Ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2006



tải về 3.04 Mb.
trang14/27
Chuyển đổi dữ liệu12.11.2017
Kích3.04 Mb.
#1512
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   27

4.Cñng cè:(3 phót)

Em ®Æt ra cho m×nh tr¸ch nhiÖm g× trong hiÖn t¹i vµ t­¬ng lai ®Ó gãp phÇn gi¶i bµi to¸n d©n s«?



5. DÆn dß:(1 phót)

- N¾m néi dung bµi häc

- Xem bµi “DÊu ngoÆc ®¬n, dÊu hai chÊm”




Ngày so¹n: 8/11/2012

Ngµy gi¶ng:10/11/2012

Bµi 13 TiÕt 50:

DÊu ngoÆc ®¬n, dÊu hai chÊm

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu công dụng và biết các sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết.

Lưu ý: học sinh đã học hai dấu này ở Tiểu học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.



2. Kỹ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

III- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUT DY HC:

Nªu vấn đề, ph©n tÝch, kĩ thuật động n·o.



IV- ChuÈn bÞ:

1. Gi¸o viªn:

Nghiªn cøu SGK, SGV, tµi liÖu tham kh¶o, so¹n bµi.



2. Häc sinh: §äc tr­íc bµi.

V- ho¹t ®éng lªn líp:

1. æn ®Þnh líp:(1 phót)

2. KiÓm tra bài cò:(5 phót)

? ThÕ nµo lµ c©u ghÐp? Nªu mèi quan hÖ gi÷a c¸c vÕ cña c©u ghÐp? LÊy vÝ dô minh häa?



3. Bài míi:(35 phót)

* Giíi thiÖu bµi: Trong qu¸ tr×nh t¹o lËp v¨n b¶n, nhiÒu khi c¸c em sö dông dÊu c©u ch­a chuÈn. Mét trong nh÷ng lo¹i dÊu c¸c em hay dïng sai lµ dÊu ngoÆc ®¬n vµ dÊu hai chÊm. H«m nay c« sÏ gióp c¸c em c¸ch sö dông hai lo¹i dÊu ®ã.

*Bµi míi:

Ho¹t ®éng cña Gvà HS

KiÕn thøc

VÝ dô: SGK.


? Trong c¸c vÝ dô nµy dÊu ngoÆc ®¬n dïng ®Ó lµm g×?

? NÕu bá phÇn trong ngoÆc ®¬n th× ý nghÜa c¬ b¶n cña c¸c vÝ dô ®ã cã thay ®æi kh«ng? V× sao?

? Nh­ vËy, trong khi viÕt dÊu ngoÆc ®¬n dïng ®Ó lµm g×?
? §Æt dÊu ngoÆc ®¬n vµo phÇn thÝch hîp, gi¶i thÝch?

? Qua bµi tËp, em thÊy dÊu ngoÆc ®¬n cã thÓ thay thÕ b»ng dÊu g×?


VÝ dô:SGK.
? ë vÝ dô a, dÊu hai chÊm dïng ®Ó lµm g×?

? ë vÝ dô b?

? T¸c dông cña dÊu hai chÊm ë vÝ dô c?

? Qua ph©n tÝch, em h·y cho biÕt, dÊu hai chÊm ®­îc dïng trong tr­êng hîp nµo?

HS ®äc.


I. DÊu ngoÆc ®¬n(10 phót)

1. VÝ dô:

2. NhËn xÐt:
- §¸nh dÊu phÇn chó thÝch.


  • Kh«ng, v× ®©y chØ lµ th«ng tin phô.


=> Ghi nhí 1:
Bµi tËp nhanh:

  1. Nam, líp tr­ëng 8B h¸t rÊt hay.

  2. Mïa xu©n, mïa ®Çu tiªn cña mét n¨m, c©y cèi xanh t­¬i, m¬n mën.

  3. T«i ghÐt h¾n, kÎ ®· g©y cho t«i bao r¾c rèi.

->dÊu ngoÆc ®¬n cã thÓ thay thÕ b»ng dÊu phÈy.

II. DÊu hai chÊm:(10 phót)

  1. VÝ dô:

  2. NhËn xÐt:

  • §¸nh dÊu sù xuÊt hiÖn cña lêi ®èi tho¹i

  • §¸nh dÊu sù xuÊt hiÖn lêi dÉn

  • §¸nh dÊu phÇn gi¶i thÝch, thuyÕt minh.

=> Ghi nhí 2:

III.LuyÖn tËp: (15 phót)

Bµi 1:

a. §¸nh dÊu phÇn gi¶i thÝch.

b. §¸nh dÊu phÇn thuyÕt minh

c. §¸nh dÊu phÇn bæ sung.



Bµi 3: GV tæ chøc cho HS th¶o luËn nhãm.
Bµi 4:

- C¸ch 1: thay ®­îc - phÇn gi¶i thÝch.

- C¸ch 2: kh«ng ®­îc, v× sau lµ th«ng tin quan träng.

4. Cñng cè( 3 phót)

Nh¾c l¹i c«ng dông cña dÊu ngoÆc ®¬n, dÊu hai chÊm.



5. DÆn dß:(1 phót)

- N¾m kiÕn thøc bµi häc.

- Hoµn chØnh c¸c bµi tËp vµo vë.

- T×m ®äc tµi liÖu vÒ t¸c gi¶ NguyÔn Du vµ t¸c phÈm TruyÖn KiÒu.




Ngày soạn:10/11/2012

Ngày dạy:12/11/2012
Bài 13 Tiết 51.

ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.



II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Đề văn thuyết minh.

- Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh.

- Cách quan sát, tích luỹ tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh.



2. Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh.

- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng….của đối tượng cần thuyết minh.

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.



III- PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Phân tích ngôn ngữ, nêu vấn đề, đối thoại, kĩ thuật động não.



IV- CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài giảng , bảng phụ.

- Học sinh: Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.

V- TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp

(5’) 2. Kiểm tra bài cũ:

Trình bày phương pháp thuyết minh cơ bản ?

Văn bản " Ôn dịch, thuốc lá " sử dụng những phương pháp thuyết minh nào ?

3. Bài mới:

(1’) * Giới thiệu bài: Để làm văn bản thuyết minh ta cần thực hiện theo quy trình như thế nào ? Tiết học này chúng ta đi vào tìm hiểu điều đó.

(34’) * Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

24’

10’

GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu các

đề văn SGK

Phạm vi thể hiện các đề văn trên?
Tiếp cận đề văn thuyết minh trên ta hiểu được điều gì ?
Đề văn thuyết minh thể hiện yêu

cầu gì ?


GV yêu cầu HS đọc văn bản " Xe

đạp " ở SGK và tìm hiểu .


Đối tượng thuyết minh về văn bản

là gì ?


Chỉ ra bố cục bài văn ?

Xác định phương pháp thuyết minh trong bài ?

Để thuyết minh được vấn đề người viết cần phải làm gì ?
Để làm văn bản thuyết minh cần

qua những thao tác nào ?

GV hướng dẫn HS thực hiện bài

tập 1 như hướng dẫn BT2 . HS thực hiện theo nhóm trên giấy keo trong

viết phần mở bài của đề ra . Sau đó

đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, GV bổ sung .



I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

1. Đề văn thuyết minh

a. Đọc các đề:

b. Nhận xét:

- Các đề văn thể hiện phạm vi thuyết minh rất rộng lớn

- Tiếp cận đề ta hiểu:đối tượng thuyết minh, phạm vi tri thức cần sử dụng để thuyết minh về đối tượng ấy

* Ghi nhớ : SGK

2. Cách làm bài văn thuyết minh

a. Bài đọc : Văn bản : " Xe đạp "

b. Nhận xét :

- Văn bản thuyết minh về chiếc xe đạp

- Bố cục : 3 phần

- Mở bài : Từ đầu .........nhờ sức người. Giới thiệu chiếc xe đạp

- Thân bài: Tiếp .......tay cầm . Thuyết minh chi tiết về chiếc xe đạp.

- Kết bài : Còn lại. Vai trò của chiếc xe đạp trong hiện tại và tương lai

- Phương pháp thuyết minh: phân tích, giải thích, liệt kê

- Sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng ( cấu tạo, các chế vận hành, vai trò của xe đạp .....)

- Các ý thuyết minh trình bày hợp lí, chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.

* Ghi nhớ : Quy trình làm bài văn thuyết minh

- Bước1: Xác định đối tượng của văn bản thuyết minh

- Bước 2: Xác định bố cục

- Bước 3: Tìm hiểu đối tượng

- Bước 4: Làm bài

II. Luyện tập.

* BT1: Đề bài : Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam

- Mở bài :Cùng với chiếc áo dài tím chiếc nón là mỏng manh với nhưng bài thơ trữ tình , những hình ảnh danh lam , thắng cảnh ẩn hiện trong

vành nón đã trở thành vẻ đẹp đặc trưng của Huế . Nón bài thơ cùng với tà áo dài của thiếu nữ Huế luôn làm say lòng du khách bốn phương .



(3’) 4. Củng cố:

- Quy trình làm văn bản thuyết minh ?

- Đề văn thuyết minh thể hiện yêu cầu gì ?

(1’) 5.Dặn dò:

- Học bài, hoàn thành bài luyện tập.

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương( Phần Văn).


…………………………………………………………
Ngày soạn: 12/11/2012

Ngày dạy: 14/11/2014
Bài 13 Tiết 52

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( PHẦN VĂN)



I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu biết thêm về các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương từ sau năm 1975.

- Bước đầu biết thẩm bình và biết được công việc tuyển chọn tác phẩm văn học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Các tìm hiểu về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương.

- Cách tìm hiểu về tác phẩm văn thơ viết về địa phương.

2. Kỹ năng:

- Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương.

- Đọc- hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương.

- Biết cách thống kê tài liệu, thơ văn viết về địa phương.



III. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề, đàm thoại, kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn bài.

Học sinh: Tìm hiểu sưu tầm các tác giả thơ văn địa phương có sáng tác trước năm 1975 ở Hà Tây cũ.

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp

(5’) 2. Kiểm tra bài cũ:

- Quy trình làm văn bản thuyết minh ?

- Đề văn thuyết minh thể hiện yêu cầu gì ?

3. Bài mới:

(1’) * Giới thiệu bài: Các em ạ, quê hương Hà Tây của chúng ta đang ngày càng đổi mới. Trong đó phải nói tới nền văn học nghệ thuật. Hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu về một số nhà văn nhà thơ của quê hương Hà Tây cũ.

(34’) * Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

24’

10’


Em hãy kể tên những nhà văn nhà thơ của Hà Tây có sáng tác trước năm 1975.

GV gọi 2 hs lên bảng trình bày phần chuẩn bị ở nhà.

GV gọi một HS khác nhận xét.


Cả lớp hoàn thiện bài tập đó vào vở.


GV gọi 4 HS trình bày phần chuẩn bị ở nhà.


GV gọi HS khác nhận xét.

Cả lớp cùng ghi lại một bài thơ vào vở bài tập.



1. Lập bảng thống kê các tác giả văn học của Hà Tây cũ trước năm 1975:



STT

Tác giả

(bút danh)



Năm sinh-năm mất)

Tác phẩm chính.

1

Nguyễn

Trãi










2

Tản Đà








3

Nguyễn Việt Bằng









2.Sưu tầm một bài thơ hoặc một bài văn viết về địa phương em:

Nội dung cụ thể: Viết về phong cảnh thiên nhên, con người, sinh hoạt văn hóa, truyền thống lịch sử của quê hương em.

Ví dụ: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.


(3’) 4. Củng cố:

- Ngoài các tác giả trên em còn biết thêm tác giả nào nữa?

- Em học được ở các nhà văn, nhà thơ của quê hương điều gì ?

(1’) 5.Dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị bài: DẤU NGOẶC KÉP

. Ngày soạn: 12/11/2012



Ngày dạy: 14/11/2012

Bài 14 Tiết 53.

DẤU NGOẶC KÉP
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu công dụng và biết các sử dụng dấu ngoặc kép trong khi viết.

Lưu ý: học sinh đã học hai dấu ngoặc kép ở Tiểu học.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

Công dụng của dấu ngoặc kép.



2. Kỹ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc kép.

- Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác.

- Sửa lỗi về dấu ngoặc kép.



III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Phân tích ngôn ngữ, nêu vấn đề, luyện tổng hợp, kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài giảng .

- Học sinh : Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp:

(5’) 2. Kiểm tra bài cũ :

Nêu công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm ? Lấy ví dụ minh họa .



3. Bài mới:

(1’) * Giới thiệu bài: Cũng như dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Dấu ngoặc kép giữ vai trò quan trọng trong diễn đạt . Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu .

(34’) * Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

14’

20’

GV yêu cầu học sinh đọc và tìm hiểu ví dụ SGK

Trong các đoạn trích, dấu ngoặc kép dùng để làm gì ?

Từ nhận xét trên , nêu công dụng của dấu ngoặc kép ?

GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về dấu ngoặc kép

Bài tập nhanh :

Thêm dấu ngoặc kép vào những chổ thích hợp .

Tục ngữ có câu : Người ta là hoa của đất, nhưng thật ra người ta còn là hoa của biển nữa chứ ?!

GV chia lớp 4 nhóm làm bài tập ở SGK

Nhóm 1- BT1

Nhóm 2- BT2

Nhóm 3 - BT3

Sau khi thảo luận xong trình bày trước lớp, lớp nhận xét bổ sung

VG: chốt lại vấn đề và cho điểm động viên.

Đối với BT4 Gv yêu cầu học sinh làm độc lập để viết đoạn văn ngắn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Viết xong đọc cho lớp nghe, lớp nhận xét .GV chốt lại.


I. Công dụng của dấu ngoặc kép

1. Ví dụ : SGK
2. Nhận xét:

Dấu ngoặc kép được dùng :

a. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

b. Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt.

c. Đánh dấu từ ngữ hiểu theo hàm ý mỉa mai.

d. Đánh dấu tên tác phẩm



3.Ghi nhớ : SGK

II. Luyện tập.

* BT1: Công dụng của dấu ngoặc kép:

a. Đánh dấu dẫn trực tiếp

b. Mỉa mai

c. Lời dẫn trực tiếp

* BT 2: Đặt dấu hai chấm, dấu ngoặc kép vào những chỗ thích hợp

a. ......cười bảo: ....." tươi " ?......."tươi " đi.

- Báo trước lời thoại và lời dẫn trực tiếp

b. .....chú Tiến Lê : “ Chú....”

- Báo trước lời dẫn trực tiếp

* BT3.a. Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu.

b. Lời dẫn gián tiếp nên không phải dùng dấu câu.

* BT4. Đoạn văn tham khảo

Trước mặt các bạn là hồ Hoàn Kiếm , (nơi khơi nguồn cho truyền thuyết:" Vua Lê trả gươm thần "). Hồ Hoàn Kiếm đẹp không chỉ có tháp Rùa, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn mà còn đẹp bởi những hàng cây hai bên hồ .



(3’) 4. Củng cố :

- Nêu công dụng của dấu ngoặc kép ?

- Trong các đoạn trích, dấu ngoặc kép dùng để làm gì ?

(1’) 5. Dặn dò :

- Làm bài tập 5 còn lại ở SGK

- Học bài, nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị : Luyện nói thuyết minh ( Hoàn thành bài thuyết minh về cái phích nước )

Ngày soạn: 14/11/2012

Ngày dạy:17 /11/2012


Bài 14 Tiết 54.

LUYỆN NÓI THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng.

- Biết trình bày thuyết minh một thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng của những đồ vật dụng gần gũi với bản thân.

- Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng trước lớp.

2. Kỹ năng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh.

- Sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước tập thể lớp.

III. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Luyện tổng hợp, đối thoại, trực quan. Kĩ thuật động não.



IV. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : Nghiên cứu tài liệu liên quan đến nội dung bài giảng

- Học sinh : Lập dàn ý và viết thành văn đề ra : Thuyết minh về cái phích nước

V. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

(1’) 1. Ổn định lớp:

(4’) 2. Kiểm tra bài cũ : Các thao tác để làm văn thuyết minh ?

3. Bài mới:

(1’) *Giới thiệu bài: Luyện nói là một kĩ năng cần thiết của người học sinh .Nhưng nói như thế nào cho trôi chảy, mạch lạc, tự tin, đúng ngữ điệu, theo chủ đề trước tập thể. Chúng ta tìm hiểu tiết học này.

(33’) * Triển khai bài


TG

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

5

10

18’


GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh, nhận xét


GV cho HS đọc đề ra

Xác định đối tượng thuyết minh ?

Dàn ý bài văn gồm có mấy phần ?

Nội dung mỗi phần đề cập đến vấn đề gì ?

Phần thân bài cần trình bày những nội dung gì ?


GV: cho HS thảo luận cấu tạo của cái phích nước.

Xác định phương pháp cơ bản để làm bài văn thuyết minh ?


GV chia nhóm để HS luyện nói . GV theo dõi .Sau đó các tổ cử đại diện trình bày . HS nhận xét bài nói của nhau . GV đưa ra ý kiến nhận xét, điều chỉnh.



I. Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh


II. Lập dàn ý

1. Đề bài : Hãy thuyết minh về chiếc phích nước thân thuộc của nhà em

2. Dàn bài :

- Mở bài : Giới thiệu chung về cái phích nước


- Thân bài : Thuyết minh chi tiết về cái phích nước

+ Cấu tạo:

Chất liệu vỏ: sắt , nhựa....

Màu sắc : trắng, xanh, đỏ .....

Ruột: Hai lớp thủy tinh, ở giữa là chân không làm mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài, phía trong lớp thủy tinh tráng bạc nhằm để giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt

+ Hiệu quả giữ nhiệt: nước nóng trong 6 tiếng ...

+ Bảo quản và sử dụng như thế nào ?

+ Công dụng : giữ nhiệt dùng cho sinh hoạt và đời sống

- Kết bài : khẳng định công dụng của cái phích nước

- Phương pháp thuyết minh : nêu định nghĩa, giải thích, nêu ví dụ , so sánh, phân loại, phân tích .



III. Luyện nói

Yêu cầu :

- Nói rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ điệu.

- Nói theo dàn ý đã lập





(5’) 4. Củng cố :

- Khi luyện nói cần chú ý điều gì ?

- Dàn ý bài văn gồm có mấy phần ?

(1’) 5. Dặn dò :

- Tiếp tục luyện nói ở nhà .

- Xem lại lý thuyết bài làm văn thuyết minh.

- Chuẩn bị viết bài số 3.

Ngày soạn:19/11/2012

Ngày dạy:21 /11/2012
Bài 14 Tiết 55-56 .
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.



II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

Các kiến thức về văn thuyết minh

2. Kĩ năng

Rèn HS kĩ năng viết bài, vận dụng các phương pháp để viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

III- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Vấn đáp, kĩ thuật động não.



IV- CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Lập ma trận đề kiểm tra, ra đề, đáp án, biểu điểm phù hợp đối tượng

- Học sinh : Kĩ năng, kiến thức viết văn thuyết minh, giấy, bút để viết bài
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ NT
Nội

dung


Nhận

Biết



Thông hiểu


Vận dụng

Tổng điểm




Thấp

Cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Tìm hiểu chung về văn thuyết minh.

1





1

















1


Phương pháp thuyết minh

1




1
















1


Đề văn thuyết minh, cách làm…

1




1
















1


Văn bản thuyết minh


















1




7


Tổng số câu

3




3










1




7


Tổng số điểm

1,5




1,5










7




10


ĐỀ BÀI:

Phần 1: Trắc nghiệm(3đ). Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng.

Câu 1: Văn bản thuyết minh là văn bản như thế nào?

A. Là văn bản tái hiện lại sự vật,sự việc, hiện tượng như nó vốn có.

B. Là văn bản trình bày những ý kiến quan điểm thành những luận điểm.

C. Là văn bản cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các sự việc, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.



Câu 2: Dòng nào nói không đúng với đặc điểm của văn bản thuyết minh?

A. Văn bản thuyết minh cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất nguyên nhân… của sự việc, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.

B. Văn bản thuyết minh chỉ cần trình bày rõ ràng không cần hấp dẫn.

C. Các tri thức trong văn bản thuyết minh khách quan xác thực, hữu ích.

D. Phương thức biểu đạt là: Trình bày, giải thích, giới thiệu.

Câu 3: Trong các trường hợp sau trường hợp nào không dùng văn thuyết minh?

A. Giới thiệu trường em. B. Giới thiệu khu di tích lịch sử.

C. Nói chuyện với khách về làng nghề. D. Kể chuyện về bạn em.

Câu 4: Muốn có tri thức để làm văn thuyết minh, người viết cần làm gì?

A. Quan sát, tìm hiểu qua thực tế, sách vở. B. Chỉ cần đọc tài liệu là đủ.

C. Chỉ cần tìm hiểu thực tế là đủ. D. Chỉ cần đọc sách nhiều.

Câu 5: Trong các phương pháp sau phương pháp nào không dùng khi thuyết minh?

A. Liệt kê, nêu ví dụ, số liệu. B. Tượng trưng.

B. Nêu định nghĩa giải thích. D. So sánh, phân tích, phân loại.

Câu 6: Việc làm nào không cần thiết khi thuyết minh về chiếc phích nước?

A. Đi tham quan nhà máy sản xuất phích. B. Xác định các bộ phận của phích.

C. So sánh giá phích bán buôn, bán lẻ. C. Tìm hiểu công dụng và cách bảo quản.

Phần 2. Tự luận(7đ)

Thuyết minh về chiếc bút bi.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM



Phần 1. Trắc nghiệm(Sáu câu, mỗi câu đúng đạt 0,5đ)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

C

B

D

A

B

C

Phần 2. Tự luận:(7đ)

Bài văn thuyết minh cần đạt các yêu cầu sau:



1. Hình thức:

- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả diễn đạt.(0,5đ)

- Bố cục rõ ràng chặt chẽ.(1đ)

2. Nội dung:

a, Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc bút bi. (0,5đ)

b, Thân bài:(4đ)

- Cấu tạo bút bi.

- Công dung bút bi.

- Cách sử dụng và bảo quản.

- Những loại bút, hãng bút nổi tiếng,cách chọn bút.

c, Kết bài: Nhấn mạnh vai trò ý nghĩa của bút.(0,5đ)




tải về 3.04 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   27




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương