Ngày soạn: 0/8/2018 Tiết thứ – Tuần BÀI 1: TỰ chăm sóC, RÈn luyện thân thể I/MỤc tiêu kiến thức



tải về 102.41 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.12.2018
Kích102.41 Kb.

Ngày soạn: 10/8/2018

Tiết thứ 1 – Tuần 1
BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I/MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.

2. Kĩ năng:

- Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, có ý thức thường xuyên tự rèn luyện thân thể.

- Biết quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.

- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao.



3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ cho bản thân.



II/CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ, câu chuyện, tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ. Giáo án, SGK, SGV …

- HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết, xem bài trước trong SGK.

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

3/Nội dung bài mới:

GV dẫn dắt vào bài mới.

Cha ông ta thường nói: "Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...." Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào?


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Cách tiến hành

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

GV Gọi Hs đọc truyện “Mùa hè kỳ diệu”.



Câu 1: Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa qua?

Câu 2: Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
Câu 3: Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người không? Vì sao?

GV: Tổ chức cho HS tự liên hệ bản thân về việc tự chăm sóc, giữ gìn sức khoẻ và rèn luyện thân thể bằng cách cho các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho GV và GV đọc lại cho cả lớp nghe.

HS: tiến hành ghi vào giấy.

GV: Nhận xét và bổ sung.



* GV: Sức khoẻ là rất quan trọng trong mỗi chúng ta, “Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua được mà nó là kết quả của quá trình tự rèn luyện, chăm sóc bản thân. Chúng ta sang phần nội dung bài học sẽ tìm hiểu kĩ vấn đề này.

GV. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

GV: Hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến và sau đó GV chốt lại.

Cách tiến hành:

* Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm gì?.

? Sức khoẻ có vai trò như thế nào

? Theo em SK có ý nghĩa gì đối với học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

* Dành cho lớp A

GV: Giả sử được ước một trong 3 điều sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?.

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon ngũ không yên. (Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm yếu luôn.

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ.

GV: Hãy nêu những hậu quả của việc không rèn luyện tố SK?

- Tinh thần buồn bực, khó chịu, chán nãn, không hứng thú tham gia các hoạt động tập thể, tiếp thu bài học kém hiệu quả, công việc khó hoàn thành.

? Liên hệ bản thân em đã rèn luyện sức khoẻ như thế nào.


? Em cho biết những hoạt động cụ thể ở địa phương em về rèn luyện sức khoẻ.

GV: Chốt lại

? Tìm nhưng câu ca dao, tục ngữ nói về sức khoẻ


  • Ăn kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa.

  • Cơm không rau như đau không thuốc.

  • Rượu vào lời ra

Ngày thế giới vì sức khoẻ: 7/4

Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5

Cách tiến hành:

* Tìm hiểu cách thức rèn luyện sức khoẻ.(8)

Cho học sinh làm bài tập sau:

Học sinh đánh dấu X vào ý kiến đúng.

Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng.


Ăn uống kiên khem để giảm cân.


Ăn thức ăn có chứa các loại khoáng chất... thì chiều cao phát triển.


Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều.


Hằng ngày luyện tập TDTT.


Phòng bệnh hơn chữa bệnh


Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ.


Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ.


Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

GV: chốt lại nội dung kiến thức lên bảng

BT b)


Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống rượu bia?


- Học sinh đọc


- Hs trả lời

- Mùa hè này Minh được đi tập bơi và biết bơi.

- Minh được thầy giáo Quân hướng dẫn cách luyện thể dục.

- Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt động như: Học tập, lao động, giải trí...

- HS: thảo luận, đại diện nhóm lên trình bày.


HS: Trả lời
HS: Trả lời

HS: Trả lời

Gây ung thư phổ

Ô nhiễm không khí

Gây mất trật tự..


I. Đặt vấn đề

II. Nội dung bài học.

1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác.



* Tích hợp BVMT


2. Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người.

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc.

3. Cách rèn luyện SK.

- Ăn uống điều độ đủ chất dinh dưỡng...(chú ý an toàn thực phẩm).

- Hằng ngày tích cực luyện tập TDTT.

- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

- Khi mắc bệnh tích cực chữa chạy triệt để.


4. Củng cố

GV đưa ra các tình huống

- Bố mẹ sáng nào cũng tập thể dục.

- Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng.

- Tuấn thích mùa Đông vì ít phải tắm.

GV: Nhận xét, kết luận toàn bài.



5. Hướng dẫn cho HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa. Làm các bài tập sách giáo khoa

+ Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì.

IV. Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018

Ký duyệt tổ trưởng
NGUYỄN THANH BIỂU


Ngày soạn: 12/8/2018

Tiết thứ 2 – Tuần 2
BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (Tiết 1)
I/MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.



2. Kĩ năng:

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác... để trở thành người tốt.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác.



II/CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ, câu chuyện, tục ngữ về siêng năng kiên trì. Giáo án, SGK, SGV …

- HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết, xem bài trước trong SGK.

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?.

- Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT?

- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?



3/Nội dung bài mới:

GV dẫn dắt vào bài mới.

Nhà cô Mai có 2 con trai, chồng cô là bộ đội ở xa, mọi việc trong nhà do 3 mẹ con cô tự xoay sở. 2 con trai của cô rất ngoan, mọi việc trong nhà: rửa bát, quét nhà, giặt giũ, cơm nước đều do 2 con trai cô làm. 2 anh em còn rất cần cù, chịu khó học tập, năm nào 2 anh em cũng đạt HS giỏi.
Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của 2 anh em con cô Mai? Đức tính đó biểu hiện ntn? Ý nghĩa gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

GV: Gọi Học sinh đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

GV: nhận xét và yêu cầu HS trả lời được các câu hỏi sau:



Câu 1: Bác Hồ của chúng ta sử dụng được bao nhiêu thứ tiếng nước ngoài.
Câu 2: Bác đã tự học như thế nào?

Câu 3: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá trình tự học?

Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì. Đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp.



Cách tiến hành:

Gv: Qua truyện đọc trên, em hãy cho biết cách học của Bác thể hiện đức tính gì?

Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN trong học tập và trong lao động?.

Gv: Thế nào là kiên trì?

HS: Trả lời

GV. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nội dung sau:

1. Tìm biểu hiện SNKT trong học tập.

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động.

3. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt động xã hội khác.

HS thảo luận, cử nhóm trưởng ghi kết quả lên bảng

GV:Hướng dẫn nhận xét, bổ sung

GV: Chốt lại.

GV: Tìm những biểu hiện trái với SNKT?

HS: Trả lời


GV: Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có đức tính siêng năng, kiên trì đã thành công xuất sắc trong sự nghiệp của mình?

HS: Nhà bác học Lê Quý Đôn, GS – bác sĩ Tôn Thất Tùng, nhà nông học Lương Đình Của, nhà bác học Niutơn...

GV: Hỏi trong lớp chúng ta bạn nào nào có đức tính siêng năng, kiên trì trong học tập?

HS: Liên hệ những học sinh có kết quả học tập cao trong lớp.

GV: Ngày nay có rất nhiều những doanh nhân, thương binh, thanh niên...thành công trong sự nghiệp của mình nhờ đức tính siêng năng, kiên trì.

*Luyện tập.

GV. HD học sinh làm bt a

a- Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà

b- Hà ngày nào cũng làm thêm bài tập

c- Gặp bài tập khó Bắc không làm

d- Hằng nhờ bạn làm hộ trực nhật

e- Hùng tự giác nhặt rác trong lớp

g- Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ kiểm tra văn ngày mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh điện tử. Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

HS: Tiến hành sắm vai

GV: Hướng dẫn cho HS nhận xét và sau chốt lại.

Bài tập a

Đáp án: a, b, e, g


HS: Đọc bài

- Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc...Ngoài ra Bác còn biết tiếng Đức, Ý, Nhật

- Bác học thêm vào 2 giờ nghĩ (trong đêm), nhờ thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ mới ra tay, vừa làm vừa học
- Bác không được học ở trường, lớp.

- Vừa học vừa lao động kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc sống các nước, tìm hiểu đường lối cách mạng.

HS: Trả lời

HS: Trả lời

HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi


I. Đặt vấn đề

II. Nội dung bài học.
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì?

a) Khái niệm:

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn.


- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.

b) Biểu hiện:

-Trong học tập: Đi học chuyên cần, Bài khó không nản chí, tự giác học, không chơi la cà...

-Trong lao động: Tìm tòi sáng tạo, chăm chỉ làm việc nhà, không ngại khó, tiết kiệm...

-Trong các lĩnh vực hoạt động xã hội khác: Kiên trì tập TDTT, bảo vệ môi trường, kiên trì chống tệ nạn xã hội. Bảo vệ môi trường. Đến với đồng bào vùng sâu, vùng xa, xoá đói, giảm nghèo

Biểu hiện trái với SN:


  • Lười biếng, ỷ lại, hời hợt, cẩu thả, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám...

Biểu hiện trái với KT:

  • Ngại khó, ngại khổ, nãn lòng, chống chán ...


4. Củng cố

- Nêu một số câu ca dao , tục ngữ về SNKT ?

GV: Nhận xét

5. Hướng dẫn cho HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa. Làm các bài tập sách giáo khoa

+ Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì. (tt)

IV. Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018

Ký duyệt tổ trưởng
NGUYỄN THANH BIỂU


Ngày soạn: 12/8/2018

Tiết thứ 3 – Tuần 3
BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (Tiết 2)
I/MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì và ý nghĩa của nó.



2. Kĩ năng:

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng.

- Phác thảo được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động và các hoạt động khác... để trở thành người tốt.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có ích đã đề ra. Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác.



II/CHUẨN BỊ

- GV: Tranh ảnh, giấy khổ lớn, bút dạ, câu chuyện, tục ngữ về siêng năng kiên trì. Giáo án, SGK, SGV …

- HS: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết, xem bài trước trong SGK.

III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ:

- Nêu biểu hiện của SNKT? Cho ví dụ?.

3/Nội dung bài mới:

GV dẫn dắt vào bài.



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng


* HĐ1: Tìm biểu hiện của SNKT.

GV. Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3 nd sau:

1. Tìm biểu hiện SNKT trong học tập.

2. Tìm biểu hiện SNKT trong lao động.

3. Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực hoạt động xã hội khác.

GV nhận xét, bổ sung, chrốt lại.

Gv: Tìm những câu TN, CD, DN nói về SNKT.



  • Tay làm hàm nhai

  • Siêng làm thì có

  • Miệng nói tay làm

  • Có công mài sắt có ngày nên kim

  • Cần cù bù thông minh

  • Kiến tha lâu đầy tổ.

Gv: yêu cầu Hs nhắc lại quan niệm về SN của Bác Hồ.

Gv: Vì sao phải SNKT?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản thân và kết quả của công việc đó?.

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười biếng,chống chán của bản thân và hậu quả của công việc đó?.

* HĐ2: Luyện tập- Rút ra cách rèn luyện.

Gv: HD học sinh làm bt b, c SGK/7.

Làm bt 3 SBT.

Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người SNKT?.



- HS thảo luận nhóm, trả lời.

- Học tập: chuyên cần, chăm chỉ, có kế hoạch. Bài khó không nản chí, tự giác học, không la cà.

- Lao động: chăm làm việc nhà, không bỏ dở, không ngại khó, miệt mài với công việc, tiết kiệm, tìm tòi, sáng tạo.

- Hoạt động khác: kiên trì luyện tập TDTT, KT đấu tranh chống TNXH, bảo vệ MT…
- HS trả lời
- HS trả lời


I. Đặt vấn đề

II. Nội dung bài học.
b. Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.



c. Cách rèn luyện:

- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập.

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc.

+ Trong các hoạt động khác: (kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường...

4. Củng cố

GV: Nhận xét, tổng kết.



5. Hướng dẫn cho HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà

+ Học bài kết hợp sách giáo khoa. Làm các bài tập sách giáo khoa

+ Chuẩn bị bài 3: Tiết kiệm

IV. Rút kinh nghiệm

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………




Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018

Ký duyệt tổ trưởng
NGUYỄN THANH BIỂU



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương