ tha thiết , h/a gần gũi , bình dị

6

Ánh trăng

Nguyễn Duy

1978

5 chữ

Gợi nhớ những năm tháng gian khổ của người lính , nhắc đạo lí sống tình nghĩa thuỷ chung

-H/a bình dị , giàu biểu tượng

- giọng điệu chân tình nhỏ nhẹ, thấm sâu




7

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

5 chữ

Cảm xúc trước MX thiên nhiên đất nước và khát vọng dâng hiến của tác giả

nhạc điệu trong sáng thiết tha , tứ thơ sang tạo tự nhiên , h/a thơ gợi cảm

- NT so sánh , sáng tạo



8

Con cò

Chế lan Viên

1962

tự do

Ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lơi ru đối với c/s của con người

Vận dụng sáng tạo hình ảnh giọng điệu ca dao


9

Viếng Lăng Bác

Viễn phương

1976

7& 8 chữ

Lòng thành kính xúc động của nhà thơ khi viếng lăng Bác

Giọng điệu trang trọng thiết tha

- nhiều h/a ẩn dụ đẹp gợi liên tưởng

- Sử dụng điệp từ , điệp ngữ


10

Sang Thu

Hữu thỉnh

1977

5 chữ

Cảm nhận tinh tế về sự biến chuyển nhẹ nhàng của thiên nhiên khi vào thu

-H/a gợi tả bằng nhiều cảm giác

- Giọng thơ nhẹ nhàng mà lắng đọng



11

Nói với con

Y phương

Sau 1975

Tự do

Bằng lời trò chuyện với con thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào với quê hương và đạo lí sống của dân tộc

- cách nói giàu h/a : vừa gần gũi mộc mạc, vừa có sức khái quát cao

- Giọng điệu tha thiết



Họat động 2: II. Tên VB theo giai đoạn lịch sử:

- G:?Dựa vào bảng trên , hãy sắp xếp các văn bản theo 4 giai đoạn ở SGK

- HS : sắp xếp , trình bày

- Kháng chiến chống Pháp ( 1945 – 1954 ) : Đồng chí

- 1954 – 1964 : Đoàn thuyền đánh cá , Bếp Lửa , Con cò

- 1964 – 1975 :Bài thơ về tiểu đội xe không kính ,Khúc hát ru …

- Sau 1975 : Ánh trăng , Mùa xuân nho nhỏ , Sang thu ,Nói với con

- G:? Nêu nội dung chính của các văn bản đã học ?

- HS : TL

- GV yêu cầu hs lấy từng nội dung

* Nội dung :

- Tình yêu quê hương , đất nước



- Tình đồng chí , sự gắn bó với CM , Bác Hồ

- Tình cảm gia đình : Tình bà chấu , mẹ con , cha con

Hoạt động 3: III.Tìm đặc điểm chung của 3 tác phẩm.

- G:? So sánh điểm giống và khác nhau về nội dung các bài thơ nói về tình cảm gia đình , tình đồng chí ?

- HS : trả lời theo phần chuẩn bị ở nhà ,GV nhận xét , bổ sung

* Giống :

- Ngợi ca tình mẹ con thiêng liêng thắm thiết



- Sử dụng lời hát ru , lời nói của con đối với mẹ

* Khác :

a. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Sự thống nhất giũa tình yêu con và tình yêu nước

- Hình tượng sáng tạo

b. Con cò :

- Từ hình tượng con cò trong ca dao, phát triển ngợi ca tình mẹ , ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống của con người

c. Mây và Sóng :

- Tình yêu mẹ sâu nặng hơn trước những cám dỗ hấp dẫn

Hoạt động 4: IV. So sánh t/p

- G:? Hãy nêu nhận xét của em về vấn đề: Hình ảnh người lính , tình đồng chí

- Hs : Trả lời

- GV : nhận xét , chốt ý

- vẻ đẹp tính cách tâm hồn của người lính CM trong những hoàn cảnh khác nhau



- Tình đồng chí , đồng đội gần gũi thiêng liêng cùng cảnh ngộ biết chia sẽ buồn vui

- Sự lạc quan , ý chí kiên cường , dũng cảm vượt khó

- Tâm sự của người lính sau chiến tranh , nhắc nhở về đạo lí nghĩa tìnht huỷ chung

* Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ :



- Đồng chí : Bút pháp hiện thực

- Đoàn thuyền đánh cá : Bút pháp tượng trưng

- Tiểu đội xe không kính : Bút pháp hiện thực

- Ánh trăng : Bút pháp gợi tả



- Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò Hướng dẫn tự hoc : Nêu cảm nhận về một khổ thơ mà em yêu thích ?

Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học

Nắm nội dung , nghệ thuật các bài thơ, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

Chuẩn bị : Nghĩa tường minh và hàm ý (tt)


Ngày soạn: 28 /02/ Ngày giảng: 2 /03/
TIẾT: 128- TV

NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (TT)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm được hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói, người nghe.

- Rèn kĩ năng nhận biết và cách sử dụng hàm ý

- Giáo dục hs sử dụng hàm ý phù hợp khi nói và viết



II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ?

3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- G:? Gọi hs đọc hàm ý ở SGK. Nêu hàm ý của những câu im đậm ?

- Hs :TL


  1. Mẹ đã bán con

  2. Mẹ đã bán con cho cụ Nghị ..

- G:? Vì sao Chị dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý ?

- Hs : đây là điều đau lòng nên ChD tránh nói thẳng

- G:? Hàm ý câu nào rõ hơn , vì sao ChD nói rõ hơn như vây ?

- Hs : XĐ

- G:? Chi tiết nào cho thấy cái Tý đã hiểu hàm ý của mẹ ?

- Hs :XĐ


- G:? Qua phân tích hãy cho biết điều kiện sử dụng hàm ý ?

- Hs : NX

- G: Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc



Hoạt động 3: Thực hành

- GV cho hs thảo luận 4 nhóm BT1a,b

Sau 5, đại diện các nhóm trình bày

- GV chữa bài tập

- GV gọi hs làm BT2 , BT3

- Cả lớp nhận xét , bổ sung , Gv chữa bài





I/Điều kiện sử dụng hàm ý :

1. VD :

2. Nhận xét :
- Con chỉ ăn ở nhà được bữa này nữa thôi → Mẹ đã bán con
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài

→ Mẹ đã bán con cho cụ Nghị ở thôn Đoài → Hàm ý rõ hơn vì Cái tí đã hiểu : Giãy nảy , liệng củ khoai , oà lên khóc





  • Chú ý khi dùng hàm ý:

+ Đối tượng tiếp nhận hàm ý

+ Ngữ cảnh s/d hàm ý



  • Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập :



BT1 :

a. Người nói : Anh thanh niên

Người nghe : ông hoạ sĩ , cô kỉ sư

→ Chè đã ngấm rồi đấy → Mời bác và cô vào nhà uống nước

→ Người nghe hiểu hàm ý : Theo vào nhà , ngồi xuống ghế

b. Người nói : Anh Tấn

Người nghe : Thím Hai dương

Chúng tôi cần bán các thứ này đi Chúng tôi không thể cho được Càng giàu có càng không dám rời một đồng xu



BT2 :

- Cơm sôi rồi , nhão bây giờ -> Chắt nước giùm để cơm khỏi nhão

- Dùng hàm ý vì lúc đầu Bé Thu nói thẳng không có hiệu quả

- Sử dụng hàm ý không thành công vì anh Sáu vẫn ngồi im



BT3 :

  • Tối mai mình có hẹn

  • Ngày kia mình có bài kiểm tra

  • Tối mai mẹ mình đi vắng

Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự hoc : Gọi hs đọc lại ghi nhớ

Yêu cầu hs lấy ví dụ có chứa hàm ý

Nắm chắc điều kiện sử dụng hàm ý

Biết sử dụng hàm ý đúng nơi đúng lúc

Làm BT4 , BT5

Chuẩn bị : Kiểm tra 1 tiết

+ Ôn tập toàn bộ kiến thức về thơ đã học

+ Học thuộc lòng các bài thơ

+ Xem kĩ : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

………………………………………………………………



Ngày soạn: 1 /03/ Ngày giảng:4&5 /03/
TIẾT: 129- VH

KIỂM TRA VĂN( PHẦN THƠ)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hs củng cố và khắc sâu kiến thức về phần thơ đã học trong chương trình

- Rèn kĩ năng làm bài tự luận ; kỉ năng phân tích và cảm thụ thơ

- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc tự giác klhi làm bài

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , đề kiểm tra

2.HS : Ôn tập bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra

3 .Tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu

Nghiêm túc tự giác khi làm bài

Không quay cóp , không sử dụng tài liệu

Nộp bài đúng thời gian quy định



Hoạt động 2

Hs làm bài

Gv theo dõi nhắc nhở hs

Họat động 3

Hs nộp bài theo bàn

Lớp trưởng thu bài kiểm tra số lượng, nộp cho gv

Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự hoc :

Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

Ôn tập lại các tác phẩm thơ đã học

Chuẩn bị : Trả bài kiểm tra số 6

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (2 điểm) Nêu vài nét về nhà thơ Hữu Thỉnh.



Câu 2: (3 điểm) Chép đúng khổ thơ 2 trong bài Viếng Lăng Bác, chỉ ra biện pháp nghệ thuật s/d trong đoạn thơ.

Câu 3: (5 điểm) nhà thơ Thanh Hải có ước nguyện gì trong bài Mùa xuân nho nhỏ? Phân tích khổ cuối bài thơ để thấy rõ điều ước giản dị của tác giả.

* ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :

Câu 1 : (2 đ)

- Nêu vài nét về Hữu Thỉnh: sinh năm 1942, nhà thơ quân đội. Quê: Tam Dương- Vĩnh Phúc. Từng tham gia vào BCH Hội nhà văn khóa 3,4,5. Hiện là thư kí Hội NVVN.



Câu 2 : ( 3đ)

- Chép đúng nội dung của khổ thơ , không sai lỗi chính tả , dấu câu

- Trình bày rõ ràng , sạch đẹp

- Chỉ ra biện pháp: nhân hóa, ẩn dụ, điệp từ.



Câu 3 : ( 5đ)

Các ý chính cần đạt :

- Mùa xuân nho nhỏ là một hình ảnh ẩn dụ ( Phân tích)

- Tại sao là mùa xuân nho nhỏ ? ( chỉ là một con chim , một cành hoa , một nốt trầm xao xuyến , khiêm nhường )

- MXNN đồng nghĩa với sự hiến dâng trọn vẹn

Ngày soạn: /02/ Ngày giảng: /02/
TIẾT: 130-TLV

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 6

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hs củng cố khắc sâu kiến thức nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích . Qua đó giúp hs nhận ra chỗ thiếu hụt về kiến thức của mình

- Hs nhận ra ưu nhược về nội dung, hình thức bài viết của mình

- Biết cách sữa lỗi và đánh giá được năng lực của mình , của bạn qua bài viết

- Giáo dục hs tinh thần phê và tự phê khi sống trong tập thể

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , bảng chữa lỗi diến đạt của hs

2. HS : Xem lại đề bài

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: XĐ lại yêu cầu đê

- Gv yêu cầu hs nhắc lại đề bài

- G:? Xác định yêu cầu của đề bài trên ?
- Hs :XĐ

- G:? Với đề bài trên , em có những luận điểm nào ?


- Hs :

Hoạt động 2: nhận xét

- GV nhận xét ưu và khuyết điểm của hs

* Tỉ lệ điểm số :


Lớp

G

K

TB

Y

9a

9b











Hoạt động 3: Trả bài& sửa lỗi

- Gv trả bài cho hs

- Hs đọc lỗi - cả lớp sửa , hs tự sửa vào bài làm của mình

Đọc bài văn hay

- Gv gọi tên , hs đọc điểm , gv ghi điểm


I/ Xác định yêu cầu đề bài :

Đề : Suy nghĩ của em về nhân vật Ông Hai trong truyện ngắn làng của Kim Lân.

  • Tìm hiểu đề :

- Yêu cầu : Phân tích

- Nội dung : Nhân vật Ông Hai trong truyện ngắn Làng.



  • Tim ý : Luận điểm chính

-Phẩm chất : TY làng hoà quyện với tình yêu nước

- Biểu hiện:

- Tình huống : Làng Chợ dầu theo Tây

- Tâm trạng :

- Chi tiết chứng tỏ tình yêu làng, yêu nước tha thiết nồng nhiệt

- NT thể hiện tình cảm đó

II/ Nhận xét :


  1. Ưu điểm :

- là bài viết ở nhà nên hầu hết hs có sự đầu tư tham khảo thêm ở các bài viết

- Xác định được các luận điểm chính, có phân tích , chứng minh

- Một số bài nghị luận rỏ rang , mạch lạc , thuyết phục


  1. Hạn chế :

- Nhiều hs lạm dụng STK , sao chép một cách thụ động

- Một số bài viết còn thiên về kể chuyện , lạc đề

- Một số bài làm chưa rỏ luận điểm , nghị luận lộn xộn

- Vẫn còn sai sốt lỗi chính tả : cách ghi tên tác phẩm , s/x ,l / n


III/ Trả bài :

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Sau tiết học này , em rút ra kinh nghiệm gì khi viết bài nghị luận văn học ?

Xem lai cách làm bài nghị luận văn học

Soạn : Tổng kết văn bản nhật dụng

+ Đọc lại toàn bộ các văn bản nhật dụng từ L6 – L9

+ Thống kê ghi lại nội dung các văn bản đó

+ Các tổ chuẩn bị vào giấy Roki theo mẫu sau :



Tên văn bản ,Tác giả , Nội dung , Nghệ thuật
…………………………………………………………………

Ngày soạn: /02/ Ngày giảng: /02/
TIẾT: 131 +132- VH:

TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng và nội dung nghệ thuật các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức đã học, kĩ năng trình bày trước tập thể

- Giáo dục hs có ý thức trước các vấn đề nống hổi, nổi bật trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, thiết bị Máy chiếu

2. HS : bảng phụ , trả lời câu hỏi SGK

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong tiết học

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ –GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Hs đọc mục I ở SGK.

- G:? Văn bản nhật dụng có phải là khái niệm thể loại không ?

- Hs : TL

- G:?Đề tài có bị giới hạn không?
- Hs :

VD : vấn đề dân số , hút thuốc lá.. là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng không phải giải quyêt trong ngày 1 ngày 2..

- G:? Học văn bản nhật dụng để làm gì ?
- Hs : Để mở rộng hiểu biết giúp con người hoà nhập với cuộc sống ,rút ngắn khoảng cách giữa nhà truờng và XH

- GV gọi hs 4 tổ lên dán phần chuẩn bị lên bảng , trình bày ( tổ 1, 2)

- Nhận xét bổ sung, chốt ý

- G: Gọi đại diện của 2 tổ 3,4 lên bản dán kết quả của phần chuẩn bị ở nhà

- Hs cả lớp nhận xét , bổ sung . Gv nhấn mạnh lại

- Gv nhận xét sự chuẩn bị của mỗi tổ


- G:? Qua phần tổng kết , rút ra điểm chung về nội dung và hình thức của văn bản nhật dụng ?

- Hs : Nội dung : các vấn để gần gũi với cuộc sống

- Hình thức : kết hợp nhiều phương thức biểu đạt
- GV gọi hs đọc mục IV ở SGK.

- G:? Tóm tắt những điều cần lưu ý khi học văn bản nhật dụng ?

- Hs :TL

- G:? Cho ví dụ về từng yêu cầu trên ?

- HS : lấy ví dụ , gv nhận xét
Hoạt động 3: khái quát

- G:? Qua 2 tiết tổng kết , em hiểu thêm điều gì về văn bản nhật dụng ?

- Hs : Khái niệm nội dung, hình thức , phương pháp học

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK.


I/ Khái niệm :

- Không phải là khái niệm thể loại, không chỉ đến kiểu văn bản mà đề cập đến chức năng, đề tài , tính cập nhật
+ Đề tài : Những vấn đề hiện tượng gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống

+ Cập nhật : Kịp thời đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hàng ngày

+ Chức năng : Đề cập , bàn luận, thuyết minh, đánh giá

- Vai trò : giúp hs thâm nhập cuộc sống, rèn luyện kiến thức, kĩ năng đặc thù môn ngữ văn

II/ Nội dung , hình thức các văn bản

1.Cầu long biên ..: nơi chứng kiến những sự kiện lịch sử hào hung , bi tráng của Hà nội

- Tự sự , miêu tả , biểu cảm

2. Động Phong nha : Kì quan thế giới thu hút khách du lịch , cần tự hào và bảo vệ

- Thuyết minh , biểu cảm

3. Bức thư của thủ lĩnh da đỏ : Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên , bảo vệ môi trường

- Nghị luận , biểu cảm

4. Cổng truờng mở ra : Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ dành cho con cái , vai trò của nhà trường đối với mỗi con người

- Kết hợp tự sự , miêu tả , thuyết minh, biểu cảm

5. Mẹ tôi : Tình yêu thương kính trọng cah mẹ là tình cảm thiêng liêng của con cái

- Tự sự , nghị luận , biểu cảm, miêu tả 6.Cuộc chia tay của những con búp bê

Tình cảm thân thiết của 2 anh em và nỗi đau xót khi bố mẹ li hôn

- Tự sự , nghị luận , biểu cảm

7. Ca Huế trên sông hương : vẻ đẹp của sinh hoạt văn hoá , và những con người tài hoa xứ Huế

- Thuyết minh , tự sự , nghị luận , biểu cảm

1.Thông tin về ngày trái đất năm 2000

- Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trưòng

- Nghị luận , hành chính

2. Ôn dịch thuốc lá

- Tác haị của thuốc lá đến sức khoẻ con người

- Thuyết minh ,nghị luận , biểu cảm

3. Bài toán dân số

- Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển kinh tế XH

- Thuyết minh , nghị luận

4. Tuyên bố thế giới về sự sống còn..

- Trách nhiệm , chăm sóc , bảo vệ tạo điều kiện phát triển cho trẻ em của cộng đồng quốc tế

- Nghị luận , biểu cảm , thuyết minh 5Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và trách nhiệm ngăn chặn chiến tranh vì thế giới hoà bình

- Nghị luận ,biểu cảm

6. Phong cách HCM

- Vẻ đẹp phong cách HCM trong văn hoá, tâm hồn ,lòng tự hào về Bác

- Nghị luận , miêu tả , biểu cảm

* Nội dung : gắn với thực tiển đề cập đến những vấn đề XH có tính lâu dài

* Hình thức : Kết hợp đa dạng các phương thức biểu đạt


III/Phương pháp học văn bản

Đảm bảo các yêu cầu sau :

- Đọc kĩ chú thích

- Liên hệ thực tế

- Cần có các quan điểm riêng

- Vận dụng tổng hợp nhiều môn học, tranh ảnh

- Căn cứ vào phương thức biểu đạt để tìm hiểu nội dung

IV. Tổng kết : ghi nhớ (SGK )


Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò-Hướng dẫn tựhoc :

Gv nhắc lại yêu cầu khi học văn bản

Nắm vững nội dung , hình thức các văn bản nhật dụng đã học

Nắm phương pháp , vận dụng vào thực tế

Chuẩn bị : Chương trình địa phương

Ngày soạn: /02/ Ngày giảng: /02/

Tiết 133


NS : 12/3/2010 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

S­u tÇm, T×m hiÓu mét sè tõ ng÷ th­­êng dïng ë yªn b¸i

chØ c¸c sù vËt, hiÖn t­îng, ho¹t ®éng, ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt

i. Môc tiªu:

1.1. KiÕn thøc:

HiÓu ®­­îc mét sè tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ c¸c sù vËt, hiÖn t­­îng, ho¹t ®éng, ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt th­­êng dïng ë Yªn B¸i.

1.2. Kü n¨ng:

NhËn diÖn vµ sö dông c¸c tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ sù vËt, hiÖn t­­îng, ho¹t ®éng, ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt th­­êng dïng ë Yªn B¸i.

1.3. Th¸i ®é:



Tr©n träng, b¶o vÖ vèn tõ ng÷ ®Þa ph­­¬ng, gãp phÇn lµm phong phó, giµu cã vèn tõ ng÷ tiÕng ViÖt.

iI. CHUẨN BỊ:

- Bµi tËp yªu cÇu häc sinh t×m nh÷ng tõ ng÷ ®Þa ph­­¬ng chØ c¸c sù vËt, hiÖn t­îng ®ang ®­îc sö dông ë Yªn B¸i.

TT

Tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ c¸c sù vËt hiÖn t­îng ®ang sö dông ë Yªn B¸i

Tõ ng÷ cã nghÜa t­¬ng øng trong ng«n ng÷ toµn d©n

1

2

3

4

5

n

s¬n tra (t¸o mÌo, chua ch¸t);

r­îu s¬n tra (r­îu lµm tõ qu¶ s¬n tra);

khau;

®õng;

.................................

.................................



gÇu (dïng ®Ó móc n­íc);

thang;

.................................

.................................

- Bµi tËp yªu cÇu HS s­u tÇm c¸c tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ ho¹t ®éng ®ang ®­îc sö dông ë Yªn B¸i:

TT

Tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ c¸c ho¹t ®éng ®ang ®­îc sö dông ë Yªn B¸i

Tõ ng÷ cã nghÜa t­¬ng øng trong ng«n ng÷ toµn d©n

1

2

3

n

mÇn

chôm

C¸i lï cë, c¸i íp, c¸i gïi, qu¶ m¸c cäoc ...

................................

................................

lµm

nhãm bÕp

............................

.............................

- Bµi tËp yªu cÇu HS s­u tÇm c¸c tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt ®ang sö dông ë Yªn B¸i.


TT

Tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ c¸c ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt ®ang sö dông ë Yªn B¸i

tõ ng÷ cã nghÜa t­¬ng øng trong ng«n ng÷ toµn d©n

1

2

n

èm

..................................

..................................

gÇy

............................

............................

III .C¸ch tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc:

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới

- H§ 1: T×m nh÷ng tõ ®Þa ph­­¬ng chØ c¸c sù vËt, hiÖn t­­îng ®ang sö dông Yªn B¸i (12 phót).

Ho¹t ®éng cña GV

Ho¹t ®éng cña HS

+ GV chia líp thµnh 4 nhãm. Cö nhãm tr­ëng vµ th­ kÝ cña nhãm.

+ GV h­íng dÉn HS kÎ b¶ng theo mÉu.
+ GV nhËn xÐt, bæ sung, söa ch÷a, kÕt luËn.

+ Trao ®æi, th¶o luËn, t×m c¸c tõ trong phÇn chuÈn bÞ bµi cña c¸c thµnh viªn trong nhãm , lùa chän vµ ®iÒn vµo b¶ng.

+ Tr×nh bµy kÕt qu¶ cña nhãm m×nh. C¸c nhãm kh¸c theo dâi, nhËn xÐt, bæ sung, söa ch÷a.

+ HS nghe vµ ghi kÕt luËn.

- H§ 2: T×m c¸c tõ ng÷ ®Þa ph­¬ng chØ c¸c ho¹t ®éng ®ang sö dông ë Yªn B¸i (12 phót).

+ B­íc 1: Ho¹t ®éng nhãm.

+ B­íc 2: §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶, c¸c nhãm nhËn xÐt, bæ sung.

+ B­íc 3: GV nhËn xÐt, bæ sung, kÕt luËn.

- H§ 3: T×m c¸c tõ ng÷ ®Þa ph­­¬ng chØ ®Æc ®iÓm, tÝnh chÊt ®ang sö dông ë Yªn B¸i ( 12 phót ).

+ B­íc 1: Ho¹t ®éng nhãm.

+ B­íc 2: §¹i diÖn nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶, c¸c nhãm nhËn xÐt, bæ sung.

+ B­íc 3: GV nhËn xÐt, bæ sung, kÕt luËn.

III. Bµi tËp :

Bµi tËp 1: S­u tÇm thªm vµ t×m hiÓu nh÷ng tõ ng÷ ®Þa ph­­¬ng chØ c¸c sù vËt, hiÖn t­­îng ®ang sö dông ë Yªn B¸i.

Bµi tËp 2: S­u tÇm thªm vµ t×m hiÓu nh÷ng tõ ng÷ ®Þa ph­­¬ng chØ c¸c ho¹t ®éng, tÝnh chÊt ®ang sö dông ë Yªn B¸i.

Củng cố : Trong các tác phẩm văn học , từ địa phương có vai trò gì ?

HS : Thể hiện sắc thái địa phương

Lưu ý : Sử dụng từ địa phương , đúng lúc , đúng nơi

5. Dặn dò : Làm BT4 ở SGK

Soạn : Viết bài tập làm văn số 7

Ngày soạn:7 /03/ Ngày giảng: 11&12 /03/

Tiết 134 + 135



VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Củng cố khắc sâu kiến thức về nghị luận văn học cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ

- Rèn kỉ năng viết đoạn văn nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ , cách tổ chức vân bản , cách diễn đạt

- Giáo dục hs ý thức tự giác trong làm bài, lòng say mê các tác phẩm văn học

III/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , đề , đáp án

2. HS : Đọc các bài tham khảo , ôn tập cách làm bài NL văn học

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

*Hoạt động 1: Đề bài

- GV chép đề bài lên bảng.

- HS đọc lại đề

? Xác định yêu cầu của đề (kiểu văn bản cần tạo lập, vấn đề nghị luận)

? Văn bản tạo lập cần đảm bảo những nội dung gì

GV nêu yêu cầu về hình thức của bài viết



*Hoạt động2. Hình thức:

-Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

-Giữa các phần các đoạn phải đảm bảo sự liên kết chặt chẽ với nhau.

-Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học.



*Hoạt động 3. Thái độ:

-Nghiêm túc, tích cực trong giờ viết bài.

-Bài viết thể hiện được các kiến thức, kỹ năng đã học trong bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và qua văn bản “ Sang Thu”.

-Bài viết thể hiện nhận xét, đánh giá của bản thân về hình ảnh đất trời biến chuyển từ hạ sang thu trong bài thơ.




I. Đề bài: Trình bày cảm nhận của em về bài “ Sang Thu” của Hữu Thỉnh.

II.Yêu cầu chung.

1.Nội dung

-Thể loại: Nghị luận về một bài thơ.

-Vấn đề nghị luận: nét đặc sắc của bài thơ .

III. Đáp án chấm.

1. Mở bài: (2 điểm)

Giới thiệu bài thơ “Sang Thu”, nêu ý kiến khái quát của mình về sự biến chuyển của đât trời cuối Hạ đầu Thu trong bài thơ.



2.Thân bài: (6 điểm)

+ Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật trong bài thơ:

- Hình ảnh, tín hiệu của mùa thu: khổ thơ 1

->Tác giả cảm nhận bằng một tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê.

- Quang cảnh đất trời khi sang thu: nghệ thuật độc đáo-> thể hiện sự cảm nhận tinh tế.

- Dấu hiệu biến đổi của thiên nhiên và ý nghĩa của hai cõu thơ kết bài.



3. Kết bài: (1 điểm)

- Khẳng định vấn đề: với sự cảm nhận tinh tế,bằng nhiều giác quan nhà thơ đó cho ta thấy rừ sự biến chuyển nhẹ nh#ng của đất trời cuối hạ đầu thu.



4. Hình thức (1 điểm)

- Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng.



Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

Ôn tập cách làm bài nghị luận về tác phẩm văn học

Soạn : Bến quê + tác giả ?

+ Đọc tóm tắt tác phẩm



Ngày soạn: 10 /03/ Ngày giảng:14 /03/

TUẦN 29; TIẾT: 136- VB:

BẾN QUÊ (HDĐT)

( Nguyễn Minh Châu)

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được ý nghĩa triết lý mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện.

- Rèn kĩ năng đọc , tóm tắt văn bản tự sự , phân tích văn bản tự sự

- Giáo dục hs biết trân trọng nâng niu những gi gần gũi, bình dị xung quanh cuộc sống của mình

II/CHUẨN BỊ :

1. GV : soạn giáo án, tranh ảnh, máy chiếu

2. HS : Soạn kĩ văn bản , tóm tắt tác phẩm

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Nêu yêu cầu khi học văn bản nhật dụng ?

3. Tổ chức các hoạt động dạy học :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản.

- G:? Gọi hs đọc chú thích ở SGK. Nêu vài nét chính về tác giả ?

- Hs : TL

- GV : NMC là nhà văn nổi tiếng với “dấu chân người lính” “Mảnh trăng cuối rừng” được nhận giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 2000

- G:? Xuất bản năm nào ?

- Hs : XĐ

- G:? Gv hướng dẫn cách đọc cho hs, rỏ ràng phù hợp với giọng điệu của từng nhân vật ?

- Hs : Đ


- G:? GV yêu cầu hs tóm tắt ngắn gọn lại nội dung tác phẩm

- Hs : TT

- G:? Dựa vào dòng suy tư của Nhĩ , có thể phân đoạn như thế nào ?

- Hs : TL

- G:? Tình huống truyện là gì ? Tác dụng của nó ?

- Hs : Là hoàn cảnh xảy ra và làm cho câu chuyện phát triển

- G:? Trong tác phẩm , Nhĩ được đặt trong tình huống như thế nào ?

- Hs : TL

- G:? Theo em tình huống truyện có nghịch lí trớ trêu không ?

- Hs : TL

- G:? Từ tình huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều gì ?

- Hs : TL

- G:? Chi tiết nào chứng minh cho điều ấy ?

- Hs : tự bộc lộ

- G:? Trong phần đầu văn bản, thiên nhiên được cảm nhận qua chi tiết nào

- Hs : XĐ



- Hoa bằng lăng thưa thớt , đậm sắc hơn

- Sông Hồng đỏ nhạt , như rộng ra thêm

- Vòm trời như cao hơn

- Vùng phù sa phô một màu vàng thau xen lẫn xanh non

- G:? Nhận xét về trình tự miêu tả ?

- Hs : từ gần đến xa

- G:? Qua cảm nhận của Nhĩ , thiên nhiên ở đây như thế nào ?

- Hs : bình dị , trù phú

- G: ? Những ngày trên giường bệnh , Nhĩ nhận ra điều gì ở Liên ?( Qua câu nói của Liên , Nhĩ đã có nhận xét ntn về vợ của mình )

- Hs : TL

- G:? Từ đó thái độ của anh đối với vợ ra sao ?

- Hs : TL

- G:? Từ tình cảm của Liên Nhĩ đã nhận ra chân lí gì ?

- Hs : TL

- G:? Những ngày cuối đời , Nhĩ phát hiện ra điều gì ? mong ước gì ?

- Hs : XĐ

GV : là người đã từng đi không xót một xó xỉnh nào. vậy mà giờ đây việc đặt chân lên mảnh đất bên kia sông quả là một việc khó khăn

- G:? Mong ước của anh có được thực hiện không ?

- Hs : không

- G:? Anh có trách móc đứa con không ?

- Hs : Không , Vì anh hiểu đó là sự cách biệt giữa 2 thế hệ dù là cha con

-G:? Chi tiết đó có ý nghĩa gì ?

- Hs : Thức tỉnh những giá trị bền vững sâu xa của cuộc sống

- G:? Tìm trong văn bản những câu văn mang tính trải nghiệm cuộc đời ?

- Hs : Tìm

- G:? Em hiểu như thế nào về câu văn trên ?

- Hs : Cuộc đời có những bất thường khó lường trước được

- G:? Hành động của Nhĩ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì ?

- Hs : Thức tỉnh con nguời cần sống có ích , sống khẩn trương


- Gv cho hs thảo luận nhóm 5’

? Tìm những chi tiết , hình ảnh mang tính biểu tượng ? ý nghĩa ?



- Đại diện các nhóm trình bày . Gv nhận xét , bổ sung

- GV chốt ý


Hoạt động 3: Khái quát

- G:? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản ?

- Hs : TL

- G:? Những chi tiết cuối văn bản gợi cho em điều gì ?

- Hs : Nhĩ ra đi mà chưa thực hiện được khát vọng của mình

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK


I / Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Nguyễn Minh Châu ( 1930-1989)

- Quê : Quỳnh Lưu - Nghệ an

- Cây bút văn xuôi tiêu biểu thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Một trong những nguời mở đường “tinh anh và tài năng” cho phong trào đổi mới văn học
2. Tác phẩm :

Xuất bản 1985

II/ Đọc , bố cục, tóm tắt , tình huống truyện


  1. Đọc :




  1. Tóm tắt :




  1. Bố cục :

- Cảnh vật thiên nhiên qua con mắt của Nhĩ

- Cảm nhận của Nhĩ về Liên

- Chiêm nghiệm của Nhĩ về cuộc đời

4. Tình huống truyện

- Nhĩ đã từng đi nhiều nơi trên thế giới nhưng cuối đời bị căn bệnh quái ác cột bên giường bệnh

- Trong những ngày đó anh khám phá ra vẻ đẹp của vùng đất bên kia song, anh nhờ con trai đặt chân lên mảnh đất đó

- Anh con trai ham chơi đã để lở mất chuyến đò duy nhất trong ngày

→ Giúp người đọc chiêm nghiệm về triết lí cuộc đời


III/ Hướng dẫn Phân tích

1.Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên


→ Miêu tả từ gần đến xa tạo không gian thoáng đãng , có chiều sâu
→ Thiên nhiên bình dị , gần gũi nhưng mang vẻ đẹp trù phú , đầy màu sắc

2.Những suy nghĩ của Nhĩ về cuộc đời, con người

a.Cảm nhận về Liên :

- Là người vợ tảo tần , giàu tình yêu thương và đức hi sinh


→ Thương vợ , biết ơn vợ sâu sắc

→ Mái ấm gia đình là chỗ dựa tinh thần , sức mạnh cho mỗi đời người


b. Khao khát của Nhĩ :

- Phát hiện ra ve đẹp của bãi bồi ở bên kia sông , khao khát được đặt chân lên


→ Sự thức tỉnh những giá trị bền vững bình thường sâu xa trong cuộc sống


c. Suy ngẫm về cuộc đời

- Con người ta trên đường đời thật khó tránh khỏi những cái vòng vèo hoặc chùng chình

→ Số phận và cuộc sống của con ngươì chứa đựng những điều bất thường, những nghịch lí ngẫu nhiên vượt ra ngoài dự định và ước muốn, những hiểu biết và toan tính của người ta
3.Những hình ảnh mang tính biểu tượng
- Bãi bồi bên kia sông với vẻ đẹp thiên nhiên bình dị → vẻ đẹp gần gũi của quê hương xứ sở, của cuộc sống xung quanh

- Hoa bằng lăng cuối mùa , tảng đất lở

→ Sự sống của Nhĩ những ngày cuối đời

- Đứa con sa vào chơi cờ → Cái vòng vèo chùng chình trên đường đời

- Chiếc đò ngang → khát vọng hoài bảo của con người

II: Tổng kết :

a. Nghệ thuật :

- Miêu tả tâm lí , giọng văn triết lí

- Hệ thống hình ảnh biểu tuợng, nhiều tầng ý nghĩa đậm tính tả thực

- Tình huống giản dị , bất ngờ hợp lí

b. Ghi nhớ : SGK


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản này ?

Hs : Phải trân trọng những gì ta đang có..

Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản

Soạn : Ôn tập tiếng việt


Ngày soạn: 12 /03/ Ngày giảng:15&16 /03/
TIẾT 137+138: TV

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm vững những kiến thức tiếng việt đã học ở học kì II.

- Hệ thống kiến thức về khởi ngữ,các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý.

- Rèn kĩ năng nhận diện và thống kê các hiện tượng ngôn ngữ trong các bài tập

- Giáo dục hs thái độ tự giác trong học tập

III/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , bảng phụ

2. HS ; ôn tập các phần trong SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiếm tra bài cũ : Gv kiểm tra phần chuẩn bị củahọc sinh

3. Tổ chức các hoạt động:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Ôn và luyện

- G:? Nhắc lại khái niệm khởi ngữ ?

- Hs :TL

- G:? Dấu hiệu nhận biết khởi ngữ là gì ?

- Hs : TL

G:? Thế nào là thành phần biệt lập ?

- Hs :TL

- G:? Chúng ta đã học những thành phần biệt lập nào ? Phân biệt các thành phần biệt lập đó ?

- Hs : TL
- Gv cho hs thảo luận nhóm BT1 ở SGK . Sau 5’ địa diện các nhóm trình bày

- GV chốt ý bằng bảng phụ


- Gv cho hs làm BT2 . Yêu cầu viết đoạn văn:

- Giới thiệu ngắn gọn “Bến quê”



- Có ít nhất một KN , và thành phần tình thái

- HS viết đoạn văn , gv gọi 2- 3 em đọc- cả lớp nhận xét

- G:? Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn ?

- Hs : các câu , các đoạn phải liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

- G:? Nêu yêu cầu các phép liên kết ?

- Hs : ND : LK chủ đề , lôgíc



HT : Lặp , thế , nối , đồng nghĩa
- Gv treo bảng phụ có kẻ sẵn BT2

- Gọi hs lên bảng làm từng câu a,b,c

- Cho hs khác nhận xét , gv sữa chữa

- Gv chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn ở BT 2

- Hs trình bày , gv nhận xét

- G:? Thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý ?

- Hs : TL

- G:? Để sử dụng được hàm ý ,cần có những điều kiện nào ?

- Hs : Người nói có ý thức đưa hàm ý

Người nghe có năng lực giải đoán
- Gv gọi hs làm BT1 ở SGK

Qua câu in đậm ở cuối văn bản , hãy cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu ?

- Hs :Địa ngục là chổ của các nhà giàu

- Hs trả lời , gv nhận xét , sữa chữa

- GV cho hs thảo luận nhóm BT2

Sau 5’ đại diện các nhóm trình bày , nhận xét , bổ sung

- Gv chốt ý



I/ Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

1. Lý thuyết :

- KN : là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu .Thường đứng sau quan hệ từ “Đối với , về

- Các thành phần biệt lập : là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

- Các thành phần : Tình thái , phụ chú , gọi – đáp , cảm thán

2. Bài tập :

* BT1 : bảng phụ

- KN : Xây cái lăng ấy

- Tình thái : Dường như

- Cảm thán : vất vả quá !

- Gọi – đáp : Thưa ông

- Phụ chú : những người…

* BT 2:

Hs tự làm vào vở
II/ Liên kết câu và đoạn văn

1. Lý thuyết :

- Liên kết : các đoạn văn , cần phải liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức

2. BT :

- Lặp : cô bé

- Đồng nghĩa , trái nghĩa : Cô bé – Hoa

- Thế : cô bé – nó ; bây giờ…thế

- Nối : nhưng , nhưng rồi, và

III/ Nghĩa tường minh và hàm ý


  1. Lý thuyết :

- Tường minh :là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý : là phần thong báo tuy không được diễn đạt trực tiếp .. nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy




  1. Bài tập

  • BT1 :

- ở dưới ấy nhà giàu chiếm hết cả rồi Địa ngục là chổ của những người nhà giàu

* BT2 :

a. Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp :

- Đội bong của huyện chơi không hay

- Tôi không muốn bình luận về vấn đề này Cố ý vi phạm p/c quan hệ

b. Tớ báo cho Chi rồi

- Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn

- Cố ý vi phạm p/c về lượng




Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Gv hệ thống kiến thức Tiếng việt trong HKII

- Ôn tập phần tiếng việt trong HKII

Chuẩn bị : Luyện nói

- đề bài ở SGK

- lập dàn ý

- Tập trình bày nói theo dàn ý



Ngày soạn: 14 /03/ Ngày giảng:18&19 /03/

TIẾT 139+140: TLV

LUYỆN NÓI

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ , BÀI THƠ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm vững hơn kiến thức cơ bản của bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ . Nắm được yêu cầu của bài luyện nói

- Rèn kĩ năng lập dàn ý , dẫn dắt vấn đề , rèn luyện cách nói rõ ràng , mạch lạc trước đám đông

- Giáo dục hs ý thức , thái độ mạnh dạn , tự tin khi trình bày vấn đề trước đám đông

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : lập dàn ý , luyện nói ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2 . Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Tổ chức các hoạt động:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Thực hiện luyện nói ở tổ

- Gv kiểm tra vở soạn của hs , nhận xét thái độ chuẩn bị bài

- H: Luyện nói ở tổ

- G:? Cho HS lập dàn ý đại cương của bài trên ?

- Hs : Lập dán ý- tập nói ở tổ

- G:? Nhận xét bổ sung cho dàn ý hoàn chỉnh



Hoạt động 3: Luyện nói trước lớp

- Gv nêu yêu cầu luyện nói

- Gọi hs đại diện trình bày luyện nói

- Hs nhận xét , gv nhận xét , cho điểm




I/ Kiểm tra phần chuẩn bị của hs :

Đề : Bếp Lửa sưởi ấm một đời – bàn về bài thơ Bếp Lửa của Bằng Việt
* Dàn bài :

1. MB : Dẫn dắt vấn đề giới thiệu bài thơ Bếp lửa

2. TB :

- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Hình ảnh BL gợi lên hoàn cảnh sống trong thời kì đó

- Hình ảnh người bà như thế nào

- Tình cảm của nhà thơ

- Ý nghiã sâu xa của bài thơ

3. KB : Tình cảm của em với bài thơ

II/ Thực hành luyện nói :

- Yêu cầu :

+ Bám sát đề bài

+ Trình bày theo dàn ý

+ Ngôn ngữ nói : ngữ điệu , tốc độ , cảm xúc phù hợp…



Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : GV nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói ,

Soạn : Những ngôi sao xa xôi

+ Tác giả ? Bố cục ? + Tóm tắt tác phẩm

Ngày soạn: 18 /03/ Ngày giảng: 21&22 /03/
TUẦN 30- TIẾT 141+142: VB

NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Lê Minh Khuê)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái than h niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê.

- Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt , phân tích cốt truyện , nhân vật

- Giáo dục hs thái độ sống lạc quan , coi trọng tình cảm bạn bè

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , chân dung nhà văn Lê Minh Khuê, máy chiếu

2. HS : Tóm tắt tác phẩm , trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc sắc về nội dung và nghệ thuật trong “Bến Quê” ?

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ – GT

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- G:? Hs đọc chú thích ở SGK. Nêu vài nét về tác giả ?

- Hs : TL
- G:? Tác phẩm ra đời vào thời gian nào ?

- Hs : TL

- G hướng dẫn giọng đọc : Giọng tâm tình , phân biệt lời kể, lơì đối thoại

Gọi 2-3 em hs đọc luân phiên , gv nhận xét

- G:? Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy ? Theo lời kể của ai ?

- Hs : XĐ

- G:? Ngôi kể này có tác dụng gì ?

- Hs : Miêu tả chính xác nội tâm tình cảm nhân vật

- G:? Văn bản được phân chia như thế nào ? Nội dung của từng phần ?

- Hs : TL

- G:? Câu chuyện xoay quanh những nhân vật nào?

- Hs : TL

- G:? Ở ba cô gái đó có điểm gì chung ?( Hoàn cảnh sống ,Công việc gì )

- Hs : XĐ

- G:? Em có nhận xét gì về công việc này ?

- Hs : NX

- Gv mở rộng : 10 cô gái ở ngã ba Đồng Lộc

Cạnh giếng nước có bom từ trường

Em ko rửa ngủ ngày chân lấm

Ngày em phá nhiều bom nổ chậm

Đêm nằm mơ nói mớ vang nhà

- Chiếu phim những cô gái TNXP

- G:? Ba cô gái này có những nét phẩm chất chung nào ?

- Hs : TL


- G:? Mặc dù có nhiều điểm chung, mỗi cô lại có mỗi nét riêng. Chị Thao là người như thế nào ?

- Hs : TL

- G:? Còn Nho Và Phương Định thì sao ?

- Hs : TL

- G:? Từ những nét chung , nét riêng đó , em có cảm nhận gì về ba cô gái thanh niên xung phong ?

- Hs :TL

- G:? Nhân vật Phương Định được miêu tả qua cái nhìn của ai ?

- Hs : Chính nhân vật đó

- G:? Ở phần đầu văn bản , PĐịnh đã tự nhận mình như thế nào ?

- Hs : là cô gái Hà Nội khá đẹp

- G:? Sống trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt , PĐ vẫn giữ được tính cách cuả một cô gái Hà thành. Đó là gì ?

- Hs : Hồn nhiên , mơ mộng

- G:? Với PĐ ai là người mà cô khâm phục nhất ?

- Hs : Những người đồng đội

- G:? Đối với công việc PĐ là người như thế nào ?
- Hs :TL

- G:? Cảm xúc trước trận mưa đá ở cuối văn bản của PĐ thể hiện điều gì ?

- Hs : Hồn nhiên nhạy cảm , mơ mộng

- G:? Qua phân tích , em có nhận xét gì về nhân vật PĐ ?

- Hs : Là thế hệ thanh niên tiêu biểu cho lớp trẻ thời chống Mĩ

- G:? Em có nhận xét gì về cách nhìn ,cách miêu tả của nhà văn ?


- Hs : Thiên về cái đẹp

Hoạt động 3: Tổng kết

- Gv cho hs thảo luận nhóm



? Tìm những nét đặc sắc của nghệ thuật văn bản ?

- G:? Sau 5’ đại diện các nhóm trình bày

- GV chốt ý bằng bảng phụ

- G:? Qua văn bản, em hiểu thêm gì về những thanh niên xung phong thời chống Mĩ ?

- Hs : Dũng cảm , lạc quan

- G:? Nhắc lại những đặc sắc nghệ thuật ?

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

I/ Tìm hiểu chung:

1. Tác giả :

- Lê Minh Khuê sinh 1949

- Quê : Thanh Hoá

- Từng là thanh niên xung phong , bắt đầu sáng tác từ thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Sau 1975 : Sáng tác bám sát vào nhữnh biến chuyển của đời sống, những vấn đề bức xức của XH

2. Tác phẩm :

1971
3. Ngôi kể :

- Ngôi kể thứ nhất – Phương Định

- Tạo thuận lợi để tác giả miêu tả thế giới nội tâm , cảm xúc suy nghĩ của từng nhân vật, tạo điểm nhìn phù hợp để miêu tả hiện thực cuộc chiến đấu ở trọng điểm tuyến đường Trường Sơn

4. Bố cục :

- “đầu …sao trên mũ” : Hoàn cảnh và phẩm chất của 3 cô gái TNXP

- Bây giờ …Thao bảo” : Nhân vật Phương Định

- Còn lại : Niềm vui sau những giây phút nguy hiểm

II/ Phân tích :

1. Hình ảnh của 3 cô gái thanh niên xung phong :

a.Hoàn cảnh sống :

- Sống trên một cao điểm ( nơi tập trung bom đạn nguy hiểm )

- Công việc : Phá bom nguy hiểm , đối diện với cái chết


→ Cần sự dũng cảm , khéo léo bình tĩnh


b. Phẩm chất :

- Họ là những cô gái trẻ có cá tính

- Tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ

- Dũng cảm , hi sinh , không quản gian khổ

- Tình đồng chí , đồng đội keo sơn gắn bó

- Dễ xúc động , hay mơ mộng và thích làm đẹp

c. Riêng :

- Thao : Lớn tuổi , từng trải ,Thích chép bài hát ,chiến dấu dũng cảm bình tĩnh nhưng rất sợ máu

- Nho : Thích thêu thùa , thích kẹo

- Phương định : nhạy cảm , mơ mộng , thích hát


→ Tâm hồn trong sáng dũng cảm , hồn nhiên lạc quan , yêu đời
2. Hình ảnh Phương Định :

- Là cô gái Hà Nội khá đẹp , hai bím tóc dày , cổ cao kiêu hãnh , cái nhìn xa xăm , màu nâu , dài

- Tâm hồn trong sáng , nhạy cảm ,biết quan tâm đến hình thứcnhưng kín đáo giữa đám đông

- Yêu mến khâm phục, tự hào về những người đồng đội của mình

- Dũng cảm tự tin , có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

→ Là con người mới tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước


III/ Tổng kết :

* Đặc sắc nghệ thuật :


- Chọn ngôi kể phù hợp

- Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế

- Ngôn ngữ giọng điệu tự nhiên ,gần với khẩu ngữ, trẻ trung , nữ tính

- Câu văn ngắn , nhịp nhanh tạo được không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến trường



Ghi nhớ ( SGK )


Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Học xong truyện này , em có suy nghĩ gì về thế hệ thanh niên VN

thời kì chống Mĩ

Nắm nội dung , nghệ thuật

Làm BT1 -2 ở SGK

Soạn : Chương trình địa phương (Phần TLV bài 19)

Ngày soạn: 20 /03/ Ngày giảng: 23 /03/
TIẾT: 143 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHUƠNG

TËp lµm v¨n

Tr¶ bµi v¨n nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiÖn t­îng

ë ®Þa ph­¬ng. Tæng kÕt vÒ v¨n häc viÕt Yªn B¸i.

I. Môc tiªu

1.1. KiÕn thøc:

- BiÕt ®­îc nh÷ng ­u ®iÓm, h¹n chÕ trong bµi lµm cña m×nh, tù ch÷a bµi ë nhµ.

- BiÕt ®­îc qu¸ tr×nh ph¸t triÓn, thµnh tùu, tÝnh ®Þa ph­¬ng, ®ãng gãp cña v¨n häc viÕt Yªn B¸i.

1.2.KÜ n¨ng:

- BiÕt ch÷a bµi, tù bæ sung kiÕn thøc.

- BiÕt tæng hîp, kh¸i qu¸t, x¸c ®Þnh träng t©m, lËp b¶ng tæng kÕt.

1.3. Th¸i ®é:

- Cã ý thøc phÊn ®Êu v­¬n lªn trong häc tËp.

- TÝch cùc quan t©m víi c¸c vÊn ®Ò cña ®Þa ph­¬ng.

- Tr©n träng, yªu quý v¨n häc ®Þa ph­¬ng, cã ý thøc tiÕp tôc t×m hiÓu vÒ v¨n häc ®Þa ph­¬ng.

II. Chun b:

3.1. ThiÕt bÞ, ®å dïng d¹y häc:

- M¸y chiÕu

III. C¸ch tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc:

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :



- Ho¹t ®éng 1: Tr¶ bµi v¨n nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiÖn t­îng ë ®Þa ph­¬ng (15 phót).

H§ cña GV

H§ cña HS

- NhËn xÐt ­u ®iÓm vµ h¹n chÕ trong bµi lµm cña HS. ( vÝ dô cô thÓ)

- §äc hoÆc giíi thiÖu bµi lµm tèt nhÊt.

- Tr¶ bµi cho HS.

- L­u ý nh÷ng lçi cÇn söa ch÷a, h­íng dÉn HS tù ch÷a bµi ë nhµ.



- Theo dâi nhËn xÐt cña gi¸o viªn, liªn hÖ víi bµi lµm cña b¶n th©n.
- NhËn bµi.

- Tù ch÷a bµi ë nhµ.




- Ho¹t ®éng 2: Kh¸i qu¸t qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña v¨n häc viÕt Yªn B¸i (15 phót).


H§ cña GV

H§ cña HS

- Dùa vµo phÇn th«ng tin GV nªu c¸c thêi k× ph¸t triÓn cña v¨n häc viÕt Yªn B¸i, cho HS kÓ tªn c¸c t¸c gi¶, t¸c phÈm cña tõng thêi k×.

- GV cã thÓ x©y dùng b¶ng tæng hîp sau ®Ó tæng kÕt:



T¸c phÈm

T¸c gi¶

N¨m s¸ng t¸c

§Ò tµi

ThÓ lo¹i

§¹i §ång phong c¶nh phó

NguyÔn H·ng

VH T§

ViÕt vÒ c¶nh vËt, con ng­êi YB

ThÓ phó

Th¬ míi

J. Leiba

Tr­íc 1945







Tr­ên ca Tµy( Kh¶m H¶i)

Hoµng H¹c

1962







……….
















- H§ c¸ nh©n kÓ tªn c¸c t¸c gi¶, t¸c phÈm tiªu biÓu cña c¸c thêi k×.

- Bæ sung c¸c th«ng tin vµo b¶ng tæng hîp.




- Ho¹t ®éng 3:


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   18   19   20   21   22   23   24   25   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương