Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


Phần 1 : 1.a 2.d 3.c 4.d 5.b 11.c 6.d 7.c 8.b 9.d 10.a 12.d Phần 2



tải về 3.8 Mb.
trang16/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   28

Phần 1 : 1.a 2.d 3.c 4.d 5.b 11.c

6.d 7.c 8.b 9.d 10.a 12.d



Phần 2 : Gv hướng dẫn hs về nhà làm

Câu 1 : Tóm tắt 10-15 dòng

Câu 2 : Nêu được : + Xuất xứ thể loại truyện Kiều + Tóm tắt truyện Kiều

+ Giá trị nội dung : Hiện thực , nhân đạo

+ Giá trị nghệ thuật, đóng góp ảnh hưởng của truyện Kiều


  • Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Ôn tập các kiến thức đã học

Ngày soạn: 1/12/2010 Ngày giảng: 3&4 /12/2010
TIẾT 82:

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN - TIẾNG VIỆT
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hs củng cố khắc sâu kiến thức đã học đã kiểm tra về phân môn Tiếng Việt , TLV , Văn

- Rèn kĩ năng tự sữa lỗi vào bài làm của hs

- Giáo dục hs thái độ vươn lên trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, chấm chữa bài của hs

2. HS : Ôn tập bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhắc lại yêu cầu đề:
- Gv nêu đáp án đề Tiếng Việt

Giải thích nghĩa của từ



  • Đường cao tốc

  • Đa dạng sinh học

  • Nhà hiền triết

- Hs giải thích

- Gv nêu yêu cầu của đoạn văn

Cần có chủ đề, lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Gv nêu đáp án của đề văn


- Gv cùng hs xây dựng dàn ý cho câu 2,3 phần tự luận


Hoạt động 2 : Nhận xét

- Gv nhận xét ưu, khuyết điểm

* Ưu điểm :

- Đa số làm đúng yêu cầu đề

- Câu 1,2 đề TV và Văn hs làm đúng

- Câu 3 đề văn hs làm khá tốt, nắm được nội dung cũng như diến biến tâm lí nhân vật

* Hạn chế:

- Câu 2, 3 đề TV làm chưa tốt

- Chưa phân biệt cũng như trình bày lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Câu 3 đề Văn một số hs còn tóm tắt văn bản



Hoạt động 3: Đọc- trả bài

- Gv cho hs dọc câu 2 phần tự luận của đề Văn những bài hay

Kết:9b

Hân, Xen: 9a



- Gv trả bài,gọi tên hs lấy điểm


I/ Xác định yêu cầu đề bài

1. Tiếng Việt



Câu 1: Các biện pháp tu từ

- Nhân hoá

- Ẩn dụ

- Chơi chữ



- So sánh

- nhân hoá

- Hoán dụ

- Ẩn dụ


Câu 2 : nghĩa của các từ

- Đường cao tốc

- Đa dạng sinh học

- Nhà hiền triết



Câu 3 :

- Đoạn văn có chủ đề ,mạch lạc

- Có lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

2. Đề Văn :



Câu 1 : Làm đúng, ngắn gọn, đúng chính tả

Câu2: Cảm nhận ngắn gọn T/g s/d biện pháp So sánh để thấy được kỉ niện quá khứ hiện về như trách móc, hờn giận.

Câu 3 :

- MB : Giới thiệu chung về bé Thu

- TB : Tâm lí bé Thu khi chưa nhận ra cha: Ngờ vực, lảng tránh , ương ngạnh

+ Khi nhận cha : Xúc động , cuống quýt, hối hận

- KB : Cảm nghĩ về bé Thu

II/ Nhận xét

1. Ưu điểm :

2. Hạn chế :

Tỉ lệ điểm số :


Lớp

Môn

G

K

Tb

Yếu

9a

TV/V













9b

TV/V













III/ Đọc bài viết hay- trả bài:

Hoạt động4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhấn mạnh một số vấn đề hs còn yếu

- Lời dẫn trực tiếp, gián tiếp

- Học Văn : Học thuộc lòng , học vở ghi

- Giải thích nghĩa của từ : Đọc thêm từ điển

- Ôn lại các kiến thúc HKI

- Chuẩn bị“Ôn tập TLV tiếp”.

Ngày soạn: 3 /12/2010 Ngày giảng: 6&7 /12/2010

TUẦN 18- TIẾT 83+84



ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN (t )
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hs củng cố , khắc sâu kiến thức , kĩ năng đã học trong chương trình ngữ văn 9 ở HKI

- Rèn kĩ năng làm bài văn thuyết minh, tự sự có kết hợp nhiều yếu tố

- Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Ôn bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ôn và luyện

- G:?Các nội dung đã học về văn tự sự có gì khác so với lớp 6,7,8 ?

- Hs :TL


- G:?Vì sao trong văn bản có đủ các yếu tố miêu tả , biểu cảm , nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự ?

- Hs : TL

-G:?Theo em có văn bản nào chỉ duy nhất một phương thức biểu đạt không

Hs : Không


- Cho hs thảo luận 4 nhóm câu hỏi số 9 SGK

- Sau 5p đại diện các nhóm lên trình bày , gv nhận xét đưa ra đáp án , HS chép vào vở

- G:?Căn cứ bảng trên,hãy rút ra nhận xét ?

- Hs : Chỉ có văn bản điều hành là không kết hợp các yếu tố khác , các văn bản còn lại kết hợp 3,4 yếu tố

- G:?Yếu tố nào có mặt nhiều nhất trong các văn bản ? Theo em vì sao ?

- Hs : Miêu tả làm rõ hơn về đối tượng của văn bản

G:?- Vì sao một số tác phẩm tự sự không theo bố cục 3 phần mà bài văn của hs lại phải có 3 phần ?

- Hs : Vì hs đang rèn luyện theo chuẩn mực cho thành thạo

- Gv : đó là yêu cầu cơ bản , hs phải rèn luyện khi nào trưởng thành có thể phá cách

- Gv yêu cầu hs trình bày câu số 11 ở SGK.

- Hs trình bày nhận xét bổ sung

- Gv phân tích một vài ví dụ tiêu biểu

- G:?Vậy kiến thức TV, giảng văn có tác dụng gì trong khi làm bài TLV ?

- Hs :

- Gv : Tóm lại , các phân môn trong môn NV có tác động bổ trợ qua lại. vì vậy muốn học tốt NV cần học đều cả 3 phân môn



- G:?Theo em trong đề trên có thể có những yếu tố nào ?

- Hs : Miêu tả , biểu cảm , nghị luận

- Gv cho hs viết đoạn văn khoảng 7’

Sau đó gọi hs trình bày , chỉ ra các yếu tố

- Cả lớp nhận xét , bổ sung , gv sửa sai

- Gv hướng dẫn hs về nhà làm thành một bài văn hoàn chỉnh




I/Điểm mới của văn bản tự sự trong nội dung chương trình ngữ văn 9 so với 6,7,8

- Kiến thức nâng cao : Tự sự kết hợp với miêu tả , biểu cảm ,nghị luạn có miêu tả nội tâm, đối thoại , độc thoại, độc thoại nội tâm

- Kĩ năng nâng cao : Viết văn bản tự sự kết hợp nhiều phương thức biểu đạt, nhiều yếu tố bổ trợ , đi sâu vào nội tâm con người

- Trong văn bản tự sự các yếu tố miêu tả, biểu cảm , nghị luận chỉ là yếu tố bổ trợ làm nổi bật yếu tố chính là tự sự


II/ Sự kết hợp các yếu tố trong một văn bản

tt

VB chính

Các yếu tố kết hợp

T.

Sự


M. Tả

N.

L


BC

TM

Đ

H


1

T. Sự




+

+

+

+




2

M.Tả

+







+

+




3

N.Luận

+

+




+

+




4

B.Cảm

+

+

+










5

TM



+

+










6

Đ. H


















III/ Tính tích hợp trong phân môn TLV và giảng văn

- Các kiến thức kĩ năng và TLV đã soi sáng rất nhiều trong việc tìm hiểu các văn bản tự sự
VD : Miêu tả nội tâm , độc thoại , đối thoại trong “TKiều” , “Làng

+ Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm , nghị luận trong “Cố hương

- Các kiến thức và kỉ năng TV, giảng văn giúp hs làm bài văn tự sự tốt hơn: Chọn đề tài . xây dựng tình huống, chọn ngôi kể , biết cách dùng từ ngữ xưng hô, dẫn trực tiếp , gián tiếp..

*. Đề :

Viết đoạn văn tự sự kể về những việc làm và lời dạy sâu sắc của người bà kính yêu


4. Củng cố : Gv gọi hs nhắc lại toàn bộ những nội dung đã học trong chương

trình


5. Dặn dò : Ôn tập kĩ nắm chắc nội dung TLV đã học

Hoàn thành đề bài 2

Chuẩn bị kiểm tra học kì I

Ngày soạn: /12/2010 Ngày giảng: /12/2010

TIẾT 85+ 86

KIỂM TRA HỌC KÌ I

( Thi theo lịch , theo đề của sở GD-ĐT )

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs củng cố , khắc sâu kiến thức và tự kiểm tra kiến thức đã học trong chương trình học kì I

- Rèn kĩ năng làm bài, kĩ năng tóm tắt văn bản , phân tích nhân vật

- Giáo dục hs ý thức tự giác , tích cực trong kiểm tra thi cử

II/ CHUẨN BỊ :


  1. GV : Giáo án , đề kiểm tra

  2. HS : Ôn tập bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :

  3. Tổ chức các hoạt động :

- Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu

- Đọc kĩ đề bài

- Hạn chế tẩy xoá

- Làm bài nghiêm túc , không quay cóp

- Nộp bài theo bàn , đúng thời gian

Hoạt động 2 : Hs làm bài

- Lớp trưởng phát bài cho hs

- Hs làm bài

- Gv theo dõi , nhắc nhở hs



Hoạt động 3: Thu bài

- Hs nộp bài ra đầu bàn

- Lớp trưởng thu bài, kiểm tra số lượng nộp cho gv

Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv nhận xét thái độ làm bài của hs

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Soạn “Tập làm thơ 8 chữ”



Ngày soạn: 4 /12/2010 Ngày giảng: 8&10,11 /12/2010
TUẦN 19- TIẾT 87+88:

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (TT)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs củng cố , khắc sâu kiến thức về đặc điểm của thể thơ 8 chữ

- Rèn kĩ năng gieo vần, kĩ năng làm thơ 8 chữ

- Giáo dục hs lòng yêu thích văn chương , tự sáng tác để bộc lộ tâm trạng cảm xúc

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án , bảng phụ, giấy roki, bút xạ

2. HS : Chuẩn bị bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động:


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : Thực hành

- GV gọi hs nhắc lại đặc điểm của thể thơ 8 chữ.

-H: Nhắc lại: Số câu, vần, nhịp…

- G:?Tìm từ thích hợp điền vào bài thơ trên?

- Hs: Vườn đỏ nắng

Lướt bay qua

- Gv cho hs làm BT nhanh: Điền từ:

- Gv cho hs làm câu thơ cuối

- Đọc câu thơ , nhận xét , bổ sung

- Gv chọn câu hay phù hợp , nêu đáp án để hs tham khảo



Hạot động 2: Tập làm thơ theo chủ đề.

- Gv yêu cầu hs làm một đoạn thơ 8 chữ 4 câu chủ đề về nhà trường.

- Các tổ thảo luận , mỗi tổ chọn một đoạn hay nhất trình bày vào giấy roki

- Thi giữa các nhóm: Các nhóm trình bày , các nhóm khác nhận xét gieo vần , nội dung , phối thanh



  • GV nhận xét xếp thứ tự các tổ

  • Lưu ý: về chủ đề, vần, nhịp.

II/ Thực hành làm thơ 8 chữ:


Bài 1 : Điền từ

- Vườn đỏ nắng



- Lướt bay qua
Con trở về tìm lại kí ức xưa

Của một thời dệt thương…( yêu và nhớ)

Tuổi học trò nước mắt nhoà….( trang vở)

Cả nụ cười ùa vào những giấc mơ”

Bài 2 : Làm một câu thơ

- Câu cuối :

Áo trắng hồn trong như những giọt sương”

Bài 3 : Làm một đoạn thơ theo chủ đề : Nhà trường.


Hoạt động3: Củng cố- Dặn dò: Làm thơ 8 chữ : Một bài theo chủ đề tự chọn

Ngày soạn:5 /12/2010 Ngày giảng: 10&11 /12/2010

TIẾT: 89: HDĐT:



NHỮNG ĐỨA TRẺ

( M. Gorki )

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs nắm được những vấn đề chung của văn bản : tácgiả , tác phẩm, nd

- Rèn kĩ năng đọc , tóm tắt, tìm bố cục văn bản

- Giáo dục hs lòng yêu thương con người

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, chân dung của Mác xim Gorki, Máy chiếu

2. HS : Trả lời câu hỏi ơ SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

Phân tích hình ảnh nghệ thuật trong văn bản “Cố hương”?

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ-GT

Hoạt động2: Hướng dẫn Đọc- Hiểu VB

- G;?Dựa vào chú thích SGK. Nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ?

- Hs : TL

- GV : Gơroki tiếng Nga có nghĩa là “Cay đắng” . Tuổi thơ của nhà văn thật cay đắng: bố mất sớm, mẹ đi bước nữa , ông ngoại ghét bỏ , tự sống bằng nhiều nghề khác nhau



- Chiếu h/a về T/g

- GV gọi hs đọc văn bản

- Hs : TL

- Gv nhận xét cách đọc của hs

- Gọi hs đọc chú thích trong SGK

- Hs : đọc

- G:?Tìm bố cục văn bản trong 3p


- GV : đây là một tiểu thuyết tự truyện nên người kể chuyện là Aliôsa – tên thân mật của tác giả lúc nhỏ

-G:? Vậy hãy nêu hoàn cảnh của Aliôsa ?

? Nhận xét gì về hoàn cảnh gia đình của Aliôsa ?


- Hs : NX

- G:?Còn hoàn cảnh của ba đứa trẻ con nhà hàng xóm thì sao ?

? Những đứa trẻ trên có hoàn cảnh giống và khác nhau như thế nào ?

- Hs : Giống : thiếu tình thương



Khác : Thành phần gia đình

- G:?Điều đó đã đưa chúng đến sống với nhau ra sao ?

- Hs : Thân thiết , cảm thông

- GV : Tình bạn của chúng xuất phát từ cơ sở thật đẹp nhưng cũng chẳng mấy suôn sẻ

- G;?Theo quan sát của Aliôsa , 3 đứa trẻ có đặc điểm gì ?

Hs :- Ba đứa trẻ bề ngoài giống nhau chỉ phân biệt chúng theo tầm vóc

- G:?Khi nói chuyện về mẹ, tâm trạng của bọn trẻ như thế nào ?

? Khi bị bố mắng , những đứa trẻ có những biểu hiện gì ?

- Hs :TL

- G;?Để làm nổi bật hình ảnh của những đứa trẻ , t/g đã sử dụng NT gì?

- Hs : TL
- Gv cho hs thảo luận nhóm

? Tìm những biểu hiện về tình bạn của lũ trẻ?

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày, gv nhận xét , bổ sung, chốt ý

- G:?Nhận xét của em về tình bạn đó ?

- Hs : Gắn bó , trong sáng, vượt qua mọi ngăn cấm

- G:?Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả ?

- Hs : Mang đậm màu sắc cổ tích



Hoạt động 3 : Khái quát

- G:?Nêu những nét nổi bật về nghệ thuật của văn bản ?

- Hs : So sánh , kể chuyện mang màu sắc cổ tích

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK


I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả : Gorki (1868- 1936 ) tên là Alếch xây pê scốp

- Là nhà văn lớn của Nga


2. Tác phẩm :

Trích chương IX “Thời thơ ấu”: tiểu thuyết tự thuật


3. Bố cục : 3 phần

- p1 : đầu → cúi xuống : Tình bạn tuổi thơ trong trắng

- p2 : tiếp →nhà tao : Tình bạn bị cấm đoán

- p3 : còn lại : Tình bạn vẫn cứ tiếp diễn

II/ Phân tích :

1. Hoàn cảnh của những đứa trẻ :

- Aliôsa : Mồ côi bố , mẹ đi bước nữa , ở với ông bà ngoại , bà hiền hậu yêu thương còn ông hay đánh đòn

→ Gia đình bình thường
- Ba đứa trẻ hàng xóm : Mồ côi mẹ , ở với dì ghẻ, bố hay đánh đòn

→ Gia đình giàu có


→ Tuy khác nhau về thành phần gia đình nhưng hoàn cảnh sống thiếu tình thương giống nhau nên khiến bọn trẻ thân thiết với nhau

2. Quan sát và cảm nhận của Aliôsa về 3 đứa trẻ

- Khi nói chuyện về mẹ : Có vẻ nghĩ ngợi gương mặt sầm lại, chúng ngồi sát vào nhau giống những chú gà con

- Khi bị bố mắng: Lặng lẽ đi vào nhà như những con ngỗng ngoan ngoãn

- Thường nói chuyện một cách buồn bã già dặn

→ Nghệ thuật so sánh: vừa thể hiện dáng dấp bên ngoài vừa thể hiện thế giới nội tâm của những đứa trẻ đồng thời thể hiện sự cảm thông sâu sắc của Aliôsa đối với những người bạn

3. Tình bạn của những đứa trẻ

→ Tình bạn gắn bó , trong sáng vượt qua mọi cấm đoán trên cơ sở hiểu thông cảm cho nhau

→ Kể chuyện đời thường và cổ tích lồng vào nhau → Truyện mang đậm màu sắc cổ tích

III. Tổng kết

- NT : So sánh , kể chuyện mang màu sắc cổ tích


* Ghi nhớ : (SGK)


Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Qua văn bản này , em có suy nghĩ gì về tình bạn ?

Tìm đọc toàn bộ tác phẩm “Thời thơ ấu”



Ngày soạn: 17 /12/2010 Ngày giảng: 20 /12/2010
TIẾT: 90

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP HKI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs củng cố khắc sâu kiến thứcđã kiểm tra trong bài thi kết thúc HKI. Từ đó tự đánh giá kiến thức cũng như kĩ năng của mình để có kế hoạch ôn tập tốt cho HKII

- Rèn kĩ năng tự đánh giá , tự sữa lỗi

- Giáo dục hs thái độ tự giác vươn lên trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án , chấm chữa bài hs, bảng lỗi của hs

2. HS : Ôn tập bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Họat động 1 : Nhắc lại đáp án

- Gv nhắc lại đáp án theo yêu cầu của P GD



Hoạt động 2 : Nhận xét

- Đa số các em thuộc và nắm được nd.

- Nhiều bài chưa thực hiện được yêu cầu nd

- Thiếu dầu phẩy ở giữa câu, dấu chấm ở cuối câu.

- Phần lớn nắm được nội dung cốt truyện

Nhiều bài viết tóm tắt nêu bật được ý chính của văn bản , làm sáng tỏ chủ đề của tác phẩm

- Nhiều bài viết chữ cẩu thả , mạch văn không logic, sơ sài



Hoạt động 3 :

Gv trả bài cho hs

Hs xem lại bài , nêu thắc mắc(Nếu có)

Gv cho hs đọc bài văn hay :



I/ Xác định yêu cầu bài làm

Đáp án của Phòng Giáo Dục

II/ Nhận xét :

* Tỉ lệ điểm số :



Lớp

Giỏi

Khá

TB

yếu

9a

9b












III/ Trả bài , chữa lỗi



Hoạt động4:. Củng cố- Dặn dò : Gv nhắc lại một số lưu ý khi làm bài kiểm tra

+ Đọc thật kĩ đề

+ Cần đọc thêm STK để mở rộng kiến thức , dẫn chứng

+ Nắm chắc các kiểu văn bản

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức HKI, chuẩn bị sách HKII

Soạn : “ Bàn về đọc sách ”



Ngày soạn: 24 /12/2010 Ngày giảng: 27&28 /12/2010
CHƯƠNG TRÌNH HỌC KÌ II

TIẾT 91+92: VB



BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.

- Rèn kĩ năng xác định luận điểm , phân tích cách lập luận của tác giả

- Giáo dục học sinh say mê đọc sách

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án, sách tham khảo

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CẢU THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

-Hoạt động 1 : KĐ- GT

- GV giới thiệu về tình hình sử dụng sách hiện nay, dẫn vào bài



Hoạt động 2: Đọc -Hiểu văn bản

- G:?Dựa vào chú thích trong SGK , nêu một vài nét về tác giả Chu Quang Tiềm?

- Hs : nêu

- G:?Tác phẩm ra đời dựa trên sự trải nghiệm của ai ?

- Hs : Chính tác giả

- G:?Kiểu văn bản này là gì ? Thể loại

- Hs : TL

- GV nêu yêu cầu đọc: Rõ ràng , mạch lạc nhưng giọng vẫn tâm tình nhỏ nhẹ , chú ý hình ảnh so sánh trong bài

- Gv đọc , sau đó gọi 2 hs đọc

- Hs : đọc

- Gv nhận xét cách đọc của hs

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích 1,3,5,6 ở SGK

- G: ? Hs thảo luận theo 4 nhóm

? Tìm hệ thống luận điểm của văn bản

- Hs thảo luận trong 5 phút, đại diện nhóm trình bày , gv nhận xét bổ sung

- Gv chốt ý


- G:? Em thường đọc loại sách gì ?

- Hs : Trả lời theo thói quen đọc sách của mình

- G:? Vì sao em lại đọc sách ?

- Hs : Tích luỹ và mở rộng kiến thức đã học

- G:?Còn theo tác giả sách có vai trò như thế nào ?

- Hs : T/L


- G:? Sách có vai trò quan trọng như thế nên đọc sách sẽ có ý nghĩa gì ?

- Hs : TL

- G:? Nêu những kiến thức mà em tích luỹ được từ việc đọc thêm sách ở thư viện?

- Hs : Tự bộc lộ

- Lệnh: Quan sát đoạn 2:

- G:?Theo tác giả nguyên nhân nào khiến người đọc gặp khó khăn khi đọc sách?

- Hs : Sách nhiều

- G:?Vậy , sách nhiều dẫn đến những khó khăn nào ?

- Hs :TL
- G:? Tác giả đã lí giải vì sao sách nhiều khiến người ta không sâu ?

- Hs : + Đọc qua loa , không suy nghĩ

+ Đọc nhiều nhưng đọng lại thì ít

- G:? Cho ví dụ về việc đọc sách nhiều khiến người đọc lạc hướng ?

- Hs : Nhiều sách có nội dung gần giống nhau

+ Một kiến thức song nhiều sách viết khác nhau

- G:? Tác giả sd biện phpá NT gì để chứng minh?

- H: TL
- H: Thảo luận nhóm :

? Phương pháp đọc sách mà tác giả nêu ra trong văn bản ?

- Hs : Thảo luận nhóm, . Sau 7 p các nhóm lần lượt đưa kết quả , trình bày nhận xét

- Gv nhận xét kết quả từng nhóm, chốt ý và phân tích mỗi ý


- G:? Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả trong đoạn này ?

- Hs :TL


Hoạt động 3: Khái quát

- G:? Theo em những yếu tố nào tạo nên sức thuyết phục của văn bản ?

- Hs :Lập luận chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

- G:? Qua văn bản em hiểu thêm được những gì ?

- Hs : Sách là vô cùng quan trọng, cần có phương pháp đọc sách phù hợp

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

- Hs : đọc



I / Tìm hiểu chung:

1. Tác giả :

- Chu Quang Tiềm (1897-1986)

- Là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc


2.Tác phẩm : trích trong “Danh nhân TQ”

- Văn bản Nghị luận có nội dung nhật dụng.


3. Bố cục :

- Tầm quan trọng , ý nghĩa của việc đọc sách: “Từ đầu - Thế giới mới”

- Những khó klhăn khi đọc sách : “từ Lịch sử - Lực lượng”

- Phương pháp đọc sách: “ Còn lại”

III/ Tìm hiểu văn bản :

1.Tầm quan trọng của việc đọc sách

- Vai trò của sách :

+ Ghi chép lưu truyền thành quả tri thức của nhân loại

+ Kho báu di sản tinh thần của nhân loại

+ Cột mốc trên đường tiến hoá học thuật của nhân loại

- Ý nghĩa của việc đọc sách

+ Là con đường nâng cao tích luỹ tri thức

+ Sự chuẩn bị cho cuộc truờng chinh vạn dặm trên con đường học vấn nhằm phát hiện ra thế giới mới

2. Khó khăn nguy hại của việc đọc sách
- Sách nhiều:
+ Khiến ta không chuyên sâu, dễ sa vào lối ăn tươi nuốt sống , không kịp nghiền ngẫm

+Khiến ta khó lựa chọn, lạc hướng , lãng phí thời gian , sức lực

-> S2: - đọc sách- ăn uống

- chiếm lĩnh học vấn- đánh trận

=> Biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà trắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng.

3.Phương pháp đọc sách


- Phải lựa chọn sách có giá trị để đọc

- Kết hợp đọc rộng với đọc sâu( vừa đọc vừa ngẫm)

- Cần đọc cả sách phổ thông lẫn sách tham khảo để trau dồi học vấn

- Không nên đọc tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà đọc có kế hoạch và hệ thống

- Đọc nhiều lĩnh vực để biết rộng rồi mới nắm chắc

- Đọc kết hợp với ghi chép

→ Lập luận chặt chẽ , lí lẽ xác đáng, dẫn chứng sinh động → Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là việc rèn luyện tính cách , học chuyện làm người

III. Tổng kết :

1. Nghệ thuật :

- Bố cục chặt chẽ ,dẫn dắt tự nhiên

- Lập luận rõ ràng, có phân tích , lí lẽ xác đáng

- Giọng văn trò chuyện , chia sẻ kinh nghiệm

- Cách viết giàu hình ảnh nhiều chỗ ví von thú vị
2. Nội dung :*. Ghi nhớ


Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Liên hệ phương pháp đọc sách của bản thân ?



- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản

- Nắm kĩ phương pháp đọc sách

- Lậplại hệ thống luận điểm trong toàn bài

- Soạn “Khởi ngữ”



Ngày soạn: 25 /12/2010 Ngày giảng: 29 /12/2010

TIẾT: 93- TV



KHỞI NGỮ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

- Rèn kĩ năng nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với các thành phần chính của câu , biết đặt câu có khởi ngữ

- Giáo dục hs tính tích cực trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Giáo án , bảng phụ

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : GT bài

Hạot động2: Tìm hiểu kiến thức

- G;? Gọi hs đọc ví dụ ở SGK

- Hs :TL

- G:? Xác định chủ ngữ trong các câu a, b,c?

- Hs :XĐ

- G:? Nhận xét về vị trí các từ in đậm trong câu ?

- Hs : NX

- G:? Các từ in đậm có liên quan gì với vị ngữ không ?

- Hs : Không

- G:? Trước các từ in đậm có thể có các quan hệ từ nào ?

- Hs: XĐ

- G:? Như vậy những từ in đậm trên gọi là khởi ngữ. Vậy khởi ngữ là gì ?



Nêu đặc điểm , công dụng của khởi ngữ ?

- Hs : Ghi nhớ (SGK)

- G:?Hãy lấy ví dụ có chứa khởi ngữ ?
- Hs :VD

- Đối với những bài thơ hay, ta nên chép vào sổ tay và học thuộc

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : Đọc



Hoạt động 3 : Thực hành

- Gọi hs đọc BT1 SGK

- HS hoạt động theo 6 nhóm

Tìm khởi ngữ trong câu ?

- Sau 5p đại diện nhóm trình bày , nhận xét bổ sung


- GV gọi hs lên bảng làm BT2

- Mỗi hs một câu



- ? Viết lại câu có khởi ngữ ?

- Hs làm , gv đối chiếu đáp án



I/ Đặc điểm và công dụng

1. VD : SGK
2. Nhận xét :

- Chủ ngữ a. Anh

b. Tôi

c. Chúng ta


a, Còn anh, anh…

b, Giàu, tôi…

c, Về các thể loại…, chúng ta…

- Từ ngữ in đậm , đứng trước chủ ngữ: Khởi ngữ.

- Công dụng:

+ Nêu lên đề tài được nói đến trong câu

+ Có thể đứng sau quan hệ từ : về , còn, đối với…


  • Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập :



BT1 : Khởi ngữ

a. Điều này

b. Đối với chúng mình

c. Một mình

d. Làm khí tượng

e. đối với cháu



BT2 : Viết lại câu

a. Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b.Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải được


Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ ?

Đặt câu có chứa khởi ngữ, tìm câu có KN trong một Vb đã học.

Học thuộc ghi nhớ

Soạn “Phép phân tích và tổng hợp”
……………………………………………………..

Ngày soạn: 25 /12/2010 Ngày giảng: 31/12/2010

TIẾT 94: TLV



PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs hiểu và biết vận dụng các phép phân tích , tổng hợp khi làm bài văn nghị luận.

- Rèn kĩ năng nhận diện , phân biệt và vận dụng phép phân tích tổng hợp trong văn nghị luận

- Giáo dục hs tính tích cực tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án ,phiếu học tập

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động2: Hình thành kiến thức mới.

- G:? GV gọi hs đọc văn bản “Trang phục” ở SGK

- G:? Ở đoạn đầu tác giả đã nêu ra một loạt dẫn chứng để rút ra nhận xét về vđ gì ?

- Hs : Không ai ăn mặc theo kiểu đó



- G:? Để đi đến nhận xét chung, t/g bắt đầu từ việc phân tích quy tắc? đó là những quy tắc nào?

- H: Phân tích- Cm



+ VĐ ăn mặc chỉnh tề..., ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh..., ăn mặc phải phù hợp đạo đức, giản dị...

- G:? Tìm 2 luận điểm chính của văn bản?

- Hs : TL

- G:? Làm thế nào mà chúng ta rút ra được 2 luận điểm trên ?

- Hs : Dựa vào sự trình bày của tác giả

- G:? Sau khi trình bày vấn đề tác giả đã chốt lại điều gì ?

- Hs: Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức…đẹp

- G:? Ở đây tác giả đã sử dụng phép lập luận gì ? Nằm ở đâu ?

- Hs : Lập luận tổng hợp, nằm cuối đoạn

- G:? Phép phân tích , tổng hợp có mối quan hệ như thế nào ?

- Hs : Tổng hợp có được trên cơ sở phân tích , có phân tích mới có tổng hợp

- G:? Vai trò của 2 phép lập luận trên là gì?

- Hs : làm rõ ý nghĩa của sự vật hiện tượng

- GV gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : đọc



Hoạt động 3: Thực hành

- Gv cho hs thảo luận 4 nhóm

N1: Câu 1

N2 : Câu 2

N3 : Câu 3

N4 : Câu 4

- Các nhóm thảo luận vào phiếu học tập , sau 7p trình bày nhận xét , bổ sung

- GV nhận xét, chốt ý





I/ Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp

1. Ví dụ : văn bản “Trang phục”


2. Nhận xét :
- 2 vấn đề: + VH trong trang phục

+ Các quy tắc ngầm của văn hoá buộc mọi người phải tuân theo.


- Hai luận điểm chính

+ Ăn mặc phải chỉnh tề , phù hợp với hoàn cảnh chung và riêng

+ Ăn mặc phải phù hợp với đạo đức , giản dị hoà mình vào cộng đồng


→ Trình bày giải thích chứng minh → Phân tích
- Chốt lại : Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức , hợp môi trường mới là trang phục đẹp

+ Nằm cuối đoạn văn

→ Phép tổng hợp để chốt vấn đề.


  • Ghi nhớ : SGK

II/ Luyện tập



BT1 : Phân tích theo kiểu suy luận thứ tự:

- Học vấn là của nhân loại → Học vấn do sách lưu truyền lại → Sách là kho tang quý báu → Nếu bỏ sách…là kẻ lạc hậu- T/g sd bp l2 giải thích, khẳng định, nêu giả thiết.



BT2: Phân tích bằng phép lập luận giải thích , chứng minh

+ Chọn sách có giá trị mới có hiệu quả

+ Chọn sách để có kiến thức phổ thông và kiến thức chuyên sâu

BT 3: Phân tích bằng giả định đối chiếu

+ Vừa đọc vừa suy ngẫm

+ Ví dụ như chính trị, nếu như..

BT4: Vai trò của phân tích

Qua sự phân tích thì rút ra kết lụân mới có sức thuyết phục



Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : GV gọi hs đọc ghi nhớ

Phân biệt phép phân tích và phép tổng hợp ?

HS : + Phân tích : Trình bày lập luận để rút ra kết luận

+ Tổng hợp : Rút ra kết luận từ việc phân tích

Học thuộc ghi nhớ

Nắm chắc 2 phương pháp lập luận

Soạn “Luyện tập phép phân tích và tổng hợp ”

+ Làm BT1,2,3,4 trang 11, 12 (SGK)

………………………………………………………….

Ngày soạn: 25 /12/2010 Ngày giảng: 31 /12/2010

TIẾT 95: TLV



LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp hs củng cố và khắc sâu kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận

- Rèn kĩ năng nhận diện phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận , rèn kĩ năng lập luận phân tích , tổng hợp

- Giáo dục hs ý thức tự giác học tập , phê phán lối học hình thức , đối phó

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Làm BT ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Ổn định tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ :Thế nào là phép phân tích và tổng hợp ?

  3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ_ GT

Hoạt động2: Luyện tập

- G:? Gọi hs đọc 2 bài tập a, b ở SGK

- Hs : Đọc

- G:? Xác định phép lập luận trong đoạn văn a ?

- Hs : Lập luận phân tích

- G:? Tác giả đã phân tích cái hay của bài thơ “Thu điếu” như thế nào ?

- Hs : Hay ở các điệu xanh

Hay ở cử động

Hay ở các vần thơ

- G:? Ở đoạn b, phép lập luận nào được sử dụng ? Nêu rõ ?

- Hs :

- Phân tích



+ Các quan niệm khác nhau về mấu chốt của sự thành đạt

+ Bác bỏ nguyên nhân khách quan

- Tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của sụ thành đạt…thừa nhận

- Gv cho hs thảo luận nhóm theo 4 tổ



Phân tích bản chất lối học đối phó để nêu lên tác hại ? ( gạch ý )

- Sau 7p các tổ trình bày , nhận xét , bổ sung

- Gv chốt ý

H; HĐ độc lập- trả lời

- G: NX chung



I- Luyện tập

Bài 1 : Nhận diện phép lập luận
a. Phép lập luận phân tích

- Cái hay của bài thơ “Thu điếu”

+ Ở các điệu xanh

+ Ở những cử động

+ Ở các vần thơ, chữ thơ không non ép

b. Phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Phân tích mấu chốt của sự thành đạt

+ Nêu lên các quan niệm khác nhau về mấu chốt của sự thành đạt

+ Chứng minh để bác bỏ nguyên nhân khách quan , khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan

- Phép lập luận tổng hợp : Rút cuộc mấu chốt của sự thành đạt là ở bản thân con người , ở tinh thần phấn đấu , trau dồi đạo đức



BT2 :

Phân tích bản chất của lối học đối phó

+ Không xem việc học là mục đích không quan trọng

+ Không chủ động trong học tập

+ Học chỉ để đối phó với thầy cô, thi cử

+ Học không có hứng thú

+ Học để có bằng cấp

- Tổng hợp

+ Là lối học thụ động , hình thức đáng phê phán

+ Tác hại : Người học sẽ không có kiến thức , mệt mỏi, không tạo được nhân tài cho đất nước

BT3: Yêu cầu: Phân tích


  • Sách vở đucá kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xưa đến nay.

  • Muón tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thi tri thức, kinh nghiệm.

  • Đọc sách không cần nhiều, đọc kĩ, sâu mới có ích….

Hoạt động4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv yêu cầu hs nhắc lại khái niệm phép phân tích , tổng hợp

- Nắm chắc khái niệm phép phân tích , tổng hợp

- Lập dàn ý cho một bài văn NL.

Làm BT3,4 ở SGK

Soạn “Tiếng nói văn nghệ”



Ngày soạn: 28 /12/2010 Ngày giảng: 3&4 /01/
TUẦN 21- TIẾT 96+97: VB

TIẾNG NÓI VĂN NGHỆ

- Nguyễn Đình Thi-

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

- Rèn kĩ năng xác định luận điểm trong văn nghị luận , tìm hiểu phép lập luận phân tích , tổng hợp trong văn nghị luận

- Giáo dục hs yêu thích văn học

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , tài liệu tham khảo

2. HS : Đọc văn bản , trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ :

Theo tác giả Chu Quang Tiềm , có những phương pháp đọc sách nào ?

3. Tổ chức các hoạt động dạy học :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1 : KĐ-GT

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản

- G:? Dựa vào chú thích SGK. Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Đình Thi ?

- Hs : TL

- G:? Tác phẩm được viết vào năm nào ?

? Kiểu loại của văn bản này là gì ?

- Hs : TL

- Gv hướng dẫn giọng đọc cho hs: Rõ ràng , mạch lạc

- Gọi 2 hs lần lượt đọc hết văn bản, gv nhận xét , sữa chữa cách đọc

- Gọi hs đọc phần chú thích ở SGK?

- Hs : Đọc



- Cho hs thảo luận nhóm ( 4 nhóm)

? Xác định hệ thống luận điểm của văn bản ?

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét , chốt ý bằng bảng phụ

- G:? Nhan đề “Tiếng nói văn nghệ ”gợi cho em suy nghĩ gì ?

- Hs : Nhan đề ấy vừa có tính lí luận khái quát vừa cụ thể gần gũi dễ hiểu

-G:? Theo em hiểu “Văn nghệ” là gì ?

- Hs : Bao gồm văn học và âm nhạc


- G:? Theo tác giả để xây dựng một tác phẩm văn nghệ, người nghệ sĩ lấy chất liệu từ đâu ?Ví dụ ?
- Hs : Tắt Đèn : Bối cảnh nông thôn VN trước CMT8

- CLN : Nam Bộ trong kháng chiến chống Mĩ

- G:? Có phải hiện thực như thế nào thì họ đưa vào tác phẩm như thế ấy không ?Vì sao ?

- Hs : Vì còn gửi một lời nhắn nhủ, tư tưởng tấm lòng của họ
- G:?Tác phẩm văn nghệ chứa đựng điều gì?

- Hs : Chứa đựng say sưa vui buồn của tác giả

- G:? Nội dung văn nghệ không chỉ chứa đựng trong tưng tác phẩm mà còn trong sự tác động đến người tiếp nhận. Đó là gì ?

- Hs : Sự rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận



- GV lấy ví dụ phân tích nội dung của văn nghệ để hiểu rõ hơn

- G:?Mỗi tác phẩm có phải chỉ hiểu theo một chiều hướng nhất định không ?


- Hs :TL

- G:?Nội dung của văn nghệ khác với KHXH như thế nào ?

- Hs : + KHXH : Khám phá đúc kết , miêu tả các hiện tượng tự nhiên

+ Văn nghệ : Miêu tả chiều sâu tính cách , số phận tâm lí con người qua con mắt tình cảm của tác giả


- G:? Tác giả đã phân tích như thế nào về vai trò của văn nghệ trong đời sống con người ?

- Hs : TL

- G:? Trong trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống bên ngoài thì tiếng nói văn nghệ có tác dụng gì ?
- Hs :TL

- G:?Với người lao động thì văn nghệ có tác dụng gì ?

- Hs : TL

- G:? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào ?


? Với con đường ấy giúp ích gì cho người tiếp nhận ?

- Hs : TL

- GV : Chúng ta thử hình dung nếu cuộc sống không có những tác phẩm văn học , không có âm nhạc , không có hội hoạ thì sẽ khô khan nhàm chán đến mức nào

- G:?Qua phân tích , em rút ra kết luận gì ?


- Hs : TL

- Hs thảo luận nhóm , sau 5p đại diện các nhóm trình bày , nhận xét , bổ sung



?Phân tích sức mạnh của văn nghệ ?

- GV chốt ý


- G:? Lấy ví dụ văn nghệ mở rộng khả năng tâm hồn của con người ?

- Hs : Giúp ta biết rung động trước cái đẹp , biết thông cảm trước người khác, biết chia sẽ với cuộc đời

- G:?Vì sao nói văn nghệ giúp con người tự hoàn thiện mình ?

- Hs : Con người soi mình vào tác phẩm , đối chiếu bản thân với nhân vật để tự sữa chữa khắc phục bản thân

- GV : Như vậy , văn nghệ có sức mạnh thật lớn lao . Từ việc tác động đến tư tưởng con người, văn nghệ góp phần xây dựng dời sống tâm hồn, làm cho XH phong phú hơn , trong sáng hơn

Hoạt động 3; Khái quát

- G:? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật nghị luận của tác phẩm ?

- Hs: NX

- G:?Qua văn bản này tác giả muốn gởi đến chúng ta điều gì ?


- Hs : TL

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Hs : Đọc

Hoạt động 4: Luyện tập

- GV hướng dẫn :

+ Chọn 1 tác phẩm lớp 9

+ Phân tích ý nghĩa tác phẩm đó

+ Tác động của tác phẩm đó đối với em : Nhận thức , tình cảm

I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê : Hà Nội

- Từng giữ nhiều trọng trách trong lĩnh vực VHNT.

- Sáng tác nhiều thể loại.

2. Tác phẩm :

- Tiểu luận - viết 1948

- Văn bản nghị luận có nội dung nhật dụng

3. Hệ thống luận điểm :

- Nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ

- Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con người

- Khả năng cảm hoá sức mạnh lôi cuốn kì diệu của văn nghệ


III/ Tìm hiểu chi tiết :

1.Nội dung phản ánh thể hiện của văn nghệ


- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tại đời sống nhưng không sao chép nguyên xi

+ Khi sáng tác người nghệ sĩ gửi vào đó một cách nhìn một lời nhắn nhủ

riêng

+ Tác phẩm là tư tưởng , tấm lòng của tác giả



  • ND của VN:

+Chứa đựng những say sưa , yêu ghét , buồn vui , mơ mộng của người nghệ sĩ
+ Nội dung của văn nghệ còn là sự rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận

2. Sự cần thiết của văn nghệ đối với đời sống con người


- VN Giúp ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn ( Nhất là đời sống tinh thần)
- Sợi dây buộc chặt con người với cuộc đời , với sự sống..
- Làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ thường ngày , biết sống, biết vươn tới ước mơ

- Con đường : Bằng nội dung tư tưởng sâu lắng thấm vào chiều sâu ( con đường cảm xúc- Tình cảm) →Tự điều chỉnh hành vi

→ Văn nghệ có vai trò to lớn không thể thiếu trong đời sống con người
3. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
- Văn nghệ tạo sự sống cho tâm hồn, mở rộng khả năng của tâm hồn con người

- Giải phóng con người khỏi biên giới của chính mình, giúp con người tự xây dựng , tự hoàn thiện mình

- Xây dựng đời sống tâm hồn cho XH
-> khả năng kì diệu của VN.
III. Tổng kết :

1. NT :

- Lập luận chặt chẽ

- Giàu hình ảnh , cảm xúc

- Giọng văn say sưa
2. ND : Ghi nhớ

IV/ Luyện tập :


Phân tích ý nghĩa , tác động của tác phẩm văn học đối với bản thân


Hoạt động 5: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Nắm nội dung , nghệ thuật của văn bản

- Phân tích được các luận điểm của văn bản

- Làm tiếp bài luyện tập

- Soạn “Các thành phần biệt lập”

+ Nắm khái niệm , lấy ví dụ


………………………………………………………………..

Ngày soạn: 2 /01/ Ngày giảng: 5 /01/

TIẾT 98: TV
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm được công dụng , đặc điểm của thành phần biệt lập tình thái , cảm thán trong câu.

- Rèn kĩ năng nhận biết 2 thành phần cảm thán , tình thái và sử dụng câu có 2 thành phần đó

- Giáo dục hs thái độ tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :


  1. GV : Soạn giáo án

  2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :



2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- GV gọi hs đọc ví dụ ở SGK.

- Hs : Đọc

- G:? Từ in đậm ở ví dụ a,b thể hiện nhận định gì của người nói ?

- Hs :TL

- G:? Nếu bỏ đi các từ in đậm đó thì nghĩa sự việc của câu có thay đổi không ? Vì sao ?

- Hs : XĐ

- G:? Vậy thành phần tình thái là gì ?

- Hs : TL

- G:? Hãy tìm những từ tình thái gắn với thái độ tin cậy ?

- Hs : Tìm

- Gọi hs đọc ghi nhớ ( SGK)

- Hs : Đọc
- G:? Hs đọc ví dụ ở SGK.

- Hs : đọc

- G:? Các từ in đậm có chỉ sự việc , sự vật gì không ?
- Hs: TL

- G:? Biểu hiện thái độ gì của người nói ? Nhờ vào từ ngữ nào mà ta hiểu được tại sao người nói “Ồ”hay “Trời ơi”?


- Hs : XĐ

- G:? Các từ in đậm trên được dùng để làm gì ?


- Hs : Thể hiện tình cảm

-G:? Qua ví dụ trên , hãy rút ra khái niệm của thành phần cảm thán ?

- Hs : KL

- G:? Hai thành phần : Tình thái , cảm thán có gì giống nhau ?


- Hs : Đều không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

- GV : Do vậy cả 2 thành phần trên đều được gọi là thành phần biệt lập

- Gọi 2 hs đọc lại ghi nhớ

Hoạt động 3: Thực hành

- G:?Gọi hs đọc BT1 , cho biết yêu cầu của bài tập này là gì ?


- Hs : Chỉ ra thành phần tình thái , cảm thán

- Hs thảo luận nhóm BT2 vào phiếu học tập

- Sau 3p trình bày , nhận xét bổ sung

- Gv gọi hs làm BT3 – SGK

- Hs : làm , gv chấm điểm

I/ Thành phần tình thái :


1. Ví dụ : SGK

2. Nhận xét :

a. Chắc : Sự tin cậy khá cao

b. Có lẽ : Độ tin cậy thấp

→ Thể hiện nhận định của người nói

- Nếu bỏ các từ in đậm thì nghĩa sự việc của câu không thay đổi

- Các loại :

+ Tin cậy : chắc chắn , có vẽ như , hình như, có lẽ…

+ Ý kiến của người nói : Theo tôi , ý tôi là…

+ Thái độ với người nghe : A, ạ, đấy , nhé , hử…



  • Ghi nhớ : SGK

II/ Thành phần cảm thán

  1. Ví dụ : SGK

  2. Nhận xét :

a. : Ngạc nhiên

b. Trời ơi : Nuối tiếc

- Hiểu được nhờ vào nghĩa của phần câu sau từ in đậm

* Ghi nhớ : SGK
III/ Luyện tập :

BT1 :

a. Có lẽ : Tình thái

b. Chao ôi : Cảm thán

c. Hình như : Tình thái

d. Chả nhẽ : Tình thái
BT2:

Dường như → Hình như → Có vẽ như Chắc là → Chắc hẵn → Chắc chắn



BT3 :

  • Hình như : Độ tin cậy thấp nhất

  • Chắc chắn : Độ tin cậy cao nhất

→ Chọn từ “Chắc” độ tin cậy tương đối vì dựa vào tâm lí nhân vật

Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- GV cho hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ

- Đặt câu có 2 thành phần trên

- VN Học thuộc ghi nhớ, Làm BT4

- Xem trước bài “Nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống”
……………………………………………….

Ngày soạn: 3 /01/ Ngày giảng: 7&8 /01/

TIẾT 99: TLV
NGHỊ LỤÂN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Rèn kĩ năng nhận diện sự việc , hiện tượng nổi bật trong đời sống để nghị luận, biết nghị luận một sự việc , hiện tượng trong đời sống

- Giáo dục hs thái độ học tập tốt , biết quan tâm đến các sự việc , hiện tượng trong đời sống

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Xem trước bài ở nhà

III/ TIÉN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra BT3,4 SGK trang 12

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- G:?Gọi hs đọc văn bản “Bệnh lề mề” ở SGK

- G:? Bài văn trên có mấy đoạn , ý chính của mỗi đoạn ?
- Hs: TL
- G:? Tác giả đã bàn đến hiện tượng gì trong đời sống ? Biểu hiện cụ thể ?
- Hs :TL

- G;?Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra hiện tượng đó ?


Hs : TL
- G;? Theo tác giả nguyên nhân nào tạo nên căn bệnh lề mề đó ?

-Hs : TL

-G:? Tác hại của bệnh lề mề được tác giả phân tích như thế nào ?

- Hs : PT

- G:? Đây là một hiện tượng được đánh giá như thế nào ? (Tại sao phải kiên quyết chữa căn bệnh này)
- Hs : TL
- G:? Bố cục bài viết có chặt chẽ không ?Vì sao ?
- Hs : GT

- G:? Qua tìm hiểu văn bản trên , em hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống ?


- Hs : TL

- G:? Bài nghị luận đó yêu cầu như thế nào về nội dung và hình thức ?


- Hs : TL

- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK



Hoạt động 3: Thực hành

- HS thảo luận nhóm BT1, sau 5p cử đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Gv nhận xét bổ sung

- Hiện tượng trong BT2 là gì ?

? Đây có phải là hiện tượng cần viết bài nghị luận không? Vì sao ?

- Hs : TL



1. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng

a. Ví dụ : Văn bản “Bệnh lề mề”


b. Nhận xét :

- Bàn luận : Bệnh lề mề

- Biểu hiện :

+ Coi thường giờ giấc

+ Sai hẹn

+ Đi chậm

- Cụ thể :

+ Họp 8h mà 9h mới có mặt

+ Hội thảo 14h mà 15h mới đến

- Nguyên nhân :

+ Coi thường việc chung

+ Thiếu tự trọng

+ Không tôn trọng người khác

- Tác hại :

+ Làm phiền người khác

+ Trở ngại công việc chung

+ Tạo ra tập quán không tốt

→ Đánh giá của tác giả : đay là một hiện tượng đáng chê

- Bố cục : Chặt chẽ, luận điểm rỏ ràng , mạch lạc, luận cứ xác thực


*Ghi nhớ : SGK

- Bàn về một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với XH

- Hình thức : Bố cục rỏ ràng, lập luận phù hợp…

- Nội dung : Phan tích đúng sai , nguyên nhân, tác hại…


II. Luyện tập:

BT1 :

- Hiện tượng đáng khen : HS nghèo vượt khó, tinh thần đoàn kết

- Hiện tượng đáng chê : Nói tục, quay cóp, học đối phó…

BT2

Đây là hiện tượng đáng viết vì nó là một tệ nạn đáng quan tâm của toàn XH



Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự chọn :

- Gv hệ thống toàn bài

- Học thuộc ghi nhớ

- Xem trước bài “Cách làm một bài văn nghị luận…”


Ngày soạn: 3 /01/ Ngày giảng: 7&8 /01/
TIẾT 100: TLV

CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG TRONG ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp hs nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Rèn kỉ năng thực hiện các thao tác làm văn nghị luận

- Thông qua các sự việc , hiện tượng nghị luận để giáo dục đạo đức cho hs

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , bài viết mẫu

2. HS : Nghiên cứu bài ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Tổ chức các hoạt động :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

- Gọi hs đọc các đề bài ở SGK.

- G:?Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Khác nhau ?
- Hs :TL
- G:?Hãy nêu các đề bài tương tự ?

- Hs : Suy nghĩ về hiện tượng học đối phó, đỗ rác bừa bãi, ăn qua vặt

- Gọi hs đọc đề bài ở SGK

- G:?Nhắc lại các bước tạo lập một văn bản?

- Hs : TL

- G:?Đề thuộc loại gì ?Nêu hiện tượng? Đề yêu cầu làm gì ?

- Hs : NX

- G:?Theo em để làm tốt đề bài trên cần giải quyết những ý nào ?

- Hs : Nghĩa là người như thế nào

Ý nghĩa việc làm của thành đoàn

Học tập Phạm văn Nghĩa
- GV cho hs đọc dàn bài ở SGK

- G:?Từ dàn bài trên , hãy khái quát dàn baì của bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống ?

- Hs : TL

+MB : giói thiệu sự việc hiện tượng có vấn đề



+ TB : Phân tích , đánh giá vấn đề

+ KB : Kết luận khẳng định vấn đề

-GV lưu ý hs khi viết thân bài

- GV cho hs tập viết MB, KB hoặc một đoạn của TB

- GV cho hs đọc đoạn văn của mình

- HS cả lớp sữa lỗi

- GV nhắc nhở : Viết xong bài cần đọc lai và sữa chữa lỗi chính tả , lỗi ngữ pháp

- G:?Qua phân tích cho biết làm thế nào để làm tốt một bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống ?

- Hs : TL

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK
Hoạt động 3: Thực hành

- GV yêu câu hs tìm ý cho đề bài số 4

(SGK- trang 22)

Hs tìm ý , trình bày nhận xét , bổ sung





I/Các dạng đề :

a. Đọc :

b. Nhận xét :

- Các đề bài

+ Nêu lên sự việc hiện tượng trong dời sống để nghị luận

+ Đều có từ : Hãy nêu suy nghĩ , ý kiến , dạng đề mệnh lệnh

II/ Cách làm bài nghị luận :

* Đề bài :(SGK)


a. Tìm hiểu đề , tìm ý :

* Tìm hiểu đề :

- Thể loại : Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời sống

- Nội dung : Suy nghĩ về hiện tượng PVN

* Tìm ý :

- Những việc làm đó chứng tỏ Nghĩa la người như thế nào ? : Thương mẹ , kết hợp học và hành , sáng tạo..

- Ý nghĩa việc làm của thành đoàn : nêu gương , nhân rộng mô hình học tập PVN
b. Lập dàn ý : SGK

c. Viết bài :

- Thân bài : Viết theo trình tự dàn bài

+ Phân tích trước nêu ý nghĩa sau

+ Sử dụng nhiều phương pháp nghị luận

d. Đọc và sữa lỗi :

* Ghi nhớ : SGK
III/ Luyện tập

Đề 4: (SGK )

Tìm ý :


+ Nhận xét về nhân vật Nguyễn Hiền

- Thông minh , ham học , vượt khó

- Tự tin vào bản thân , có ý chí

+ Suy nghĩ của bản thân

- Nguyễn Hiền là tấm gương cần học tập

- Cần rèn luyện tinh thần vượt khó , ý chí ham học



Hoạt động 4; Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học :

Gv hệ thống toàn bài

GV nhắc nhở hs cần lưu ý : Dạng đề mẫu chuyện : Cần phân tích,

rút ra ý nghĩa của văn bản , nhân vật

Học thuộc ghi nhớ , nắm chắc cách làm bài

Lập dàn ý chi tiết cho đề bài luyện tập

Soạn “Chương trình địa phương”

+ Tìm hiểu các vấn đề nổi bật của địa phương



Ngày soạn: 7 /01/ Ngày giảng: 10&11 /01/
TUẦN 21- TIẾT 101+102: VB
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

- Vũ Khoan-

( Hướng dẫn chuẩn bị Chương trình địa phương- phần tập làm văn)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.

- Học tập cách trình bày một vấn đề có tính chất thời sự.

- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận và học cách viết bài văn nghị luận

- Giáo dục hs ý thức được điểm mạnh , điểm yếu của người VN chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , tài kiệu tham khảo.

2. HS : Trả lời câu hỏi

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ : ? Vì sao khi đọc một bài thơ hay không bao giờ ta đọc một lần? Đọc 1 đoạn thơ mà em nhớ và thích nhất?

3 . Bài mới :


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- G:? Nêu vài nét về tác giả?

? Bài này viết vào thời gian nào ?

- Hs : TL

- GV cho hs quan sát toàn bài văn trong cuốn “Một góc nhìn của tri thức”

- Gv hướng dẫn giọng đọc cho hs

- Gọi 2 em đọc hết văn bản . Nhận xét cách đọc của hs , gv sữa sai

- G: Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích : 1,3,4,6,7,8,9

- G:? Hs thảo luận nhóm : Tìm luận điểm và hệ thống luận cứ của văn bản

- Sau 5p đại diện các nhóm trình bày

- Gv nhận xét .



  • G:? Tác giả nêu ra VĐ gì? VĐ ấy có ý nghĩa gì? Đối tượng nhắc đến là ai? ND? Mục đích là gì?

  • - H: Lần lượt trả lời.

  • G:? Chuẩn bị hành trang vào TK mới trước hết phải chuẩn bị những gì?

  • H: TL

- G:? Bước vào thế kỉ 21, bối cảnh thế giới có gì mới ?

- Hs : TL

- G:? Trong bối cảnh ấy , nhiệm vụ của Việt Nam là gì ?

- Hs : XĐ


- Gv cho hs thảo luận nhóm :

- Sau 7p gọi đại diện nhóm trình bày

- Gv nhận xét , bổ sung ý

? Tìm điểm mạnh, yếu của con người VN ? Nguyên nhân, tác hại của điểm yếu đó? Nhận xét cách lập luận của tác giả ?

( Có thể kẻ bảng cho rõ)

- G:? Muốn XD và phát triển đất nước cần phải làm gì?

- H: TL


  • G:? Vậy mỗi chúng ta phải làm gì để bước vào thế kỉ mới?

  • H: TL

- G:? Thái độ của tác giả khi phân tích điểm mạnh , yếu của con người VN ?

Hs : Thẳng thắn , có tính chất định hướng




  • G:? Em hãy nhận xét cách lập luận của tác giả và cách sử dụng thành ngữ của t/g?

  • H: NX

Hoạt động 3: khái quát

- G:? Theo em , vì sao sự chuẩn bị nhân tố con người là quan trọng nhất ?

- Hs : Vì con người là nhân tố làm nên XH

-G:? Ngoài nhân tố con người VN cần chuẩn bị thêm những gì ?

- Hs : Cơ sở hạ tầng , cơ chế pháp lí phù hợp

- G:? Nhắc lại những điểm mạnh , yếu của con người VN ?

- Hs : NL

- Gv gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ ở SGK

- Hs : Đọc

- GV Cho HS tìm dàn bài của bài.


I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả: Vũ Khoan- nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Hoàn cảnh ST : Nhân dịp đầu năm 2001




3. Kiểu văn bản: VB NL có nội dung nhật dụng.

4. Hệ thống luận điểm , luận cứ :

- Luận điểm : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ 21

- Luận cứ :

+ Chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất

+ Bối cảnh thế giới và những mục tiêu , nhiệm vụ nặng nề của đất nước

+ Những điểm mạnh , yếu của con người VN

II/ Tìm hiểu chi tiết :



1. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

- Đối tượng: Lớp trẻ

- ND: Nhận rõ điểm mạnh và điểm yếu

- Mục đích: Rèn luyện thói quen tốt.



a, Chuẩn bị bản thân:

- Trang bị tri thức.

b, Bối cảnh thế giới :

+ KHKT phát triển

+ Tỉ trọng trí tuệ trong một sản phẩm ngày càng lớn

+ Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng

- Mục tiêu của VN

+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp

+ Đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước

+ Tiếp cận với nhiều nền kinh tế tri thức

c. Những điểm mạnh , yếu của con người VN

*. Điểm mạnh :

- Thông minh , nhạy bén với cái mới

- Cần cù sáng tạo trong làm ăn

- Đoàn kết đùm bọc thương yêu nhau

- Thích ứng nhanh với quá trình hội nhập

*. Điểm yếu :

- Thiếu kiến thức cơ bản , khả năng thực hành kém

- Thiếu tỉ mỉ , không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ , chưa quen với cường độ khẩn trương

- Thường đố kị nhau trong cuộc sống

- Kì thị kinh doanh , quen thói bao cấp, ít giũ chữ tín

*. Nguyên nhân, tác hại:

- Chạy theo môn học thời thượng, học chay, học vẹt.-> Ko thích ứng với nền KT tri thức.

- Ảnh hưởng của phương thức sống nơi thôn dã-> vật cản ghê ghớm.

- Ảnh hưởng của phương thức sx nhỏ-> ảnh hưởng về đạo đức.

- Ảnh hưởng thời bao cấp-> cản trở sự phát triển cuả đất nước.

=> Muốn đất nc phát triển giữ vững phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.

2. Nhiệm vụ cấp thiết của chúng ta:

- Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh.

- Vứt bỏ điểm yếu.



3. Thái độcủa tác giả.

- T/g tôn trọng sự thật, nhìn nhận khách quan, toàn diện, khẳng định, tôn trọng cái tốt đẹp, thẳng thắn chỉ ra điểm yếu.

→ Nghị luận chặt chẽ , có tính định hướng, phân tích rõ lợi - hại

→ Ngôn ngữ dễ hiểu, sử dụng thành ngữ , tục ngữ có tính biểu đạt cao

III: Tổng kết :

Ghi nhớ (SGK)



Hoạt động 4: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tư học : Em hãy tự đánh giá bản thân em có những mặt mạnh , mặt yếu nào ?

Để chuẩn bị tốt cho tương lai , em sẽ làm gì ?

- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung bài học

- Soạn : Thành phần biệt lập

Chuẩn bị PhÇn: TËp lµm v¨n




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương