Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC



tải về 3.8 Mb.
trang2/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28

Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶNDÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- GV hệ thống toàn bài

- Học bài, làm BT còn lại

- Chuẩn bị “ Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật ”

- Chuẩn bị đề: Thuyết minh về cái quạt hoặc chiếc nón.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 13 /08/ Ngày giảng: 19&20 /08/
TIẾT: 5- TLV: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ

THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm đượccách sd một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.

- HS củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh , có kết hợp với giải thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

II/ CHUẨN BỊ :


  1. GV: Soạn giáo án

  2. HS:Chuẩn bị bài LT: Thuyết minh về cái quạt ( cái nón)

  • ND: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của của cái quạt ( cái nón)

  • HT: Vận dụng 1 số bp Nt giúp Vb hấp dẫn, sinh động.

  • Lập dàn ý.

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh ?

  3. Tổ chức các hoạt động dạy học :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC


Hoạt động 1: Hoạt động nhóm

- ?Hãy xác định yêu cầu của đề ra ?

-? Để làm nổi bật đặc điểm của bài viết . Cần xác định những gì ?

- ? Bố cục bài viết thường bao nhiêu phần

?Trong phần mở bài cần nêu những gì ?

Hs: Thảo luận rút ra dàn ý chung.

Hs khác nx, bổ xung.

GV: quan sát, hướng dẫn hđ.

Hoạt động 2: Hoạt động chung

GV: Cho HS chọn dàn bài tiêu biểu trình bày trước lớp.

HS: trình bày- HS # nhận xét, bổ xung, sửa chữa.

- Lưu ý có sd các biện pháp NT.

- Gv dành (5p ) cho hs sửa phần mở bài đã chuẩn bị.

- Sau đó gọi 2 em đọc và chữa lỗi



Đoạn mẫu: MB: Trong rất nhiều đồ dùng của con người thì Tôi là đồ dùng rất cần thiết. Tôi tên là Quạt nan. Nhìn bề ngoài tôi giống như một nửa mặt trăng. Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào mùa hè. Tôi luôn làm mát cho con người…

MB: ( Cái nón) Là người VN thì ai mà chẳng biết chiếc nón trắng quen thuộc phải không các bạn? Mẹ thì đội nón ra đồng nhổ mạ, cấy lúa, chị thì đội nón đi chợ mua rau,mua cá kịp bữa cơm ngon, em thì đội nón đi học mang bao điểm 10, Bạn thì đội nón xinh làm duyên trên sân khấu… Chiếcnón trắng gần gũi, quen thuộc, thâ n thiết là thế, nhưng có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón ra đời từ bao giờ? Nó đợc làm ra như thế nào?Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của nó ra sao chưa? Vậy chúng ta cùng đi t ìm hiểu nhé…

Đề :

Thuyết minh về cái quạt ( nón)

1.TÌM HIỂU ĐỀ:

  • Thể loại : Thuyết minh

  • Đối tượng :Cái quạt ( nón)

2.TÌM Ý :

  • Cấu tạo, chủng loại, lịch sử

- Công dụng

- Sử dụng , bảo quản



3.LẬP DÀN Ý

a.Mở bài

- Giới thiệu chung về cái quạt.



b.Thân bài

- Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với người VN.



- Chủng loại, Cấu tạo : nhiều loại: quạt nan, quạt mo, quạt điện. làm bằng chất liệu khác nhau: tre, mo cau, giang, cọ, giấy, nhựa, sắt… quạt điện xuất hiện khi xã hội phát triển. Cấu tạo quạt nan, mo đơn giản, quạt điện phức tạp hơn gồm nhiều bộ phận tạo thành: cánh, trục, lồng bảo vệ, chân, đế… và phải sd điện mới dùng được .

- Công dụng: làm mát cho con người và ứng dụng vào nhiều công việc khác.

.Sử dụng và bảo quản:

- Đối với quạt nan sd đơn giản vì dùng bằng sức tay, bảo quản đơn giản.

- Đối với quạt điện phức tạp hơn nhưng mát hơn và không mất sức người, cần phải cắm điện, bật công tắc…

- Dùng xong phải rút quạt khỏi ổ điện, để nơi khô ráo.



c. kết bài :

- Tác dụng và tình cảm con người.

- Lưu ý: Có thể sử dụng biện pháp nhân hoá để cái quạt tự kể về mình.
4.VIẾT BÀI : ( viết đoạn HS đã thực hiện ở nhà)

a. Mở bài : Hs đọc



§o¹n mÉu phÇn. KÕt bµi:( c¸i nãn)

-"Quª h­¬ng lµ cÇu tre nhá

MÑ vÒ nãn l¸ nghiªng che

Quª h­¬ng lµ ®ªm tr¨ng tá

Hoa cau rông tr¾ng ngoµi thÒm"

Trªn con ®­êng ph¸t triÓn, c«ng nghiÖp ho¸, hiÖn ®¹i ho¸ ®Êt n­íc, §S vËt chÊt vµ tinh thÇn ND ta ngµy mét ph¸t triÓn h¬n,sang träng h¬n nh­ng nh÷ng c©u h¸t,bµi ca vÒ h×nh ¶nh quª h­¬ng víi chiÕc nãn b×nh dÞ vÉn lµ sîi nhí , sîi th­¬ng gi¨ng m¾c trong hån ng­êi man m¸c vµ b©ng khu©ng cã bao giê v¬i...


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ- HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- VN hoàn thành phần thân bài

- XĐ và chỉ ra tác dụng của bp NT đc sử dụng trong VB TM: Họ nhà kim( tr16)

- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”

- HS Giỏi: VN hoàn thiện cả bài

- HS yếu: VN luyện viết lại phần MB và viết đoạn KB



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 19 /08/ Ngày giảng: 22&23 /08/

TUẦN 2:

TIẾT 6+ 7: VH: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

- G.G. Mác-két -

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • HS Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân. nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó.

  • Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.

  • Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả

  • Tích hợp: mức độ liên hệ- tư tưởng yêu nc và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới.

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh, Bom hạt nhân…Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý các sự kiệnquan trọng( Hàn Quốc đang chuẩn bị cùng Mĩ tập trận)

  2. HS: Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào ? Em học tập được điều gì từ Bác ?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- G: Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay.

- ? Em biết gì về bom nguyên tử, hạt nhân, những ứng dụng của nó trong hoà bình và trong chiến tranh.

- ? Đấu tranh cho một thế giơid hoà bình ta phải làm gì?

- H: Đưa ra ý kiến của mình.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

-G: Dựa vào chú thích (*)ở SGK. Cho biết vài nét về tác giả G .G .Mackét ?

Hs : TL

? Văn bản trên được trích từ đâu ?



Hs: TL

- Gv hướng dẫn:Cần đọc chính xác , làm rõ từng luận điểm

- Gv đọc mẫu 1 đoạn ,hs đọc tiếp

- G:? Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức FAO,UNICEF

- Hs: dựa vào SGK

- G: ? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Phương thức biểu đạt?

H:

- G:?Văn bản được chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần ?

Hs:




  • Lệnh: Hs đọc lại đoạn 1.

- G:? Tác giả vào đề như thế nào? Cho biết ý nghĩa về những con số ngày tháng, số đầu đạn hạt nhân trong phần mở đầu ?

Hs : TL, nx

- G:? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào ?

Hs: Quan sát trả lời

- G:? Thực tế em thấy nước nào đang sản xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân ?

- Hs: Anh , mĩ , nga ,Nhật, Đức, I rắc…



- G:?Việc đưa ra các bằng chứng xác thực có tác dụng gì ?

Hs :

- G:? Trong đoạn này tác giả đã sử dụng biện pháp NT nào? Tác dụng?

- H: TL
- H: Thảo luận theo bàn(5p )

-? Nộidung chính của đoạn này là gì? Tác giả sử dụng biệnpháp NT gì để làm rõ điều này?

? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây ra đối với cuộc sống con người ?

? Tại sao tác giả đưa ra những lĩnh vực này mà không đưa những lĩnh vực khác?

- Hs Đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét , chốt ý

(Đây là những lĩnh vực cần thiết để duy trì và phát triển cuộc sống)


- G:? Những lĩnh vực trong cuộc sống con người có được thực hiện không ?

Hs: không

-G:? Qua bảng s2 trên ta rút ra KL gì?

-H: Nx

- Lệnh: Quan sát phần 2 đoạn2.

-G:? XĐ câu chủ dề của đoạnvăn? Tác giả sd biện pháp NT gì? CTHN không chỉ huỷ diệt con người mà còn cả sự sống trên trái đất . Tìm dẫn chứng cụ thể để minh chứng?



- H: Lần lượt trả lời.

-G:? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ?

?Nhận xét gì về những dẫn chứng mà tác giả đưa ra ?



Hs:TL

- Lệnh: Theo dõi đoạn3.



- G:?Trước nguy cơ CTHN đe doạ , tác giả có thái độ như thế nào ?

? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Ý nghĩa của lời đề nghị đó ?



Hs : Lần lượt TL
Hoạt động 3: Khái quát

- G:?Nêu nội dung khái quát của văn bản ?

? Cách lập luận của tác giả có thuyết phục không ?

Hs: KL

- G:? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay?

- H: Liên hệ

- Hs đọc ghi nhớ



I/ TÌM HIỂU CHUNG

  1. Tác giả : G .G Mackét sinh 1928 người Cômlômbia

  • 1982 được giải Nôben văn học

  • Nhà văn yêu hoà bình

  1. Tác phẩm :

“Bản tham luận Thanh gươm Đa-mô-clét” đọctại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 8/1986.


  1. Kiểu văn bản:

- VB Nghị luận có nội dung nhật dụng.
4.. Bố cục :

-Đ1:Nguy cơ CTHN

-Đ2 → Chứng lí cho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranh hạt nhân.

-Đ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn

II/ PHÂN TÍCH :


  1. Nguy cơ CTHN

  • Thời gian :8.8.1986




  • Số liệu : 50.000 đầu đạn hạt nhân

->1 người/4 tấn thuốc nổ → huỷ diệt tất cả các hành tinh+ 12 lần sự sống+ 4 hành tinh khác nữa.

→ Tính hiện thực , sự khủng khiếp


→ Thấy được tính chất hệ trọng của vấn đề → gây ấn tượng thu hút người nghe
- Sd biện pháp so sánh: - Thanh gươm

- Dịch hạch

=> Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân.

2. Chạy đua vũ trang và sự tốn kém của nó.

_ Sd biện pháp so sánh:

- Chi phí cho HĐ XH - Chi phí cho CTHN

-100 tỉ đôla cứu trợ cho - Gần =100máy bay

500 triệu trẻ em nghèo B.1B& 7000tênlửa

- Kinh phí 14năm chữa = 10chiếctầu sân bay

bệnh cho 1 tỉ người bị

sốt rét & 14 triệu trẻ em

- Lượng ca lo cho 575 - gần=149 tên lửa

triệu người MX

-Trả tiền nông cụ trong - =27 tên lửa MX

4 năm cho nước nghèo

- Xoá nạn mù chữ cả -= 2 chiếc tầu mgầm

thế giới mang vũ khí HN

- CTHN làm mất đi khả năng cải thiện đời sống của con người ( Chi phí rất tốn kém)

→ Thấy tính chất phi lí , sự tốn kém ghê ghớm của chạy đua vũ trang

=> Chạy đua vũ trang là đi ngc lại lí trí

- Sd biện pháp s2.



- QT tiến hoá - QT huỷ diệt

- 380 triệu năm … - Bấm nút 1 cái Trái đất

- 180 triệu năm … sẽ trở lại điểm xuất phát

- 4 kỉ địa chất …

-> Diễn ra rất dài -> Diễn ra nhanh chóng → CTHN Phản tự nhiên, phản tiến hoá

- Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, thuyết phục.

3. Nhiệm vụ của nhân loại

- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn , tiến tới một thế giới hoà bình

- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy lùi nhân loại vào thảm hoạ.

- Đề nghị: nhân loại giữ gìn trí nhớ( Lập ngân hàng..)



    1. Tổng kết :

1. Nội dung : CTHN đang đe doạ cuộc sống , đấu tranh ngăn chặn là nhiệm vụ cấp bách

2.Nghệ thuật :

- Lập luận sắc bén

- Sử dụng lối biện luận tương phản về tgian

- Bài viết giàu hình ảnh , cảm xúc



* Ghi nhớ :SGK


Hoạt động 4/ CỦNG CỐ-DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta cần có thái độ sống như thế nào ?



  • Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài

  • Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân.

  • Soạn “Các phương châm hội thoại ” (Tiếp)

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………….


Ngày soạn:20 /08/ Ngày giảng: 24 /08/

TIẾT: 8 : TV CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs nắm được những hiểu biết cốt yếu về phương châm quan hệ , cách thức ,lịch sự

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

III/ CHUẨN BỊ

1.GV: Soạn giáo án, các tình huống vi phạm 3 phương châm trên

2.HS : Trả lời và xem xét các ví dụ ở SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


  1. Ổn định tổ chức

  2. Kiểm tra bài cũ : ?Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ ?

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động1: KĐ- GT

- Gv đưa ra tình huống:



  1. Nằm lùi vào

  2. Làm gì có hào nào

  1. Đồ điếc

  2. Tôi có tiếc đâu

- G:? Theo em cuộc hội thoại trên có thành công không ?

- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời không đi đúng mục đích giao tiếp

- G:? Điều gì xảy ra nếu xã hội có những tình huống như vậy ?

Hs : TL


Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức mới

- G:? Ý nghĩa của câu thành ngữ này là gì ?

-G:? Từ đó rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- Hs : NX

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc

- G:? Hs đọc 2 thành ngữ ở SGK . Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?

-Hs: TL
- G:? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp ? Có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?

Hs : TL

- G:? Có thể hiểu câu trên theo mấy cách?

- H: Thảo luận.

-G: Lấy thêm VD: Đem cá về kho.

- G:? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ
- Lệnh : Đọc mẫu

- G:? Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm thấy như mình nhận được của người kia một cái gì đó ?

- G:?Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với ông lão như vậy ?

Hs : Thảo luận. đd TL

- G:? Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện này ?



Hs :KL

GV cho hs lấy một số ví dụ về phương châm lịch sự



Hs : Tự tìm ví dụ

Hoạt động 3: Thực hành

- G:? Tìm ý nghĩa của các câu tục ngữ ở SGK. Hãy tìm thêm một số câu có ý nghĩa tương tự



Hs : HĐ ĐL

- Gv cho hs làm vào vở , sau 5p gọi 2 em lên bảng.


- G:?Phép tu từ nào liên quan đến phương châm lịch sự ?

Hs : TL

- G:?Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

- Gv hỏi từng hs


I/ PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ



1- VD :

- “Ông nói gà , bà nói vịt ” → Mỗi người nói một đằng, không khớp nhau


2- NX:

- Cần nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.


*.Ghi nhớ : (SGK)

II/ PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC



1-VD :

- “Dây cà ra dây muống ” → Nói dài dòng

- “Lúng búng như ngậm hột thị”

→ Nói ấp úng, không rành mạch


- Người nghe khó tiếp nhận thông tin .

-> Chú ý cách nói ngắn gọn, rành mạch.

2- VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

- 2 cách hiểu: +Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

+Tôi đồng ý với nhứng nhận định về truyện ngắn của ông ấy?

-> Không nên nói những câu mà người khác có thể hiểu theo nhiều cách, Tránh nói mơ hồ.



* Ghi nhớ: SGK

III/ PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

1- VD : Truyện “Người ăn xin”
- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình

-> Tôn trọng và quan tâm đến người khác



* Ghi nhớ : SGK


IV/LUYỆN TẬP

BT1 :

- a, b, c khuyên dung lời lẽ tế nhị , lịch sự tao nhã

- Các câu tục ngữ :
+ 1 câu nhịn chín câu lành

+Chim khôn kêu tiếng …

+Lời nói gói bạc

+ Gọi dạ bảo vâng



BT2 :

Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”


BT3 :

a.Nói mát

b. Nói hớt

c.Nói móc

d.Nói leo / Phương châm lịch sự

e.Nói ra đầu ra đũa-> P/c cách thức



Hoạt động 4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Tìm ví dụ không tuân thủ các phương châm trên.

- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 23 /08/ Ngày giảng: 26&27 /08/

TIẾT: 9 : TLV SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hs củng cố kiến thức về văn TM, hiểu được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh . Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn

- Biết vận dụng vàcó ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM

- Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt.



II/ CHUẨN BỊ :

1 GV:Soạn giáo án

2.HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:



  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì Trong VBTM ?

  3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIÉN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Tìm hiểu kiến thức mới

- Gọi hs đọc văn bản ở SGK .

-G:? Nhan đề nói lên vấn đề gì ?



Hs : Đọc- TL

- G:? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào của cây chuối ?

? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm ấy ?



Hs : TL

  • Đoạn1: C2,3

  • Đoạn 2: C1

  • Đoạn 3: C1,2,4,5,7,8,10,11,12

- G:?Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản ?

Hs : Thảo luận nhỏ- TL



- Đoạn 1: C1,3

- Đoạn3: C3,6,9

- G:? Từ sự phân tích trên rút ra tác dụng của câu miêu tả ?

Hs : TL

- G:? EM hãy cho biết thêm công dụng của thân cấy chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp chuối.



H: Thảo luận- TL

- G:? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào trong văn thuyết minh ?



Hs :TL

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK



- Hs : đọc

Hoạt động 3: thực hành

- G:? Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả có trong bài ?

- Hs : làm vào vở

- Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại

- Gv nhận xét , chốt vấn đề



- H: Hoạt động nhóm- tìm

- Đại diện trả lời.

- GV Nhận xét chung


I/ TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ

VD:

CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM

- Vai trò , tác dụng cây chuối trong đời sống Việt nam


- Đặc điểm :

+ Hoàn cảnh sống

+Thức ăn tác dụng

+Công dụng của quả chuối


- Miêu tả

+ Thân chuối… trụ cột …

+Chuối trứng cuốc …

+Chuối xanh…

- Tác dụng : tạo văn bản có đường nét , màu sắc, đầy ấn tượng

* Có thể thêm ý:

- Phân loại chuối: Tây, hột…

- Thân: Cho gia súc ăn…

- Lá: gói bánh..

- Công dụng từng bộ phận...
*.Ghi nhớ : SGK

II/ LUYỆN TẬP :



BT2 :

- Chén không có tai..có uốn cũng nâng 2 tay xoa xoa…

- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ

BT 3: XĐ câu miêu tả trong VB” Trò chơi…

- Qua sông Hồng, sông Đuống… mượt mà.

- Lân đc trang trí…hoạ tiết đẹp.

- Múa lân rất sôi động… chạy quanh.

- Kéo co thu hút nhiều người…ở mỗi người

- Bàn cờ là bãi rộng…

- Hai tướng… che lọng

- Với khoảng thời gian…bị cháy, khê.

- Sau hiêu lệnh…bờ sông.


Hoạt động4/ CỦNG CỐ- DẶN DÒ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- GV hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ , làm bài tập 1

- Viết đoạn văm TM về một vật tự chọn trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả ….” Chuẩn bị đề : TM về con trâu ở làng quê VN.

- Bồi dưỡng HS giỏi: Cách làm bài văn TM có sd yêú tố miêu tả.


Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………….

Ngày soạn: 23/08/ Ngày giảng:26&27 /08/

TIẾT: 10: TLV LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương