Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


H­íng dÉn chuÈn bÞ cho ch­¬ng tr×nh ®Þa ph­¬ng



tải về 2.49 Mb.
trang17/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.49 Mb.
#100563
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   28

H­íng dÉn chuÈn bÞ cho ch­¬ng tr×nh ®Þa ph­¬ng


PhÇn tËp lµm v¨n (lµm ë nhµ )

A . Môc tiªu cÇn ®¹t :

- ¤n l¹i kiÕn thøc vÒ v¨n nghÞ luËn nãi chung , nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc , hiÖn t­îng x· héi nãi riªng .

- RÌn kÜ n¨ng viÕt bµi v¨n nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc , hiÖn t­îng x· héi ë ®Þa ph­¬ng vÒ vÊn ®Ò m«i tr­êng..

B . ChuÈn bÞ :

C¸c bµi viÕt tham kh¶o ë c¸c b¸o .



C . TiÕn tr×nh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y häc :

Ho¹t ®éng 1 : H­íng dÉn häc sinh lµm c«ng viÖc chuÈn bÞ .

1 . X¸c ®Þnh nh÷ng vÊn ®Ò cã thÓ viÕt ë ®Þa ph­¬ng :

a , VÊn ®Ò m«i tr­êng :

- HËu qu¶ cña viÖc ph¸ rõng víi c¸c thiªn tai nh­ lò lôt , h¹n h¸n .

- HËu qu¶ cña viÖc chÆt ph¸ c©y xanh víi viÖc « nhiÔm bÇu kh«ng khÝ .

b , VÊn ®Ò quyÒn trÎ em :

- Sù quan t©m cña chÝnh quyÒn ®Þa ph­¬ng : X©y dùng söa ch÷a tr­êng häc, gióp ®ì trÎ em khã kh¨n ..........

- Sù quan t©m cña tr­êng : X©y dùng c¶nh quan s­ ph¹m , tæ chøc c¸c ho¹t ®éng ngo¹i kho¸ .

c , VÊn ®Ò x· héi :

- Nh÷ng tÊm g­¬ng s¸ng vÒ lßng nh©n ¸i , ®øc hi sinh cña ng­êi lín vµ trÎ em .

- Nh÷ng vÊn ®Ò cã liªn quan ®Õn tÖ n¹n x· héi .

2 . X¸c ®Þnh c¸ch viÕt .

* Yªu cÇu vÒ néi dung :

- Sù viÖc , hiÖn t­îng ®­îc ®Ò cËp ph¶i mang tÝnh phæ biÕn trong x· héi .

- Trung thùc , cã tÝnh x©y dùng , kh«ng c­êng ®iÖu , kh«ng s¸o rçng .

- Ph©n tÝch nguyªn nh©n ph¶i ®¶m b¶o tÝnh kh¸ch quan vµ cã søc thuyÕt phôc .

- Bµi viÕt cã néi dung gi¶n dÞ , dÔ hiÓu , tr¸nh dµi dßng kh«ng cÇn thiÕt .

* Yªu cÇu vÒ cÊu tróc :

- Bµi viÕt ®ñ 3 phÇn .

- Cã luËn ®iÓm , luËn cø , lËp luËn râ rµng .

* Dàn bài chung :

a. MB : Giới thiệu sự việc, vấn đề có ý nghĩa ở địa phương

b. TB :

- Thực trạng vấn đề

- Nguyên nhân dẫn đến vấn đề

- Phân tích lợi hại , nhận định của bản thân

- Giải pháp cho vấn đề đó

c. KB : Kết luận vấn đề

- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân



Ho¹t ®éng 2 : H­íng dÉn häc sinh t×m hiÓu mét sè v¨n b¶n tham kh¶o ®Ó chuÈn bÞ cho bµi viÕt ë nhµ .

Bµi 1 : Ng­êi hïng tuæi 15 ( §×nh Phó )

Bµi 2 : C« n÷ sinh nghÌo häc giái ( Thu H­¬ng )

Bµi 3 : V­ît lªn sè phËn

Ngày soạn: 9 /01/ Ngày giảng: 12 /01/

TIẾT 103: TV

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP(T2)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm được đặc điểm &công dụng của thành phần biệt lập phụ chú , gọi đáp

- Rèn kĩ năng nhận biết , phân biệt các thành phần phụ chú ,gọi đáp. Đặt câu có các thành phần biệt lập đó

- Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , các ví dụ minh hoạ

2. HS : Xem trước bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn đinh tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là thành phần biệt lập tình thái , cảm thán ?

Cho ví dụ ?

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1; KĐ- GT

Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến thức

- Gọi hs đọc ví dụ trong SGK.

- G:?Trong các từ in đậm , từ nào dùng để gọi , từ nào dung để đáp ?

- Hs : TL

- G:? Các từ này có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc được nói đến trong câu hay không ?

- Hs : TL


- G:? Trong 2 từ trên , từ nào dùng để tạo lập cuộc gọi ? Từ nào dùng để duy trì cuộc gọi ?

Hs : - Này : tạo lập



  • Thưa ông : duy trì

- G:? Qua ví dụ trên , em hiểu như thế nào là thành phần gọi đáp ?

- Hs : Đọc ghi nhơ ở SGK

- G:? Hãy đặt câu có chứa thành phần gọi đáp ?

- Hs : Tự đặt câu, gv gọi 2-3 em , sau đó chữa lỗi


- GV gọi hs đọc ví dụ ở SGK.

- G:? Nếu bỏ các từ in đậm , nghĩa sự việc của mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao ?

- Hs :

- G:?Trong câu a , từ in đậm chú thích cho cụm từ nào ?



- Hs :XĐ

- G:? Ở câu b,Cụm C-V in đậm chú thích cho điều gì ?

- Hs : XĐ

- G:?Về hình thức các cụm từ in đậm trên có gì đặc biệt ?

- Hs : đặt giữa 2 dấu phẩy , dấu gạch ngang

- G:? Từ ví dụ trên , em hãy rút ra đặc điểm , công dụng của thành phần phụ chú ?

- Hs : Ghi nhớ

- G:? Cho hs tự đặt ví dụ

- Hs: TL

- Gọi hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ ở SGK



Họat động 3: Thực hành

- Gv cho hs thảo luận nhóm : 4 nhóm

- Làm BT1,2,3 vào phiếu học tập

- Hs thảo luận 7p , đại diện các nhóm trình bày, nhận xét , bổ sung

- Gv chữa BT

I/ Thành phần gọi –đáp



  1. VD : SGK




  1. Nhận xét :

  • Này : dùng để gọi - tạo lập

  • Thưa ông :Dùng để đáp - duy trì



  • Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của sự việc trong câu




  • Ghi nhớ : SGK

II/ Thành phần phụ chú

  1. VD : sgk

  2. Nhận xét :

- Các từ in đậm không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc thành phần biệt lập

- Các từ in đậm

a. Chú thích cho cụm từ “Đứa con gái đầu lòng
b.Chú thích thêm suy nghĩ của nhân vật Tôi

- Được đặt giữa dấu gạch ngang, dấu phẩy



  • Ghi nhớ : SGK

III/ Luyện tập :



BT1 : Thành phần gọi – đáp

  • Này : gọi

  • Vâng : đáp

  • Quan hệ trên dưới

BT2:

  • Bầu ơi : thành phàn gọi – đáp

  • Hướng đến tất cả mọi người

BT3 : Thành phần phụ chú

a. “Kể cả anh”: Bổ sung “mọi người

b. “Các thầy cô…” bổ sung “những người nắm giữ chìa khoá cánh cửa này”

c. “Những chủ nhân đất nước” bổ sung “Lớp trẻ

d. “Có ai ngờ..” bổ sung cho thái độ của tôi


Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự hoc : Gọi hs đọc ghi nhớ

Đặt câu có chứa 2 thành phần trên ?

Học thuộc ghi nhớ

Làm tiếp BT 4,5

Chuẩn bị : Viết bài số 5 + Văn nghị luận

+ Một sự việc hiện tượng trong đời sống



Ngày soạn: 11 /01/ Ngày giảng: 14&15 /01/

TIẾT: 104+105- TLV



VIẾT BÀI SỐ 5

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp hs nắm chắc hơn các bước làm một bài văn nghị luận về sự việc hiện tượng dời sống

- Rèn kỉ năng làm bài văn nghị luận XH , kỉ năng đánh giá nhận xét một sự việc hiện tượng trong đời sống

- Giáo dục hs thái độ tự giác, nghiêm túc trong kiểm tra , thi cử

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án , đề, dàn ý

2. HS : Xem truớc các đề văn nghị luận , đọc STK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :


  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

  3. Tổ chức các hoạt động :

Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu tiết học

Yêu cầu hs + Đọc kĩ đề bài

+ Thực hiện theo quy trình viết bài nghị luận

+ Làm bài nghiêm túc , tự giác

+ Nộp bài theo thời gian

Hoạt động 2: Hs làm bài

Đề ra : Hiện nay có một số học sinh học qua loa , đối phó , học không thật sự. Hãy đặt một nhan đề gọi tên hiện tượng đó và nêu suy nghĩ, ý kiến của mình về hiện tượng trên

- Hs chép đề vào giấy kiểm tra, làm bài

- Gv theo dõi quan sát , nhắc nhở hs trong quá trình làm bài

Hoạt động 3: Thu bài

- HS nộp bài theo bàn

- Lớp truởng thu bài , kiểm tra số lượng nộp cho gv

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự hoc : GV nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại văn nghị luận XH

- Soạn “Chó Sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphongten

* ĐÁP ÁN :

a. MB : Nêu được vấn đề , ý nghĩa cuả vấn đề , đặt tên cho vấn đề ngắn gọn hàm súc(2đ)

b. TB : ( 6,5đ)

- Phân tích thực trạng học đối phó (1,5đ)

- Chỉ rõ nguyên nhân học đối phó ( 1,5đ)

- Phân tích tác hại của lối học đối phó (2đ)

- Nêu được giải pháp cho lối học nguy hiểm đó (1,5đ)

c.KB : (1,5đ)

- Khẳng định lại bản chất của lối học đối phó

- Liên hệ rút ra bài học cho bản thân

Ngày soạn: 14/01/ Ngày giảng:17&18 /01/

TUẦN 23- TIẾT: 106+107 VB:



CHÓ SÓI VÀ CỪU

TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LAPHÔNG TEN

(H. Ten)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhf khoa học Buy- phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.

- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận

- Giáo dục hs yêu thích văn chương

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV: Soạn giáo án , chân dung của Laphong ten, bài thơ: Chó sói và cừu non của La Phông- ten.

2. HS : đọc trước văn bản, trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Phân tích điểm mạnh , yếu của con người Việt Nam trong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”

3. Tổ chức các hoạt động dạy học :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- La Phông- ten – nhà văn Pháp, có rất nhiều bài thơ nổi tiếng: Thỏ và rùa, lão nông và các con, chó sói và cừu non… Hình tượng chó sói và cưud non của ông được đưu vào bàn luận trong VB hôm nay học. Đạt là tác phẩm NT khá độc đáo.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- G:?Hãy nêu vài nét về tác Laphongten, H.Ten, Buy phong ?

- Hs : TL


  • Buy- phong (1707- 1788) là nhà vạn vật học , nhà văn của viện hàn lâm

  • Laphongten (1621-1695) nhà văn Pháp , chuyên viết truyện ngụ ngôn

- G:?Văn bản có xuất xứ từ đâu ?

- Hs :TL

- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs


  • Lời doạ dẫm của Chó Sói

  • Van xin tội nghiệp của Cừu

- Gọi 1 hs đọc toàn văn bản

- Hs : Đọc

- G:?Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích

- Hs: đọc các chú thích ở SGK

- G:? Xác định thể loại và bố cục và nội dung của từng phần ?

- Hs : TL

- G: Gọi hs đọc văn bản đọc thêm SGK trang 41, văn bản “Chó sói và chiên con”

? Yêu cầu hs tóm tắt nội dung sự việc được nêu trong bài thơ

- Hs tóm tắt , nhận xét, bổ sung , gv nhấn mạnh lại sự việc

- G:?Tác giả đã lấy dẫn chứng của nhà khoa học nào ?

- Hs : Nhà khoa học Buyphong

- G:?Nêu những đặc điểm cơ bản của Cừu dưới ngòi bút của Buy- Phong ? Em có nhận xét gì về sự nhìn nhận , đánh giá của nhà khoa học ?

- Hs : TL

- G:? Cừu trong thơ ngụ ngôn của Laphongten rơi vào hoàn cảnh như thế nào ?

- Hs : đối mặt với Chó sói bên dòng suối

- G:?Trong hoàn cảnh đó , tác giả thấy Cừu là con vật như thế nào ?

Hs : Thân thương , tốt bụng

- G:?Theo em tính cách nào là chân thực ? Tính cách nào là sáng tạo của tác giả?

- Hs : - Chân thực : Hiền lành nhút nhát - Sáng tạo : Thân thương , tốt bụng

- G:?Nhận xét về nghệ thuật xây dựng hình tượng Con Cừu của tác giả ?

- Hs : Nhân hoá

- G:?Vì sao tác giả lại xây dựng hình tượng con Cừu như thế ?

- Hs : Động lòng thương cảm

- G:?Còn chó sói thì theo Buy phong thì như thế nào ?

- Hs :GT

- G:?Vậy trong thơ của La Phong-ten , Chó sói hiện lên như thế nào ?

- Hs : KL
- G:?Tác giả đã tìm hiểu nguyên nhân nào tạo ra bản tính đó ?
- Hs : TL

-G:?Điều gì đã khiến Sói ăn thịt Cừu non ?

- Hs : Bản tính độc ác + đang đói + Cơ hội thuận lợi

- G:?Vậy con Sói trong thơ ngụ ngôn là con vật như thế nào ?

- Hs :TL, liên hệ phim hoạt hình.

- G:?Tác giả phân tích những bản tính xấu xa để làm gì ?


- Hs : Thể hiện sự cảm thông

Hoạt động 3: khái quát

- G:?Từ việc nhận xét về 2 con vật trên, Em có nhận xét gì về sự nhìn nhận , đánh giá của các nhà khoa học và nhà thơ?

- Hs:TL

- G?:?Theo em vì sao Buy –Phong không nói đén nỗi lòng tình cảnh của 2 con vật đó ?



- Hs : Vì không phải lúc nào chúng cũng rơi vào tình cảnh như vậy

- GV : đó chính là cách nhìn khác nhau của khoa học và của nghệ sĩ.

- G:? Nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì ?

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ, nhắc lại ý nghĩa của văn bản

H: Đoc ghi nhớ.

I/ Tìm hiểu chung :



  1. Tác giả :

  • H.Ten (1828-1893) là triết gia sử học, nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn lâm Pháp. Ông là t/g của công trình nghiên cứu “La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông”

  1. Tác phẩm :

Chương 2, phần 2 công trình nghiên cứu

“Laphongten và thơ ngụ ngôn của ông”




3. Thể loại: NL văn chương

4.Bố cục :

- Từ đầu- như thế : Hình tượng Cừu

- Còn lại : Hình tượng chó Sói

III/ Tìm hiểu chi tiết :

1. Hình tượng cừu non

- Với Buy-phông : Ngu ngốc và sợ sệt, thụ động. Hay tụ tập thành bầy

Không biết trốn tránh nguy hiểm

→ Nhà khoa học nhận xét về loài cừu một cách chính xác khách quan


- Với La Phông- ten:

- Chú Cừu non bé bỏng lâm vào hoàn cảnh đặc biệt : Đối mặt với chó Sói bên dòng suối


- Tính cách : Hiền lành , nhút nhát,thân thương nhẫn nhục, hi sinh vì con

→ Ngòi bút phóng khoáng , vận dụng đặc trưng thơ ngụ ngôn , nhân cách hoá Cừu
→ Cừu con được thể hiện bằng sự động lòng thương cảm với nỗi buồn rầu và tốt bụng của nó-> rút ra bài học ngụ ngôn.

2. Hình tượng chó sói:

- Với Buy- phông : Thù ghét kết bè kết bạn

Bộ mặt lấm lét

Dáng vẻ hoang dã

Tiếng hú rùng rợn

Mùi hôi ghớm ghiếc

Bản tính hư hỏng , vô dụng

-> Đáng ghét



- Với La Phông- ten :

- Tên cướp khốn khổ bất hạnh

- Bạo chúa khát máu và dữ tợn

- Độc ác mà khổ sở , thường bị mắc mưu

- Luôn đói meo , gày, hay hoá rồ, đáng thương

Nguyên nhân : Do vụng về , ngu ngốc

→ S/d B/p nhân hóa-> Là con vật hống hách , độc ác hay bắt nạt kẻ yếu nhưng bất hạnh

→ Cái nhìn cảm thông của tác giả



III Tổng kết :
→ Nhà khoa học nhìn nhận , đánh giá sự vật hiện tượng một cách chính xác khách quan

-> Người nghệ sĩ với quan sát tinh tế, nhậy cmar, tư tưởng phong phú( được điểm của NT).

- Khoa học : Nhìn nhận , đánh giá sự việc khác quan , chính xác

- Nghệ thuật : đánh giá sự việc qua lăng kính chủ quan


→ Sáng tác nghệ thuật in đậm dấu ấn cách nhìn , cách nghĩ riêng của nhà văn

- S/d NTNL: So sánh, nhân hóa, CM…

* Ghi nhớ


Hoạt động 4;Củng cố- Dặn dò- Hương dẫn tự học :

- Gv lấy thêm ví dụ chứng minh đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

- Nắm nội dung bài học , ý nghĩa văn bản

- Học ghi nhớ

- Xem : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
Ngày soạn: 16 /01/ Ngày giảng: 19/01/

TIẾT 108- TLV:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Rèn kĩ năng nhận diện và tìm hiểu bài nghị luận về môt vấn đề tư tưởng đạo lí

- Giáo dục hs tư tưởng đạo lí làm người qua các văn bản

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Tư tưởng đạo lí là những vấn đề thường được nhắc đến trong đời sống, nó được đúc kết lại trong những câu tục ngữ, danh ngôn, khẩu hiệu, khái niệm… Nhưng để hiểu cho rõ và biết trình bày ý kiến của mình về 1 VĐ đó ta sẽ tìm hiểu trong 3 tiết.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- G:?Gọi hs đọc văn bản ở SGK.


- G:?Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?

- Hs : Giá trị của tri thức

- G:?Văn bản trên có thể chia làm mấy phần ? Nội dung của từng phần ?

- Hs : TL


- G?Tìm các câu mang luận điểm của văn bản ? Nhận xét ?

- Hs : TL

- G:? Phép lập luận nào được dùng chủ yếu trong văn bản trên ? Tác dụng ?

- Hs :


- G:?So sánh bài nghị luận này với bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ?

- Hs : TL


- G:?Qua tìm hiểu văn bản trên , em hiểu thế nào là nghị luận về tư tưởng , đạo lí ?

- Hs : Bàn về vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí

- G:?Nêu yêu cầu nội dung và hình thức của văn bản trên ?

- Hs : Ghi nhớ ( SGK )

- G:Gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ

- Hs : Đọc



Hoạt động 3: thực hành

- GV cho hs thảo luận nhóm BT ở SGK

- Ghi vào vở . Sau 7p đại diện các nhóm,trình bày , nhận xét , bổ sung

- Gv chữa bài tập

- G:?Qua BT này , em rút ra bài học gì cho bản thân ?

- Hs : Phải biết quý trọng thơì gian


I. Tìm hiểu bài nghị luận :

1. Ví dụ : Tri thức là sức mạnh

2.Nhận xét :

- Bàn về : Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức

- VB gồm : 3 phần

+ MB : đoạn 1 : Nêu vấn đề

+ TB : Đoạn 2,3 : Chứng minh giải thích vấn đề

+ KB : Đoạn 4 : Phê phán để khẳng định lại vấn đề

- Luận điểm :

+ MB : mang luận điểm

+ Tri thức đúng là sức mạnh

+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM

+ …Không ít người chưa biết quý trọng tri thức

→ Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ

- Phép lập luận : Chứng minh , dẫn chứng cụ thể , lập luận chính xác Sức thuyết phục cao


* So sánh :

- Nghị luận XH : Từ sự việc hiện tượng để nêu ra tư tưởng ( chủ yếu phân tích , bình luận )

- Nghị luận tư tưởng đạo lí : Làm sáng tỏ một tư tưởng , đạo lí bằng dẫn chứng lí lẽ ( Chủ yếu bằng chứng minh)

* Ghi nhớ : SGK


II. Luyện tập :



BT1. Thời gia là vàng

a. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

b. Nghị luận : Giá trị của thời gian

- Luận điểm : Thời gian là vàng

+ TG là sự sống

+ TG là thắng lợi

+ TG là tiền

+ TG lá tri thức

c. Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh

TG là tiền, sự sống..

+ Phân tích : Giá trị của thời gian

- Lập luận ngắn gọn , rõ ràng ,dễ hiểu , tính thuyết phục cao



Hoạt động 4 : Củng cố- DẶn dò- Hướng dẫn tự học : Gọi hs đọc lại ghi nhớ

GV nhấn mạnh sự khác biệt giữa nghị luận về một sự việc hiện

tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Học thuộc ghi nhớ .

Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của bài nghị luận

Chuẩn bị “Liên kết và liên kết và liên kết đoạn văn



Ngày soạn: 17 /01/ Ngày giảng: 21 /01/

TIẾT 109- TV :

LIÊN KẾT VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số biện pháp liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Rèn kĩ năng nhận biết liên kết câu, liên kết đoạn cả về nội dung , hình thức , phân biệt các phép liên kết trong văn bản

- Giáo dục hs thái độ nghiêm túc trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , phiếu học tập

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- G:?Gọi hs đọc ví dụ ở SGK

-G:? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?
- Hs : Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại

- G:?Chủ đề ấy có quan hệ thế nào với chủ đề của văn bản ?

- Hs: Tiếng nói của văn nghệ - quan hệ chặt chẽ, gắn bó

- G:?Nội dung chính của mỗi câu văn

- Hs:TL

- G:?Nội dung của mỗi câu trên có liên quan như thế nào với chủ đề của đoạn văn ?

- Hs : đều tập trung thể hiện chủ đề

- G:? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu ?

- Hs: logic, hợp lí

- G:?Nhìn các từ in đậm , cho biết các câu được liên kết với nhau như thế nào ?

- Hs:TL
- G:?Qua tìm hiểu ví dụ trên , hãy nêu sự liên kết trong một đoạn văn ?

- Hs :TL


  • Nội dung : Liên kết chủ đề , liên kết logic

  • Hình thức : Phép lặp , thế, nối…

-G:Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : Đọc



Hoạt động 3: Thực hành

- Hs thảo luận 5p, sau đó cử đại diện các bàn trình bày



Chủ đề đoạn văn là gì ?

Nội dung của các câu phục vụ chủ đề ấy như thế nào ?

Liên kết với nhau bằng phép liên kết nào ?

- GV nhận xét , chốt lại vấn đề bằng bảng phụ



I. Khái niệm liên kết :

1. VD : SGK

2. Nhận xét :

- Chủ đề đoạn văn : Cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại

- Nội dung :

(1) TP phản ánh thực tại

(2) Nghệ sĩ muốn nói những điều mới mẽ

(3) Cái mới mẽ là lời nhắn nhủ của nghệ sĩ

→ Nội dung các câu đều tập trung thể hiện chủ đề


→ Trình tự sắp xếp logic, hợp lí
- Biện pháp liên kết : ( Hình thức)

+ Nối : Nhưng

+ Thế : Cái đã có rồi - Thực tại

Anh - Nghệ sĩ

+ Lặp : Tác phẩm

+ Từ cùng trường liên tưởng với tác phẩm: nghệ sĩ.

+ QHT: nhưng

* Ghi nhớ : SGK
II. Luyện tập :

BT1- Liên kết nội dung

+ Chủ đề : Cái mạnh thông minh nhạy bén và cái yếu là hổng kiến thức cơ bản của người VN

+ Sắp xếp : (1,2) Cái mạnh

( 3,4) Cái yếu

(5) Giải pháp

BT2- Liên kết hình thức

+ Đồng nghĩa: Bản chất…ấy (2-1

+ Nối QHT : Nhưng (3-2)

+ Thế : ấy (4-3)

+ Lặp : Lỗ hỏng (5-4)

Thông minh( 5- 1)




tải về 2.49 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   13   14   15   16   17   18   19   20   ...   28




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương