Ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2006



tải về 3.04 Mb.
trang15/27
Chuyển đổi dữ liệu12.11.2017
Kích3.04 Mb.
#1512
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   27

V- TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp:



2. Kiểm tra bài cũ : không

3. Bài mới:

(1’) * Giới thiệu bài:

Các em đã được tìm hiểu về bài văn thuyết minh ở các tiết học trước. Giờ học hôm nay, các em sẽ viết một bài văn thuyết minh.

(85’)*Triển khai bài:

GV phát đề.

HS làm bài.

(2’) 4. Củng cố :

GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra.

(1’) 5. Dặn dò:

- Chuẩn bị bài : Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác - Phan Bội Châu (Đọc thuộc bài thơ, trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu văn bản )

- Ôn lại bài văn thuyết minh.

Ngày soạn: 22/11/2012

Ngày dạy: 24/11/2012


Bài 15 Tiết 57.

Hướng dẫn đọc thêm

VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

( Phan Bội Châu)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

GV hướng dẫn HS đọc thêm văn bản nhằm mục đích:

- Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua một sáng tác tiêu biểu của Phan Bội Châu.

- Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước, nghệ thuật truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm.



II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong hoàn cảnh ngục tù.

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ.

2. Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỷ XX.

- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ ở các văn bản.



III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, phân tích, kĩ thuật dạy học.



IV. CHUẨN BỊ .

- Giáo viên: Xem lại lịch sử Việt Nam giai đoạn 1900 - 1930, sưu tầm chân dung Phan Bội Châu và tác phẩm "Ngục trung thư"

- Học sinh: Ôn tập thể thơ thất ngôn bát cú đường luật, soạn bài theo hướng dẫn.

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ : không thực hiện

3. Bài mới .

(1’) *Giới thiệu bài: Phan Bội Châu là nhà nho yêu nước, từng bị tù đày. Trong tù, cụ thường hay làm thơ để bày tỏ chí khí của mình.Bài thơ chúng ta tìm hiểu hôm nay chính là tác phẩm trữ tình nói chí, tỏ lòng của tác giả trong hoàn cảnh đặc biệt đó .

* Triển khai bài



TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

6’

5’



20’

5’

3’





GV hướng dẫn HS đọc : giọng hào hùng, to, chú ý ngắt nhịp 3/4, câu cuối đọc với giọng khẳng khái, thách thức .

GV cho HS đọc chú thích về tác giả , tác phẩm .

Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?
Em hãy nhận xét về thể thơ ? Bố cục bài thơ?

GV định hướng HS phân tích bài thơ theo kết cấu thơ luật Đường thất ngôn bát cú

HS đọc lại 2 câu đề, giải thích nghĩa từ " hào kiệt, phong lưu "

Nội dung ý nghĩa của hai câu đề?


Em có nhận xét gì về giọng điệu 2 câu thơ ?


Hai câu thơ đã sử dụng nghệ thuật gì

Giọng điệu 2 câu thơ này có gì thay đổi so với 2 câu đề ?

Em hiểu ý hai câu thơ trên như thế nào?

HS đọc 2 câu luận và giải thích các từ "bủa tay, kinh tế"

Ý chính của hai câu thơ là gì ?
Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để thể hiện ý nghĩa đó?

Ý nghĩa 2 câu kết ?

Điệp từ " còn " có tác dụng như thế nào ?

Khái quát lại nội dung và nghệ thuật nổi bật của bài thơ ?

GV giúp HS ôn lại kiến thức về thể thơ : số câu, số chữ, cách gieo vần .


I.Tìm hiểu chung

1. Đọc:
2. Chú thích:

a.Tác giả: nhà hoạt động cách mạng nổi tiếng đầu thế kỉ XX

- Ông có tấm lòng yêu nước, yêu nước sâu sắc.

- Sáng tác chủ yếu phục vụ cch mạng

b.Tác phẩm : Bài thơ " Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác " trích từ tác phẩm "Ngục trung thư " viết khi tác giả bị tù đày.

3. Bố cục:

Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật . Gồm bốn phần: đề, thực, luận, kết


II. Tìm hiểu văn bản:

1. Hai câu đề

- Hai câu thơ khẳng định tư thế, tinh thần, ý chí của người tù : đường hoàng, tự tin, bất khuất . Dù trong tù ngục nhưng không nản chí.

- Giọng đùa vui đầy khẩu khí anh hùng.

2. Hai câu thực

- Hai câu thơ sử dụng phép đối rất chỉnh

- Giọng thơ suy ngẫm , trầm ngâm

- Tác giả tự thuật về cuộc đời chiến đấu bôn ba nhiều sóng gió bất trắc

- Niềm tâm sự, nỗi đau lớn lao của bậc anh hùng về đất nước lầm than

3. Hai câu luận

- Ý chí kiên trung theo đuổi sự nghiệp cứu nước, cứu người đến cùng

- Lối nói khoa trương, phép đối, bút pháp lãng mạn, âm hưởng anh hùng ca

4. Hai câu kết

- Khẳng định tư thế hiên ngang , ý chí gang thép. Tin tưởng vào chính nghĩa, sự nghiệp đã chọn .

-Điệp từ " còn " làm cho ý thơ thêm đanh thép, chắc nịch, tăng ý khẳng định.

III.Tổng kết

1. Nội dung:

Phong thái ung dung, khí phách kiêu hùng ,tin tưởng vào tương lai , vào sự nghiệp cứu dân, cứu nước



2. Nghệ thuật : Thể thơ thất ngôn ,phép đối chặt chẽ, giọng thơ hào hùng

IV.Luyện tập

Nhận diện thể thơ của bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác .



(3’) 4. Củng cố : Âm điệu chủ đạo của bài thơ là gì ?Âm điệu đó được thể hiện như thế nào ?

(1’) 5. Dặn dò: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

Chuẩn bị bài: Đập đá ở Côn Lôn - Phan Chu Trinh (Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi ở phần tìm hiểu văn bản )

***********************




: Ngày soạn: 24/11/2012

Ngày dạy: 26/11/2012


Bài 15 Tiết 58.

ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

(Phan Châu Trinh )

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được đóng góp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Châu Trinh cho nền văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX.

- Cảm nhận được vẻ đẹp hình tượng người chí sĩ yêu nước được khắc hoạ bằng bút pháp nghệ thuật lãng mạn, giọng điệu hào hùng trong một tác phẩm tiêu biểu của Phan Chu Trinh.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỷ XX.

- Chí khí lẫm liệt, phong thái đàng hoàn của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh.

- Cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ.



2. Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ.

- Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh trong bài thơ.



III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Đọc sáng tạo, phân tích , nêu vấn đề , bình giảng, kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ .

- Giáo viên : Tìm hiểu tình hình đất nước và cách mạng Việt Nam giai đọan 1900- 1930. Vai trò yêu nước của những nhà nho có tư tưởng mới , nghiên cứu bài giảng

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định tổ chức:

(4’) 2. Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng bài thơ: " Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác " . Nêu nội dung chính bài thơ ?



3. Bài mới:

( 1’) * Giới thiệu bài: Phan Châu Trinh cũng như Phan Bội Châu là những nhà nho yêu nước, nhà cách mạng lớn ở nước ta đầu thế kỉ XX . Họ đều có chí khí hiên ngang, phong thái kiêu hùng. Nhưng chủ trương đường lối của hai ông khác nhau. Các em sẽ được tìm hiểu về Phan Châu Trinh qua bài thơ :" Đập đá ở Côn Lôn "

(35’)* Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

5’


5’

16’


5’

4’

Gv đọc 1 lần và hướng dẫn HS đọc giọng phấn chấn tự tin, ngắt nhịp 4/3. HS nhận xét cách đọc , GV nhận xét, bổ sung

GV cho HS đọc chú thích ở SGK

Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?

GV nói rỏ hơn về tác giả , tác phẩm

( Chủ trương cứu nước của Phan Câu Trinh trước hết là dựa vào Pháp để lật đổ nền quan chủ phong kiến đem lại dân chủ cho đồng bào rồi xây dựng đất nước )

Em hãy nhận xét về thể thơ ? Bố cục bài thơ?

GV định hướng HS phân tích bài thơ theo kết cấu thơ luật Đường thất ngôn bát cú
GV định hướng HS phân tích

Câu thơ 1 giới thiệu điều gì ?

Giải thích quan niệm làm trai ?

Làm trai cho đáng nên trai

Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài tan

Chí làm trai dặm nghìn da ngựa

Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao

Ý nghĩa thể hiện của 3 câu sau ?


Nghệ thuật thể hiện ở lời thơ là gì ?

Cảm nhận của em về hình ảnh người tù cách mạng ?

Phép đối được sử dụng như thế nào ở hai câu thơ 5 - 6 ? Tác giả muốn nói gì qua việc đối lập ấy ?
Em hiểu ý của hai câu thơ cuối ?

Dấu (!) cuối bài thơ thể hiện thái độ gì ?

Đánh gía chung về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật ?

Rút ra những nét riêng và chung của hai bài thơ vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn ?




I .Tìm hiểu chung:

1. Đọc:


2. Chú thích:

a. Tác giả : ( 1872- 1926 )

- Phan Châu Trinh là chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX

- Người giỏi biện luận và tài văn chương

Thơ, văn của ông thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ

b. Tác phẩm: Bài thơ " Đập dá ở Côn Lôn "

sáng tác trong thời gian tác giả bị đày ở Côn Đảo

3. Bố cục:

Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật . Gồm bốn phần: đề, thực, luận, kết



III. Tìm hiểu văn bản

1. Bốn câu thơ đầu : Hình ảnh người tù

- Câu1 bối cảnh không gian, tạo dụng tư thế con người giữa đất trời từ ngục

- Làm trai :quan niệm nhân sinh truyền thống , lòng kiêu hãnh, ý chí tự khẳng định của người đàn ông

- Ba câu sau : tả thực lao động nặng nhọc

- Tâm vóc con người khổng lồ

- Hành động phi thường

- Bút pháp khoa trương : " lừng lẫy, xách búa , ra tay " thể hiện sức mạnh to lớn của con người

=> Người tù cách mạng tư thế ngạo ngễ, khí phách hiên ngang lẫm liệt, coi thường gian nan



2. Bốn Câu thơ cuối

- Phép đối trong 2 câu luận : tháng ngày - nắng mưa, thân sành sỏi - dạ sắt son. - Đối lập hoàn cảnh gian khổ - sức chịu đựng , khẩu khí ngang tàng của người anh hùng không chịu khuất phục hoàn cảnh, luơn giữ vững niềm tin, ý chí chiến đấu .

Câu 7 - 8 đối lập chí lớn với sự việc gian khó. Thể hiện thái độ ngạo ngễ , thách thức

=> Vẻ đẹp tinh thần , tầm vóc lẫm liệt, hình tượng giàu chất sử thi



III. Tổng kết

1. Nội dung : Hình tượng đẹp về người anh hùng chí lớn : cứu nước, cứu dân

2. Nghệ thuật : Giọng thơ hào hùng, lối nói khoa trương ,vận dụng thành thạo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật .

IV Luyện tập

Điểm chung : Đều là thơ tù, tác giả là những nhà nho yêu nước, những lãnh tụ cách mạng , người anh hùng lỡ bước sa cơ tạm dừng chân ở chốn ngục tù . Tư thế hào hùng , phong thái ung dung, vượt lên hoàn cảnh khó khăn quyết chí thưc hiện hoài bão. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Điểm riêng :

- Cảm tác: Giọng điệu đùa vui hóm hỉnh, hào hùng

- Đập đá ở Côn Lôn: Giọng điệu hùng tráng .


(2’) 4. Củng cố :

- Tổng kết nội dung bài học.

- Bài thơ đã để lại ấn tượng gì về hình ảnh những chiến sĩ cách mạng ?

- Nét riêng và chung của hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn ?

(2’) 5. Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ.

- Viết bài thuyết minh về tác giả Phan Chu Trinh

- Chuẩn bị: ôn luyện về dấu câu ( Hệ thống kiến thức về dấu câu đã học từ lớp

***********************

Ngày soạn: 26/11/2012

Ngày dạy: 28/11/2012
Bài 15 Tiết 59.

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hoá kiến thức về dấu câu đã học.

- Nhận ra và biết cách sửa lỗi thường gặp về dấu câu.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Hệ thống các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp.

- Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại, sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viết định diễn đạt.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

- Nhận biết và sửa chữa các lỗi về dấu câu.

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Hệ thống hóa, luyện tổng hợp , phân tích và thực hành ngôn ngữ , kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ .

- Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài giảng.

- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định tổ chức:

(4’) 2. Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ: " Đập đá ở Côn Lôn" . Nêu nội dung chính bài thơ ?

3. Bài mới:

(1’) * Giới thiệu bài: Tiết học này giúp các em hệ thống hóa các kiến thức về dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8.

(35’) * Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

20’

HS đã có sự chuẩn bị ở nhà , GV hướng dẫn HS điền vào bảng hệ thống hóa các dấu câu đã học từ lớp 6- 8

I. Tổng kết về dấu câu

* Lập bảng dấu câu và công dụng của dấu câu.

Dấu câu

Công dụng

Dấu chấm

Dùng để kết thúc câu trần thuật

Dấu chấm hỏi

Dùng để kết thúc câu nghi vấn

Dấu chấm than

Dùng để kết thúc câu cầu khiến, cấu cảm thán

Dấu phẩy

Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu

Dấu chấm lửng

Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết , biểu thị lời nói ngập ngừng ngắt quảng, làm giản nhịp điệu câu văn hài hước dí dỏm

Dấu chấm phẩy

Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu ghép có cấu tạo phức tạp,

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê



Dấu gạch ngang

Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, biểu thị sự liệt kê, nối các từ trong một liên danh



Dấu gạch nối

Nối các tiếng trong một phiên âm

Dấu ngoặc đơn

Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích

Dấu hai chấm

Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho phần trước đó. Báo trước lời dẫn trực tiếp hoặc lời thoại

Dấu ngoặc kép

Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt và hàm ý mỉa mai

Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí





10’

5’


Từ phần hệ thống trên GV chốt lại : Những dấu câu có tác dụng phân biệt các phần nội dung khác nhau trong câu văn, vừa là dấu hiệu chính tả rất chặt chẽ. Vì vậy nhất thiết phải dùng cho đúng lúc, đúng chổ.
GV yêu cầu học sinh tìm hiểu theo nhóm , sau đó trình bày

VD ở SGK phải ngắt câu ở chổ nào ? nên dùng dấu gì ?

Đặt dấu chấm như vậy đúng hay sai ? Tại sao ? Nên dùng dấu gì ?

Đặt dấu phẩy thích hợp


Cách đặt dấu chấm, dấu hỏi ở trong đoạn văn đúng hay chưa? Vì sao ? Ở các vị trí đó nên đặt dấu gì ?

Từ tìm hiểu trên , khi viết cần tránh những lỗi nào về dấu câu ?


BT1 HS làm cả lớp . Đọc và điền dấu câu thích hợp .

HS làm theo nhóm làm B2 .

Phát hiện lỗi và đặt các dấu câu thích hợp ?

GV: nhận xét, bổ sung




II. Các lỗi thường gặp về dấu câu

1. Thiếu dấu câu khi kết thúc câu .

Thiếu dấu chấm sau từ "xúc động "
2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Dấu chấm sau từ " nay" là sai . Dùng dấu phẩy vì câu chưa kết thúc .

3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

- Thiếu dấu phẩy để tách các bộ phận liên kết

4. Lẫn lộn công dụng dấu cu.

Cách đặt dấu như vậy sai. Phải đặt dấu chấm, dấu hỏi .



* Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập

* BT1.Đối chiếu đoạn văn SGK và đặt dấu thích hợp

* BT2.

a. Sao .....về ? Mẹ ở .....mi .Mẹ dặn là anh ....



b. Từ xưa, trong .......xuất, nhân dân.....yêu, giúp đỡ......khổ . Vì vậy, có......" lá lành đùm lá rách "

c. Mặc dù .....thúng, tơi vẫn......



(3’) 4.Củng cố : - Hệ thống các dấu câu đã học.

- Các lổi thường gặp về dấu câu

(1’) 5. Dặn dò : - Xem lại kiến thức Tiếng Việt để tiết sau kiểm tra

- Làm bài tập ở SGK



Ngày soạn: 26/11/2012

Ngày dạy: 28/11/2012

Bài 15 Tiết 60.

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nhằm đánh giá HS về mức nhận thức phần Tiếng Việt.



II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

Kiểm tra, khảo sát toàn diện kiến thức Tiếng Việt đã học từ đầu năm



2. Kĩ năng

- Giúp học sinh củng cố, nâng cao kiến thức Tiếng Việt .Rèn kĩ năng nhận diện, viết văn bản

- Giáo dục học sinh tính trung thực, lập trường khi làm bài .



III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

Trắc nghiệm, tự luận, kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ .

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu, ra đề, đáp án, biểu điểm phù hợp với đối tượng - Học sinh : Kiến thức về Tiếng Việt đã học, đồ dùng cần thiết.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA


Mức độ NT
Nội

dung


Nhận

Biết



Thông hiểu


Vận dụng

Tổng điểm




Thấp

Cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Trường từ vựng.

1





















0,5


Từ tượng hình, từ tượng thanh.

1
1




1

















0,5

1


Trợ từ thán từ.

Tình thái từ.


1

1





1
















1

0,5



Dấu câu và nói quá.

1









1




1





0,5

6


Tổng số câu

6




2




1




1




10

Tổng số điểm

3




1




2




4




10


Đề bài:

Bµi kiÓm tra TiÕng ViÖt

Thêi gian:45 phót

Hä vµ tªn:………………………Líp………


§iÓm

Lêi nhËn cña gi¸o viªn

§Ò bµi:


I. Tr¾c nghiÖm: (4®)

H·y khoanh trßn vµo ch÷ c¸i ®Çu của đáp án ®óng ë mỗi c©u hái sau:

1. Tõ nµo d­íi ®©y kh«ng thuéc tr­­êng tõ vùng "g­¬ng mÆt"?

A. §«i m¾t; B. Gß m¸; C.L«ng mi; D. Cæ.

2. Tõ nµo d­­íi ®©y lµ tõ t­­îng h×nh?

A. ¦ ö; B. Ve vÈy; C ¡ng ¼ng; D. G©u g©u.

3. Tõ nµo d­­íi ®©y lµ tõ t­­îng thanh?

A. Mãm mÐm; B. Loay hoay; C.Hu hu; D. Tha th­ít.

4. T¸c dông cña tõ t­îng h×nh, t­îng thanh lµ?

A. Gîi h×nh ¶nh, ©m thanh cô thÓ.

B. Cã gi¸ trÞ biÓu c¶m cao.

C. Th­­êng ®­­îc dïng trong v¨n miªu t¶, tù sù.

D. TÊt c¶ c¸c ý trªn.

5. Trong c©u: "Bµ ¬i! Em bÐ reo lªn, cho ch¸u ®i víi!" Tõ nµo lµ th¸n tõ?

A. Bµ; B. ¥i; C. Reo; D. Ch¸u.

6. Trong c©u : "Bµn ¨n ®· dän, kh¨n tr¶i bµn tr¾ng tinh, trªn bµn toµn b¸t ®Üa b»ng sø quý gi¸, vµ cã c¶ mét con ngçng quay" tõ nµo lµ trî tõ?

A. §·; B. Trªn; C. C¶; D.B»ng.

7. Trong c©u: "Mµy trãi ngay chång bµ ®i, bµ cho mµy xem!" tõ nµo lµ t×nh th¸i tõ ?

A. Mµy; B. §i; C. Ngay; D. Bµ.

8. DÊu hai chÊm trong c©u v¨n sau cã t¸c dông g×?

MÑ t«i th­­êng b¶o: "Con g¸i th× ph¶i dÞu dµng chø!"

A. B¸o tr­­íc sù xuÊt hiÖn lêi dÉn trùc tiÕp. C. C¶ A vµ B ®Òu ®óng.

B. B¸o tr­íc phÇn liÖt kª. D. C¶ A vµ B ®Òu sai.

II. Tù luËn: ( 6 ®)

1. ViÕt l¹i ®o¹n v¨n sau sao cho ®óng dÊu c©u vµ c¸ch viÕt:

Nãi ®Õn quª h­¬ng lßng em rÊt h¸o høc ng­­êi ta h¸t quª h­­¬ng lµ chïm khÕ ngät quª h­­¬ng lµ con ®ß nhá cßn em em h×nh dung quª h­¬ng lµ nh÷ng ng­êi bµ con hä hµng th©n thiÕt.



  1. ViÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n cã sö dông phÐp tu tõ nãi qu¸ vµ nãi râ t¸c dông cña nã trong ®o¹n v¨n em võa viÕt.





tải về 3.04 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương