Ngày soạn: 10/08/ Ngày giảng: 15&16 /08/ tuầN 1: tiếT: 1+2: vh: phong cách hồ chí minh


Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học



tải về 3.8 Mb.
trang11/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.8 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   28

Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Gv rút kinh nghiệm + rèn luyện tư duy tổng hợp

+ Thơ phải thuộc lòng

+ Trích thơ phải có dấu ngoặc kép

- Soạn bài “Bếp lửa ”. Trả lời câu hỏi ở SGK
*******************************************************

Ngày soạn: 1 /11/ Ngày giảng: 7&8 /11/

TUẦN 12- TIẾT: 56+57


BẾP LỬA

Bằng Việt
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu động thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà.

- Thấy được nghệ thụât diễn tả cảm xúc qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả, tự sự , bình luận của tác giả

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm thơ, cảm nhận hình tượng văn học

- Giáo dục lòng yêu thương biết ơn người thân , giữ gìn kí ức thời thơ ấu

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , Tài liệu, máy chiếu

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ : ?Phân tích sự kết hợp hài hoà hai nguồn cảm hứng chủ đạo trong bài “Đoàn thuyền đánh cá” ?

3. Tổ chức các hoạt động:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

- Hoạt đọng2: Đọc- Hiểu văn bản
- Hs đọc chú thích ( * ) ở SGK.

- ?Nêu những hiểu biết về tác giả ?

- Hs :TL

- G:?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Hs : TL

- Gv hướng dẫn cách đọc : Trầm , chậm rãi pha chút bồi hồi

- Gọi 1 em hs đọc , gv cho cả lớp nhận xét

- Hs : đọc



- Hs thảo luận nhóm 4p. Đại diện các nhóm trả lời , gv nhận xét bổ sung

- ? Dựa vào mạch cảm xúc có thể phân chia bố cục bài thơ này như thế nào ?

- Hs : XĐ

- G:?Cảm xúc của tác giả bắt đầu từ đâu ?

- Hs : TL
- G:?Hình ảnh Bếp lửa trong khổ đầu hiện lên như thế nào ?

- Hs :TL


- Gv : Bếp lửa là hình ảnh quen thuộc gắn liền với người phụ nữ từ xưa đến nay
- G:? Bếp lửa là điểm xuất phát cho mọi cảm xúc hồi tưởng của nhà thơ . ? Đầu tiên tác giả hồi tưởng điều gì ?

- Hs : TL

- GV : những khó khăn vất vả trong quá khứ luôn là dấu ấn khó quên mỗi lần nhớ lại tác giả vẫn thấy xúc động “ Sống mũi vẫn còn cay ”

- G:? Trong dòng hồi ức của tác giả có tiếng kêu của chim tu hú. Âm thanh đó gợi lên điều gì ?

- Hs : Sự vắng vẻ , gợi nhớ , gợi thương

- G:?Tiếp theo tác giả nhớ gì ?

- Hs : Nhớ về bà, bà hay kể những chuyện ở Huế ,Bà dạy cháu làm ..



Nhớ về năm giặc đốt làng

- G:?Hồi tưởng về người bà gắn liền với hình ảnh gì ? Ý nghĩa ?

- Hs : TL

- G:? Vì sao ở khổ 5 , tác giả lại dung “Ngọn lửa ”?

- Hs : mang tính khái quát hơn, người bà là người nhóm lửa, giữ lửa , truyền lửa

- G:?Tác giả suy ngẫm như thế nào về người bà ? T/g s/d biện pháp NT gì? T/d?

- Hs : TL

- G:?Trong bài thơ tác giả mấy lần nhắc đến hình ảnh Bếp Lửa ? Biện pháp NT gì? T/d?

- Hs : 10 lần

- Gv cho hs thảo luận nhóm . Sau 3p đại diện các bàn trình bày , gv nhận xét , bổ sung , chốt ý bằng bảng phụ

? Vì sao tác giả viết “Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa” ?


Hoạt động 3: Khái quát

- G:?Nêu đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ ?

- Hs : XĐ

- G:?Cảm nhận của em về tình cảm của tác giả

- Hs :

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK


I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Nguyễn Việt Bằng sinh 1941

- Quê : Thach thất – Hà Tây

- Trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

- Giọng thơ trong trẻo , mượt mà

2. Tác phẩm :

- St: 1963 “ Hương cây - Bếp lửa ”
3. Thể thơ: Thơ 8 tiếng

4. Bố cục :

- K1 : Hình ảnh Bếp Lửa khơi nguồn cảm xúc

- K2,3,4,5: Hồi tưởng kỉ niệm

- K6 : Suy ngẫm về bà và bếp lửa

- K7 : Nỗi nhớ khôn nguôi


III/ Phân tích :

1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc

- Hồi tưởng bắt đầu từ :

+ BL chờn vờn : H/a quen thuộc , gần gũi

+ BL ấp iu : Sự kiên nhẫn khéo léo chắt chiu tình cảm của người bà

-> H/a gần gũi, quen thuộc. Khơi nguồn cảm xúc.


2. Hồi tưởng về bà và tình bà cháu


  • Hồi tưởng thời thơ ấu bên người bà:

+ Năm 4 tuổi- đói mòn đói mỏi: gian khổ , thiếu thốn, nhọc nhằn- ấn tượng nhất là mùi khói bếp.
Năm ấy là năm đói mòn , đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy

Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

+ Năm 8 tuổi: ấn tượng tiếng chim tu hú- da diết, khắc khoải, báo hiệu mùa hè.

→ Tiếng chim tu hú : gợi lên sự vắng vẻ, cô đơn như giục giã , khắc khoải một điều gì da diết làm trổi dậy những hoài niệm nhớ mong

- Hồi tưởng về bà :

+ hay kể chuyện ở Huế

+ bà dạy cháu làm, chăm cháu học

+ năm giặc đốt làng → không cho kể với bố

- Bà tận tuỵ, đùm bọc, chăm sóc, dậy dỗ cháu.

→ BL hiện diện như tình bà ấm áp, chổ dựa tinh thần , sự đùm bọc cưu mang của bà

- Ngọn lửa mang ý nghĩa trừu tượng và khái quát : bà là người nhóm, giữ , truyền lửa - ngọn lửa của sự sống , niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

3. Suy ngẫm về bà và bếp lửa

a. về bà :

- S/d từ láy: Lậnđận: Sự tần tảo hi sinh, vất vả.

- Điệp ngữ: Nhóm: Bà là người nhóm lên niềm yêu thương , niềm vui sưởi ấm, san sẻ và cả những tâm tình tuổi nhỏ

b. Bếp lửa :

- Nhắc đến 10 lần: Giản dị, bình thường nhưng: Kì lạ và thiêng liêng

+Là tình cảm ấm nóng, tay bà chăm chút

+ Gắn với khó khăn gian khổ đời bà

+ được nhen bằng tình yêu , niềm tin

-> Hình ảnh thực mang ý nghĩa biểu tương

- Trở về hiện tại: T/g muốn nhắc nhở mình không quên quá khớ, không quên bà.

III. Tổng kết :


Ghi nhớ ( SGK )

(Hướng dẫn đọc thêm)

VB : KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

-Nguyễn Khoa Điềm-

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Thấy được sự phong phú của thể thơ tự do.

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghẹ thuật của bài thơ.

- Giúp hs có thái độ trân trọng biết ơn những người mẹ, người phụ nữ của dân tộc thiểu số.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

- G: Dựa vào chú thích ở SGK. Cho HS nét về tác giả ?

- Hs : Tự nghiên cứu.

- G:? Bài thơ ra đời trong thời gian nào ?

- Hs : TL

- Gv : HD đọc: Cần đọc với giọng tha thiết nhưng mạnh mẽ, dứt khoát

- Hs : Đọc , GV nhận xét

- G: Gọi hs đọc hết tất cả chú thích trong SGK

- Hs : Đọc

- G:? Bố cục bài thơ được phân chia như thế nào ?

Hs :
- GV; định hướng cho HS tự tìm hiểu bài:

? Bà mẹ được giới thiệu qua những công việc nào

? Cảm nhận tấm lòng của người mẹ qua những công việc đó ?

- Hs : Tự tìm hiểu.


? Trong mỗi lời hát ru của mẹ có những điểm giống và khác nhau như thế nào ?

? Hãy chứng minh sự gắn kết lời ru với những công việc đó ?

- Hs : TL

? Nhận xét gì về tình cảm của mẹ đối với con ?

? Hình ảnh nào nói lên điều đó ?

- Hs: Tự trả lời.




I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả : Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 tại Thừa Thiên Huế

- Trưởng thành tronh kháng chiến chống Mĩ

- Từng là uỷ viên bộ chính trị , trưởng ban tư tưởng văn hoá

2. Tác phẩm :

- 1971 “Đất và khát vọng ”

3. Bố cục :

- Hình ảnh của bà mẹ Tà ôi

- Ý nghĩa những khúc hát ru

III/ Phân tích

1. Hình ảnh của bà mẹ Tà ôi

- Mẹ giã gạo → vất vã cực nhọc, ý thức lao động góp phần vào kháng chiến

- Tỉa bắp trên núi → Sự gian khổ giữa rừng núi mênh mông , heo hút

- Chuyển lán , đạp rừng, địu em đi giành trận cuối → tham gia chiến đấu bảo vệ căn cứ với tinh thần quyết tâm và lòng tin thắng lợi

→ Yêu thương con tha thiết , khao khát đất nước được độc lập , tự do

2. Ý nghĩa của khúc hát ru

- Lời hát gửi gắm ước mong con ngủ ngon , nhanh khôn lớn

+ Giã gạo → Gạo trắng để nuôi bộ đội, con lớn nhanh

+ Tỉa bắp : Con phát 10 ka lư

+ Địu con đi : mẹ mong gặp Bác Hồ, con là người tự do


→ Tình yêu tha thiết của mẹ đối với con , kháng chiến đất nước

→ Con là mặt trời , nguồn hạnh phúc ấm áp gần gũi thiêng liêng



Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Hát lại bài thơ này (Gv có thể mở máy cho hs nghe)

- Học thuộc lòng 2 bài thơ

- Soạn “Ánh trăng”

+ Tác giả , tác phẩm

+ Trả lời câu hỏi ở sgk



Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………


**************************************

Ngày soạn: 1 /11/ Ngày giảng: 9 /11/

TIẾT: 58


TỔNG KẾT TỪ VỰNG (TT)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :



  • Vận dụng kiến thức về tự vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiến giao tiếp và trong văn chương.

  • Rèn kĩ năng làm bài tập của các phần kiến thức đã học, kĩ năng phân tích hiện tượng ngôn ngữ trong giao tiếp

  • Giáo dục học sinh thái độ tích cực, tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , Giấy toki

  2. HS : Làm bài tập ở nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

  1. Ổn địng tổ chức :

  2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

  3. Tổ chức các hoạt động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hộat động2: Thực hành

- Gv gọi hs đọc yêu cầu BT1.

- Cho biết trong 2 câu trên , từ “Gật đầu hay gật gù” hay hơn ?

- Hs : Độc lập- Trả lời




- G:? Nhận xét về cách hiểu của người vợ trong truyện cười trên ?

- Hs : Độc lập TL


- Gv gọi 2 hs lên bảng. Cả lớp nhận xét, bổ sung . chữa bài tập

- Gv có thể chấm điểm

- Gv gọi hs đọc yêu cầu BT4.

- Hs thảo luận theo 4 tổ

- Các tổ thảo luận vào phiếu học tập, sau 5p đại diện nhóm trình bày, nhận xét , bổ sung

- Gv chữa bài tập



  • G: Cho HS lên bảng tiếp sức theo dãy.

  • H: nhận xét

  • G; NX chung

- Gv gọi hs đọc câu chuyện trong BT6

Truyện cười phê phán điều gì ?

- Hs:


1.BT1

- Gật đầu : Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên thể hiện sự đồng ý

- Gật gù : Gật đầu nhẹ nhiều lần thể hiện sự đồng tình , thích thú

Gật gù hay hơn .Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo cảm thấy rất ngon vì họ biết chia sẽ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

2. BT2- Người chồng : người giỏi ghi bàn (Nghĩa chuyển)

- Người vợ : người chỉ có một chân (Nghĩa gốc)

3. BT3

- Nghĩa gốc : Miệng , chân , tay

- Nghĩa chuyển + Vai : Hoán dụ

+ Đầu : Ẩn dụ

4.BT4 - Trường từ vựng màu sắc : đỏ , xanh , hồng

- Trường từ vựng về Lửa : Hồng , lửa , cháy , tro

→ Các từ trong 2 trường từ vựng

quan hệ chặt chẽ với nhau : Màu đỏ của áo cô gái , thắp lên ngọn lửa trong mắt chàng trai , làm cho say dắm , ngất ngây ( thành tro) và lan toả ra cả không gian, làm không gian cũng biến sắc( cây xanh ….hồng)- TY mãnh liệt, cháy bỏng.



5. BT5: Gọi tên theo từ ngữ có sắn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên:

- Cà tím, cá kiếm, Cá Kim, Chim lợn, Cá mực, Ớt chỉ thiên….



6. BT6

Phê phán những người thích làm oai dung tiếng nước ngoài nhưng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp



Hoạt động 3: Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học :

- Những bài tập trên thuộc kiến thức nào ?

- Ôn lại các kiến thức đã học

- Viết đoạn văn có sử dụng một trong các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…

- Soạn “ Ánh trăng”.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………



Ngày soạn: 7 /11/ Ngày giảng: 11&12 /11/

TIẾT: 59


ÁNH TRĂNG

Nguyễn Duy

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.

- Biết được đặc điểm và những đóng góp của thơ Việt Nam vào nền văn học dân tộc

- Cảm nhận đựoc sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và tự sự trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

- Giáo dục hs ý thức trân trọng những giá trị gần gũi trong cuộc sống .Tìư đó biết sống nghĩa tình thuỷ chung với quá khứ , hợp với đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án , tranh minh hoạ, máy chiếu

2. HS : Trả lời các câu hỏi trong SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

? Đọc thuộc lòng “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.

Phân tích hình ảnh người mẹ Tà ôi ?

3. Tổ chức các hoạt động:



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ- GT

Hoạt động 2: Đọc _Hiểu văn bản

- G:? Dựa vào chú thích ở SGK. Nêu vài nét cơ bản về tác giả Nguyễn Duy ?

- Hs :TL

- Chiếu chân dung T/g

- G:?Bài thơ ra đời vào năm nào ?

-Hs : XĐ


- Chiếu một số tập thơ của T/g.

- Gv hướng dẫn cách đọc : K4 đột ngột cất cao , ngỡ ngàng

K5,6 : tha thiết trầm lắng

- Gọi 2 em học sinh đọc , Gv nhận xét .

- Hs : Đọc

- G:? Dựa vào mạch cảm xúc bài thơ , hãy chia bố cục ? XĐ Thể thơ?

- Hs : Chia đoạn

- G:? Hình ảnh vầng trăng được miêu tả ntn? T/g s/d biện pháp NT gì để miêu tả?

- H: TL

- G:?Em hiểu “Tri kỉ” nghĩa là như thế nào ?

?Vì sao khi đó trăng thành “tri kỉ” của con người ?

- Hs :TL


-G:? Vì sao nói “Cái vầng trăng tình nghĩa”?

Hs : Vì nó gắn với đời người từ nhỏ đến đi lính

- G:? Tiếp theo tác giả s/d biện pháp NT gì? T/d??

Hs : Con người trần trụi hồn nhiên , sống giản dị thanh cao, chân thật trong sự hoà hợp với thiên nhiên



- Ánh trăng gắn với những kỉ niệm trong sáng của tuổi thơ , kỉ niệm của những ngày gian khó của cuộc đời người lính ở rừng sâu

- G:? Khổ thơ tiếp theo tác giả muốn nói điều gì? T/g s/d biện pháp NT gì? Qua đó ta thấy thái độ của t/g ntn?(Vầng trăng hiện lên như thế nào khi con người trở về với cuộc sống thời bình ?)

- Hs :TL

- G:?Bất chợt con nguời nhớ đến trăng. Vậy nhớ trong khoảnh khắc nào ? Tình huống nào xẩy ra? Em hãy nhận xét?

- Hs:TL

- G:?Hành động vội bật tung cửa sổ đột ngột nhận ra trăng, thì người và trăng có tri kỉ như xưa nữa không ?

- Hs : Không , vì con người chỉ xem trăng như một vật chiếu sáng thay điện

- G:?Vì sao lại có sự cách biệt này ?

- Hs : Tự bộc lộ

- G:?Từ sự xa lạ giữa người và trăng nhà thơ muốn nhắc nhở điều gì ?

- Hs :

- G:?Vì sao tác giả viết “ngửa mặt ..mặt”mà không phải là nhìn trăng ?



- Hs :TL

- G:? Nhận xét tư thế, tâm trạng, cảm xúc của tác giả? Tác giả nhớ về điều gì ?

- Hs : TL

- G:? Tác giả s/d biện pháp NT gì? Tác dụng?

-H: NX

-G:? Hình ảnh vầng trăng tròn, im phăng phắc có ý nghĩa gì?



? Vì sao con người bỗng giật mình khi đối mặt với trăng ?NT?

- Hs ;TL – NT: đối: tư thế, tâm trạng của vầng trăng và con người.


- G:?Qua lời thơ muốn nhắc nhở ta điều gì ?

- Hs : NX

? Bài học rút ra từ bài thơ này ?


  • Hs :

  • Hoạt động3: Khái quát

-G:?Nét nghệ thuật nỗi bật của bài thơ này là gì ?

- Hs : Thống kê lại.

- GV khái quát nội dung thành sơ đồ, chiếu lên máy.

I/ Tìm hiểu chung :

1. Tác giả :

- Nguyễn Duy Nhuệ sinh 1948

- Quê : Thanh Hoá

- Nhà thơ quân đội , trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

2. Tác phẩm :

Ra đời 1978 “Ánh trăng”



3. Thể thơ: 5 tiếng

4. Bố cục :

  • 3 khổ đầu : VT ở quá khứ , hiện tại

  • Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng

  • Còn lại : Suy tư của tác giả

III/ Phân tích :

1. Hình ảnh vầng trăng

a. vầng trăng ở quá khứ


  • Hồi nhỏ-> ở đồng, sông, bể

  • Điệp từ: Hồi, với => Sống hoà hợp, thân thiết với thiên nhiên.

  • Hồi chiến tranh→ ở rừng

- Nhân hoá: tri kỉ=> Quan hệ gần gũi, thân thiết, như bạn tri kỉ.

- So sánh: Sống gần gũi với thiên nhiên.

=> Trăng không nhừng là bạn tri kỉ mà còn là vầng trăng tình nghĩa, biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
→ VT đẹp đẽ ân tình , gắn bó với hạnh phúc gian lao của con người , đất nước
b. Hoàn cảnh sống hiện tại:
- Đất nước hoà bình-> hoàn cảnh sống thay đổi.

- So sánh: VT : Người dưng → xa lạ

-> Thái độ: lạnh nhạt, coi như người xa lạ.
2. Tình huống gặp lại vầng trăng

- Nhận ra trăng khi + Mất điện

+ Phòng tối om, mở cửa

-> Đột ngật gặp lại cố nhân: Vầng trăng.

- Người và trăng không còn tri kỉ, tình nghĩa như xưa
→ Cuộc sống hiện đại khiến người ta dễ dàng quên lãng những giá trị tốt đẹp trong quá khứ.

3. Suy tư của tác giả :


-Tư thế: “Mặt..mặt”.-> Nhìn nhậnlạinhững giá trị đã bị lãng quên.

- Tâm trạng “rưng rưng” xúc động xao xuyến gợi nhớ kỉ niệm quá khứ tốt đẹp
- NT so sánh, điệp ngữ, nhấn mạnh , khắc sâu những hình ảnh của quá khứ.
- S/d h/a tượng trưng:-> Quaákhứ tròn đầy đặn. Trăng im phăng phắc như nghiêm khắc, nhắc nhở, trách móc.

- Giật mình vì nhớ lại , tự vấn nối hiện tại với quá khứ để con người tự hoàn thiện mình, ăn năn, hối lỗi.



4. Ý nghĩa, chủ đề văn bản:

→ Trân trọng giữ gìn những vẻ đẹpvà giá trị truyền thống, không nên lãng quên quá khứ.

- Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn.

III. Tổng kết

* Ghi nhớ : SGK





Hoạt động 4. Củng cố- Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Hệ thống hoá lại kiến thức

- Giá trị nghệ thuật : kết hợp tự sự và trữ tình

- Học thuộc lòng bài thơ . Nắm nội dung , nghệ thuật

- Làm bài luyện tập

- Soạn “Luyện tập viết đoạn văn tự sự…” , làm các bài tập ở SGK
Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………


**************************************
Ngày soạn: 7 /11/ Ngày giảng: 11&12 /11/

TIẾT: 60
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ



CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố NL trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

- Giáo dục hs thái độ tích cực , tự giác trong học tập

II/ CHUẨN BỊ :

1. GV : Soạn giáo án

2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 . Ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

Nêu dấu hiệu , vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?

3. Tổ chức các hoạt động :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY , TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: KĐ_ GT

Hoạt động 2: Luyện tập

- Gọi hs đọc ví dụ ở SGK

- G:?Đoạn văn kể về chuyện gì ?

? Yếu tố nghị luận được thể hiện ở những câu nào ?

-Hs : XĐ
- G:?Việc đưa những câu văn nghị luận ấy có tác dụng gì ?

- Hs :TL


- G:? Qua câu chuyện muốn gởi đến chúng ta bài học gì ?

- Hs:XĐ
Hoạt động 3: Thực hành

- Gv kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của hs.

?Để viết được đoạn văn trên, em cần xác định những gì ?

- Hs :TL

- GV để hs viết trong 10p. Sau đó gọi hs trình bày, chỉ ra yếu tố nghị luận

Cả lớp nhận xét

- Gv gọi hs đọc BT 2.

? Tìm yếu tố nghị luận trong văn bản “Bà nội” ?

- Hs : XĐ


I/ Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

1. VD : Lỗi lầm và sự biết ơn
2. Nhận xét :

- Câu văn nghị luận :

+ Những điều viết …theo thời gian

+ Vậy mỗi chúng ta…lên cát
→Vai trò: Làm cho câu chuyện thêm sâu sắc giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục cao .

- Bài học: Sự bao dung lòng nhân ái, biết tha thứ và trọng ân nghĩa .

II/ Thực hành :

1. Bài 1 : gợi ý


- Buổi sinh hoạt diễn ra vào thời gian, địa điểm nào ?

- Nội dung của buổi sinh hoạt

- Lí lẽ dẫn chứng thuyết phục cả lớp tin rằng Nam là một người tốt
2. Bài 2 : Yếu tố nghị luận

- Con hư..bà



- Dạy con từ thưở còn thơ

- Uốn cây phải uốn từ non..gãy

Hoạt động 4. Củng cố : Tìm yếu tố nghị luận , vai trò của nó trong đoạn văn sau :

Bảng phụ : Hai giọt nước mắt

Có 2 giọt nước mắt cùng trôi trên một dòng sông. Một giọt nước mắt hỏi :

  • Bạn là ai ?

  • Tôi là giọt nước mắt của một cô gái, cô đã yêu một chàng trai nhưng không thành. Còn anh ?

  • Tôi là giọt nước mắt của cô gái đã có đựơc chàng trai kia nhưng phải chịu đau khổ vì tính ích kỉ của anh ta.

Cuộc sống là như vậy đó các bạn. Đôi khi chúng ta khóc vì những thứ không có. Nhưng chúng ta khóc nhiều hơn khi có những thứ đó

Hoạt động 5. Dặn dò- Hướng dẫn tự học : Làm BT2, viết thành văn bản

- Soạn “Làng ” của Kim Lân

+ Đọc kĩ, tóm tắt, đọc từ khó

+ Soạn Câu 1 (SGK)


Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………


**************************************
Ngày soạn: 7 /11/ Ngày giảng: 14/11/

TUẦN 13- TIẾT: 61+62


VB: LÀNG

-Kim lân-

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :


  • Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân- một đại diệncủa thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng 8.

  • Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của truyện Làng.

  • Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt văn bản tự sự

  • Giáo dục hs thái độ tích cực tự giác trong học tập

  • Giáo dục tình yêu quê hương , đất nước

II/ CHUẨN BỊ :

  1. GV : Soạn giáo án , chân dung Kim Lân, Máy chiếu

  2. HS : Trả lời câu hỏi ở SGK, tóm tắt tác phẩm

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :



  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương