Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh



tải về 2.49 Mb.
trang18/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.49 Mb.
#100563
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   28

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn học bài : HS đọc ghi nhớ

Học thuộc ghi nhớ

Làm bài luyện tập T49,50 ( SGK)

Ôn HS giỏi: cách lk câu trong một đoạn văn- VN viết 1 đoạn văn tự chọn có s/d phép liên kết.

…………………………………………………………………..

Ngày soạn: 16 /01/ Ngày giảng: 21 /01/

TIẾT 110- TV:

LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn - Rèn kĩ năng xác định chủ đề đoạn văn, phân biệt các phép liên kết và chữa lỗi liên kết

- Giáo dục hs thái độ tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , bảng phụ

2. HS :Làm BT ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào liên kết câu , đoạn văn ?

Nêu các phép liên kết thường gặp ?

  1. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

- GV gọi 4 hs lên bảng làm BT1.Mỗi hs làm một câu a,b,c,d .

- HS làm , gv chũa bài

- G: Hs thảo luận nhỏ

? Tìm các cặp từ trái nghĩa thể hiện sự liên kết giữa các câu ?

- H; đại diện lên bảng

- Gv cho hs thảo luận nhóm

+ N1,2: làm bài 3

+ N3,4 : làm bài 4

- Sau 7p gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét , bổ sung

- GV chốt vấn đề


Bài 1:

a. Lặp : Trường học ( LK câu)

Thế : Như thế ( LK đoạn )

b. Lặp : + văn nghệ (LK câu)

+ Sự sống , văn nghệ ( đoạn)

c. Lặp : Thời gian, con người ( LKcâu)

Nối : Bởi vì (LKcâu)

d. Trái nghĩa :

+ Yếu đuối - mạnh (Câu )

+ Hiền lành – ác (câu )



Bài 2 : Các cặp từ trái nghĩa

  • Vật lí – Tâm lí

  • Vô hình - hữu hình

  • Giá lạnh - nóng bỏng

  • Thẳng tắp – hình tròn

  • Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm

Bài 3: Chữa lỗi lk

a. Các câu chứa liên kết với nhau

- Sữa lại : “Cắm đi một mình trong đêm.Trận địa Đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc , 2 bố con cùng viết đơn xin ra mặt trận.Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối”

b. Thêm trạng ngữ ở câu 2: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm…



Bài 4: Chữa lỗi lk hình thức

a. Thay thế từ chưa hợp lí “Loài - nó

Sửa lại “Loài – chúng

b. Thay từ không cùng nghĩa : “Hội trườngthay “văn phòng”



Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Thế nào là phép lặp,thế ,nối ?

Xem lại khái niệm liên kết

Soạn “Con cò” của Chế Lan Viên
Ngày soạn: 20 /01/ Ngày giảng: 24 /01/

TUẦN 24- TIẾT 111: VB

HDĐT: CON CÒ ( Chế Lan Viên)

I/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tìm bố cục bài thơ

- Giáo dục hs lòng yêu quý kính trọng mẹ

III/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , bài hát “Con cò ”, thiết bị: Máy chiếu

2. HS : Trả lời theo câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức



2. Kiểm tra bài cũ : So sánh 2 con vật Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của

La-Phong-ten và dưới ngòi bút cuả nhà khoa học Buy-phong ?

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THÚC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Giới thiệu về hình tượng con cò



Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

- G:? Dựa vào chú thích ở SGK hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét về nhà thơ CLV ?

- Hs : Tự Tìm hiểu

- G:?Bài thơ ra đời vào năm nào ?

- Hs : TL

- GV hướng dẫn giọng đọc cho hs : Giọng trữ tình , đầm ấm

- Gọi 2 hs đọc , gv nhận xét , bổ sung

- Gọi hs đọc chú thích ở SGK

- Hs thảo luận nhóm

? Tìm thể loại và nội dung của các đoạn thơ ?

- Sau 5p đại diện các bàn trình bày

- GV nhận xét , bổ sung

- G:?Hình tượng trung tâm xuyên suốt của bài thơ là con cò.Qua hình tượng con cò , tác giả muốn nói lên điều gì ?

- Hs : Ngợi ca tình mẹ và lời ru

- G:? Ngay trong lời mẹ hát , hình ảnh con cò hiện lên như thế nào ?

- Hs :TL

- G:?Trong đoạn 1, con cò gợi lên diều gì ?(Tượng trưng cho ai ) ?

- Hs : + C/S yên bình

+ Nguời mẹ nhọc nhằn

- G:/Lúc này em bé đã hiểu lời ru của mẹ chưa ?

- Hs: TL

- G:Gọi hs đọc đoạn 2,3 ở SGK

- Hs : Đọc

- G:?Trong tiếm thức mỗi con người, cánh cò có gần gũi không ?

- Hs : TL

- G:?Chi tiết nào cho biết hình ảnh con cò luôn theo suốt cuộc đời mỗi người ?

- Hs :TL

- G:?Theo em, ai là người luôn theo ta trên mọi bước đường đời ?

- Hs : nguời mẹ

- G:?Qua hình tượng con cò ta liên tưởng đến ai ?

- Hs :TL

- G:?Hình ảnh con cò trong đoạn 3, có khác gì so với 2 đoạn trên ?

- Hs : TL
- G:?Tìm những câu thơ mang tính khái quát ở đoạn 3 ?

- Hs : + Con dù lớn vẫn là con của mẹ



+ Một con cò thôi

Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

- G :?Em hiểu như thế nào về các câu thơ trên ?

- Hs : Mẹ luôn ở bên con , che chở cho con trong suốt cuộc đời

Hoạt động: Khái quát

- GV cho hs thảo luận nhóm



? Tìm giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Sau 5p các nhóm trình bày

- GV nhận xét bổ sung, chốt ý

- G :?Qua phân tích , hãy rút ra ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò

- Hs : TL

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : đọc

Hoạt động 4 : Thực hành
-
GV yêu cầu hs làm BT1 ở SGK

-Hs : làm vào vở trong 3p

- Gv chữa bài


I/ Hướng dẫn tìm hiểu chung :

1. Tác giả : Tên thật Phan Ngọc Hoan

- (1920- 1989)

- Quê : Cam Lộ - Quảng Trị

- là nhà thơ xuất sắc của nhà thơ hiện đại VN

- Thơ có phong cách độc đáo : Suy tưởng , triết lí , đậm chất trí tuệ

2. Tác phẩm :

- 1962 “Hoa ngày thường – chim báo bão”
3. Thể loại: Tự do

- Đề tài: Khai thác hình ngjc on cò trong ca dao để ngợi ca tình mẹ.

4. Bố cục :

- Đ1: H/a con cò qua lời ru của mẹ

- Đ2 : H/a con cò trong tiềm thức mỗi người

- Đ3: Ý nghĩa lời ru và tấm lòng người mẹ

II/ Hướng dẫn phân tích :

1. Đoạn 1 :Hình tượng con cò trong lời ru

- Được gợi ra từ những câu ca dao với vẽ nhịp nhàng thong thả , bình yên


  • Con cò kiếm ăn tượng trưng cho người mẹ nhọc nhằn , vất vả , lặn lội kiếm sống

→ Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức

2. Hình tượng con cò trong tiềm thức mỗi người
- Gần gũi thân thiết trở thành người bạn đồng hành của con người trên bước đường đời

+ Ấu thơ : đứng quanh nôi

+ đến trường : đi học

+ Lúc trưởng thành : Bay vào trong thơ

- Biểu tượng về lòng mẹ , sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của mẹ

3. Ý nghĩa lời ru

- Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ bao la luôn ở bên con mẹ là cuộc đời của con

+ Cò sé tìm con

Cò mãi yêu con

+ Con dù …của mẹ

→ Khái quát quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững rộng lớn , sâu sắc , triết lí

III.Tổng kết

- Thể thơ tự do , giọng thơ suy ngẫm , triết lí

- Sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao tạo ra ý nghĩa biểu tượng hết sức gần gũi quen thuộc





  • Ghi nhớ : SGK

IV/ Luyện tập:

a. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

- Lời ru lặp lại và phát triển

- Nhịp thơ nhịp nhàng với nhịp giã gạo

- Gủi gắm tình yêu quê hương đất nước trực tiếp

b. Con cò :

- Lời ru nhẹ nhàng , sâu lắng

- Gửi gắm tình cảm gián tiếp qua hình tượng con cò



Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : gv hệ thống toàn bài

Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung bài học

Làm BT2 phần luyện tập ở SGK

Soạn : Mùa xuân nho nhỏ

……………………………………………………………………

Ngày soạn: 20 /01/ Ngày giảng: 25 /01/
TIẾT 112: VB

MÙA XUÂN NHO NHỎ

( Thanh Hải)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được những cảm xúc truớc mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho đời của tác giả.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm , cảm thụ tác phẩm thơ

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , đất nước, thái độ sống cống hiến

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , thiết bị: Máy chiếu , bài hát, chân dung nhà thơ

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiếm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ “Con cò”?

Em hiểu gì về 2 cấu thơ

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con

3.Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Đọc – Hiểu văn bản

- G:?Dựa vào chú thích ở SGK. Hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà thơ Thanh Hải?

- Hs : TL

- Chiếu chân dung tác giả.

- G:?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Hs : TL

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs

Giọng vui tươi , suy ngẫm , nhịp thơ lúc đầu hơi nhanh ,về sau càng lắng chậm

- Hs : đọc , gv đọc lại

- G:?Em hiểu như thế nào là “Hoà ca” ?

- Hs : TL

- Chiếu bài thơ, XĐ thể loại, bố cục

- Cho hs thảo luận nhóm

? Tìm mạch cảm xúc và bố cục bài thơ?

- G:?Sau 5p đại diện các bàn trình bày

- Gv chốt ý
- G:?Trong khổ thơ đầu tiên, mùa xuân của thiên nhiên đất trời được phát hoạ qua những chi tiết nào ? Cách mt có gì đặc biệt?

- Hs :TL

- G:?Em có nhận xét gì về bức tranh màu xuân ?( không gian )

- Hs : XĐ

- GV : Mùa xuân luôn được chấm phá bằng những nét vẽ đơn giản nhưng rất đẹp


  • Cỏ non xanh tận chân trời..

  • Cành táo đầu hè rung rinh quả ngọt…

Nắng soi sương giọt long lanh

- G:? Kết cấu 2 câu đầu có gì đặc biệt?

- H: NX


- G:?Trước vẻ đẹp đất trời khi vào xuân, tác giả đã có cảm xúc như thế nào ? em hãy nx 2 câu thơ?

- Hs :XĐ


- G:?Câu thơ trên sử dụng nghệ thuật gì ?

- Hs : TL

- Chếu đoạn 2.
- G:? MX đất nước được cảm nhận bằng những hình ảnh nào ?

- Hs : TL

- G:?Nhận xét như thế nào về nhịp điệu sống thể hiện trong thơ ?

- Hs : TL

- G:?Trong đoạn thơ , hình ảnh đất nước được ví như thế nào?

? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh ấy?Tác giả sd biện ph NT gì?

- Hs : XĐ

- Chiếu đoạn thơ.


- G:?Đọc lại 3 đoạn thơ cuối và cho biết nhà thơ tâm niệm điệu gì ?

- Hs: Đ


- G:?Hãy lí giải về những điều mà tác giả tâm niệm ?( tại sao lại chọn các hình ảnh đó)? T/g sd biện pháp NT gì?

- Hs : Tự bộc lộ

- GV : Nốt trầm , mùa xuân nho nhỏ , đó là khát vọng khiêm tốn, góp phần dù nhỏ bé cho cuộc sống, dù là khi còn trẻ hay lúc già cả

- G:?Em có nhận xét như thế nào về khát vọng trên?

- Hs :Chân thành tự nhiên đáng quý

- GV : Tố Hữu đã viết :



Nếu là con chim chiếc lá

Thì con chim phải hót , chiếc lá phải xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình

Hơn nữa , tác giả sáng tác bài thơ lúc đang nằm trên giường bệnh, tâm niệm đó càng đáng quý biết bao !

Hoạt động 3 : Khái quát

- G :?Bài thơ thể hiện cảm xúc gì của nhà thơ ?

- Hs : TL

- G :?Tổng hợp những nét đặc sắc về nghệ thụât của bài thơ ?

- Hs :TL

- G :?Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : đọc

I/ Tìm hiểu chung:

1. Tác giả :

- Phạm Bá Ngoãn (1930-1980)

- Quê : Phong Điền – TTH

-Hoạt động văn nghệ cuối những năm kháng chiến chống Pháp

- Có công trong việc xây dựng nền văn học cách mạng ở MN từ những ngày đầu

2. Tác phẩm :

- 11/1980 khi tác giả còn nằm trên giường bệnh


3. Thể loại: Tự do
4.Bố cục :

- Khổ 1: Mùa xuân của thiên nhiên

- Khổ 2&3: Mùa xuân của đất nước

- Khổ 4,5,6: Tâm niệm của nhà thơ


II/ Phân tích :

1.Mùa xuân của thiên nhiên , đất trời

*- Hình ảnh: - Dòng sông xanh

- Bông hoa tím biếc

- Chim chiền chiện hót
→ Không gian cao rộng , thoáng đạt , nhiều màu sắc, tràn ngập âm thanh

- Biện pháp đảo ngữ-> mx đẹp, thơ mộng , đầy sức sống.


- Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

→ NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác thể hiện niềm say sưa ngây ngất của tác giả trước vẻ đẹp của đất trời

2. Mùa xuân của đất nước

- Người cầm súng- lộc…

- Người ra đồng- lộc…
→ Đây là 2 lực lượng quan trọng, gắn nhiệm vụ chiến đấu vào công cuộc lao động , xây dựng Tổ quốc
- Nhịp sống hối hả, khẩn trương

- “Đất nước như vì sao” : NT so sánh, liên tưởng : đất nước luôn đẹp đẽ, tươi sáng đang thẳng tiến lên phía trước như một vì sao

-> Điệp, nhân hóa, so sánh: tin vào sự trường tồn, vào tương lai sáng ngời của dân tộc.

3. Tâm niệm của nhà thơ :

-Làm : + Con chim hót

+ Một nhành hoa

+ Nốt trầm xao xuyến

+ Một mùa xuân nho nhỏ

Lặng lẽ dâng cho đời

→ Điệp ngữ “ ta làm”, ẩn dụ “Nốt trầm”, “MX nho nhỏ”, Hoán dụ: “tuổi 20”-> diễn tả một cách tha thiết khát vọng hoà nhập vào cuộc sống, cống hiến phần tốt đẹp của mình dù nhỏ bé cho cuộc đời chung , cho đất nước

→ Ước nguyện chân thành, tự nhiên , giản dị nhưng rất đẹp, rất đáng quý

-> Xuân của lòng người hòa vào xuân của quê hương, đất nước.

III. Tổng kết :

Nghệ thuật :

- Thể thơ 5 chữ gần với các điệu dân ca

- Giọng điệu biến đổi phù hợp với nội dung cảm xúc của từng đoạn

- Hình ảnh cụ thể, tự nhiên giàu ý nghĩa biểu trưng

- Biện pháp ẩn dụ , so sánh

*. Ghi nhớ : SGK



Hoạt động 4 : Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Sau khi học xong , em hiểu thế nào về nha đề của bài thơ ?

Hs : Ước nguyện làm một mùa xuân nho nhỏ, góp vào mùa xuân



to lớn của thiên nhiên , đất nước

Học thuộc lòng bài thơ

Nắm nội dung , nghệ thuật

Làm BT2 phần luyện tập

Soạn : Cách làm bài văn NL...

............................................................................

Ngày soạn: 23 /01/ Ngày giảng: 26&28/01/
TIẾT 113+ 114

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ

TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí, nắm chắc các kiến thức cũng như các bước làm một bài văn nghị luận

- Rèn luyện các thao tác làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Thông qua các bước làm bài giáo dục hs đạo lí làm người



II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : nghiên cứu bài ở nhà



IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ?

Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức ?



3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

- G:?Gọi hs đọc các đề bài ở SGK.

- G:?Các đề bài trên cố điểm gì giống và khác nhau ?

- Hs: TL
- G:?Với các đề mở thì chúng ta sẽ làm như thế nào ?

- Hs : Trình bày suy nghĩ , ý kiến, vận dụng các thao tác

- G:?Hãy cho một vài đề bài tương tự?

- Hs : TL


  • Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

  • Suy nghĩ về truyền thống hiếu học của nhân dân ta

- GV gọi hs đọc đề bài ở SGK.

- G:?Nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản ?

- Hs : TL

- G:?Tìm hiểu đề là tìm hiểu những gì ?

- Hs :TL
- G:?với đề bài trên , chúng ta cần làm sáng tỏ những nội dung nào ?

- Hs :


  • Giải thích 2 nghĩa

  • Đạo lí của câu tục ngữ

  • Ý nghĩa

- GV cho hs ghi lại dàn bài ở SGK vào vở

- Gv cho hs đọc mục 3

- G:?Có những cách mở bài và kết bài nào?

- Hs :TL

- G:?Chọn một ý trong phần thân bài để viết đoạn văn ?

- Hs : viết đoạn văn 7-10p

- G:?Gọi hs đọc các đoạn văn (3-5) hs , gv nhận xét , bổ sung , sữa sai

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc

- G:?Gọi hs đọc đề bài ở SGK

- Hs : đọc

Hoạt động 3: Thực hành

- G:?Nêu tính chất và nội dung của đề bài trên ?

- Hs : TL

- G:?Với đề bài trên cần giải quyết những vấn đề nào ?

- Hs : Giải thích “Tự học”

Đánh giá vai trò của “tự học

- Gv cho hs thảo luận nhóm phần lập dàn ý

- Sau 7p đại diện các nhóm trình bày

- Gv hoàn chỉnh dàn bài

- G:?Gọi hs đọc các đoạn văn đã viết ở nhà

(MB, TB , KB)

- Hs : đọc , các hs khác nhận xét, sửa lỗi


I/ Đề bài :

1. VD:

2. Nhận xét :

- Giống nhau : Đều là bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Khác nhau :

+ Đề 1,3,10 : Dạng mệnh lệnh

+ Các đề còn lại là đề mở → cần vận dụng thao tác chứng minh, giải thích , bình luận để nêu ý kiến , suy nghĩ riêng của bản thân về vấn đề đó

II/ Cách làm bài nghị luận :



Đề bài : Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”
1. Tìm hiểu đề và tìm ý :

a. Tìm hiểu đề :

- Thể loại : nghị luận về tư tưởng đạo lí

- Nội dung: Suy nghĩ về câu tục ngữ

- Tri thức : Hiểu biết về tục ngữ, vận dụng nó vào cuộc sống

b. Tìm ý :

- Giải thích nghĩa đen , nghĩa bong

- Đạo lí của câu tục ngữ

- Ý nghĩa của đạo lí
2. Dàn bài : SGK

3.Viết bài :

a. MB : có 2 cách

- Từ cái chung đến cái riêng

- Từ thực tế đến đạo lí

b. TB : SGK

c. KB :

- Từ nhận thức đến hành động

- KB có tính chất tổng kết

4. Đọc và sữa chữa :


* Ghi nhớ : SGK
III/ Luyện tập :

Đề : Tinh thần tự học

1. THĐ và Tìm ý :

a. THĐ :

- Tính chất : NL về vấn đề tư tưởng đạo lí

- Nội dung : Bàn luận về vấn đề tinh thần tự học

b. Tìm ý :

- Giải thích thế nào là tự học ?

- Cần có tinh thần tự học như thế nào ?

- Đánh giá vai trò của tự học đối với quá trình học tập của con người

2. Lập dàn ý :

* MB : Nêu thực trạng học tập hiện nay và khái quát vai trò của tự học

*TB :

- Giải thích :

+ Tự học : Học một cách chủ động, tự tích luỹ kiến thức , tự tìm hiểu bài mới

+ Tinh thần tự học phải cao, tự giác , tự nguyện vì mục đích trau dồi kiến thức…

- Vai trò của tự học

+ Kiến thức nhiều tự học để nâng cao trình độ và tích luỹ

+Tự học sẽ có hứng thú , nắm được bài nhanh , rộng..

* KB : Khẳng định lại vai trò của tự học và hướng rèn luyện của bản thân




Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Gọi hs đọc lại ghi nhớ trang 54- SGK

Nắm chắc cách làm bài nghị luận

Viết hoàn chỉnh cho đề bài trên

………………………………………………………………



Ngày soạn: 24 /01/ Ngày giảng: 28 /01/
TIẾT: 115 : TLV
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5


I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs củng cố , khăc sâu kiến thức về nghị luận xã hội , cách làm bài nghị luận

- Giúp hs nhận ra và sửa chữa lỗi diến đạt , lỗi chính tả

- Giáo dục ý thức phê và tự phê ở hs , giup hs có ý thức vươn lên trong học tập



II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : soạn giáo án , bảng chửa lỗi

2 . HS : Xem lại bài nghị luận vấn đề XH

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :

  3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KGĐ- GT

Hoạt động 2: Nhắc lại yêu cầu đề

- Gv yêu cầu hs nhắc lại đề bài


- G:?Xác định yêu cầu của đề bài ?

- Hs : XĐ

- GV cho hs thảo luận nhóm

? Tìm những ý chính cần trình bày trong phần thân bài

- Sau 5p , các nhóm trình bày

- GV nhận xét , bổ sung , chốt ý

Hoạt động 3; Nhận xét

- Gv nhận xét


* Tỉ lệ điểm số :

Lớp

Giỏi

Khá

TB

yếu

9a













9b













Hoạt động 4; Sửa lỗi và đọc bài hay

- GV nêu một số lỗi cơ bản để hs sữa lỗi

+ HS có lí tưởng học đối phó

+ Học đối phó mang lại tác hại quan trọng

+ Bệnh về một số hs học đối phó

+ Chủ trương học vẹt

- G:Gọi hs đọc bài văn hay


I/ Xác định yêu cầu cảu đề bài

Đề : Hiện nay có một số hs học qua loa , đối phó , học không thực sự. Hãy đặt nha đề và nêu suy nghĩ, ý kiến của em về hiện tượng này

  1. Tìm hiểu đề :

  • Thể loại : Nghị luận xã hội

  • Nội dung :Học đối phó

  1. Tìm ý :

  • Bản chất của lối học đối phó

  • Biểu hiện

  • Nguyên nhân

  • Tác hại

  • Giải pháp

II/ Nhận xét& trả bài :

  1. Ưu điểm :

* ưu điểm : đa số xác định đúng yêu cầu của đề , trình bày đủ ý

- Thể hiện được suy nghĩ , ý kiến riêng của bản thân

- Nhiều bài viết phân tích sâu sắc , đưa ra được giải pháp phù hợp


  1. Hạn chế :

* Hạn chế : - Một số bài còn sơ sài, nghị luận còn chung chung

- Một số bài diễn đạt còn vụng về, câu văn dài , dùng từ chưa chính xác

- Nhiều bài còn nghị luận chung chung, thiếu nguyên nhân , giải pháp

III/ Sữa lỗi & Đọc bài văn hay :




tải về 2.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   ...   28




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương