Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8

(Điều cần thiết là nắm lấy cơ hội ngàn vàng này)

- It is not necessary for you to be in such a hurry

(Bạn không cần phải hấp tấp như­ vậy)

- It is lucky that we have a correction pen

(May là chúng tôi có bút xoá)

- It is lucky for us that he has a correction pen

(May cho chúng tôi là anh ta có bút xoá)

- I am afraid of naughty words

(Tôi sợ những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid of hearing naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid to hear naughty words

(Tôi sợ nghe những lời lẽ tục tĩu)

- I am afraid (that) they will be late for school

(Tôi e rằng chúng sẽ đi học trễ)

- This lesson is easy to understand

(Bài học này dễ hiểu)

- It is strange that they haven't remembered the way to the airport

(Lạ một điều là họ quên hẳn đường ra sân bay)

- Students are ready to accept task assignment after graduation

(Các sinh viên sẵn sàng chịu sự phân công sau khi tốt nghiệp)

- I am very happy to see you again

(Tôi rất vui mừng gặp lại các bạn)

Cách dùng Made of và Made from

Tác giả: Alex Gooch

Alex Gooch trả lời:

Xin cảm ơn bạn Pavel đã đặt câu hỏi về cách dùng made of và made from.

Thực ra nguyên tắc dùng made of và made from khá đơn giản.

Chúng ta hãy xem các ví dụ sau với made of:

This shirt is made of cotton.
This house is made of bricks.
The keyboard I use on my computer is made of plastic.

Và chúng ta cũng có các ví dụ khác với made from:

Paper is made from trees.
Wine is made from grapes.
This cake is made from all natural ingredients.

Vậy nếu chúng ta nhìn vào các ví dụ trong nhóm đầu sẽ thấy là chúng có chung một dạng.

The cotton - vải - trong ví dụ về chiếc áo sơ mi thì khi thành chiếc áo vẫn là vải - still is cotton. Nó không thay đổi dạng thức hay trở thành một chất liệu khác.

Cũng tương tự, the brick - viên gạch - trong ví dụ Ngôi nhà làm bằng gạch, cũng không thay đổi và vẫn là gạch. Và nhựa làm bàn phím máy tính cũng vẫn là nhựa - plastic.

Vì thế chúng ta nói

This shirt is made of cotton.


This house is made of bricks.
The keyboard I use on my computer is made of plastic.

Còn trong trường hợp các ví dụ ở nhóm sau, cây - trees - trong ví dụ The paper is made from trees thì khi đó cây cối - trees - không còn là cây nữa, mà đã trở thành giấy.

Nếu chúng ta nói Wine is made from grapes - trái nho - thì những quả nho đã không còn là nho khi được làm thành rượu vang, tức nó đã chuyển từ một thứ này sang thành một chất khác, mà trong trường hợp này là từ nho thành rượu vang.

Tương tự bột - flour - và trứng - eggs - với đường - sugar - đã làm thành bánh ngọt trong ví dụ This cake is made from all natural ingredients.

Tóm lại quy tắc chung là:

Nếu một chất liệu nào đó vẫn giữ nguyên dạng thức của nó thì chúng ta dùng made of.

Nhưng nếu dạng thức của chất liệu đó thay đổi trong quá trình làm ra hay chế biến, chúng ta dùng made from.

Cách sử dụng dấu phẩy và dấu chấm phẩy

Tác giả: Nguyễn Toan

Khi viết hai câu ngắn đứng liền nhau, nếu chúng ta sử dụng dấu chấm thì sẽ tạo cảm giác là câu chúng ta viết bị cụt. Chẳng hạn có hai câu được viết như sau:

Mr. Renoir is a teacher. He is from Paris. (Ông Renoir là giáo viên. Ông ấy đến từ Paris).

Sample one worked. Sample two failed. (Mẫu thứ nhất hoạt động tốt. Mẫu thứ hai thì hỏng rồi).

Người đọc sẽ cảm thấy rất khó chịu khi đọc những câu viết kiểu này vì cảm giác câu cụt ngủn. Vì thế, người ta thường nối hai câu này lại với nhau thành một câu để câu được dài ra và nghe xuôi tai hơn. Khi nối hai mệnh đề với nhau vào thành một câu thì người ta có thể sử dụng dấu phấy hoặc dấu chấm phẩy kết hợp với một vài từ nối ví dụ như and, or, v.v. Ở đây có một vài quy tắc cho các bạn tham khảo:

Quy tắc 1: Không có từ nối, sử dụng dấu chấm phẩy giữa hai mệnh đề

Ví dụ: Hai câu ở trên được viết lại như sau:

Mr. Renoir is a teacher; he is from Paris.

Sample one worked; sample two failed.

Quy tắc 2: Khi sử dụng các từ nối consequently, for example, however, moreover, namely, nevertheless, otherwise, therefore, that is, thus, từ nối sẽ đứng sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy (mỆnh đỀ; tỪ nỐI, mỆnh đỀ)

Ví dụ:


Sample one worked; however, sample two failed. (Mẫu thứ nhất thì hoạt động tốt; tuy nhiên, mẫu thứ hai thì hỏng rồi).

He missed the ball; therefore, he loses four points. (Anh ấy làm mất bóng; vì thế, anh ấy làm mất 4 điểm).

Quy tắc 3: Khi sử dụng các từ nối i.e., e.g., từ nối sẽ đứng sau dấu chấm phẩy (mỆnh đỀ; tỪ nỐI mỆnh đỀ)

Ví dụ:


Choose a common name; e.g. John or Mike. (Hãy chọn một cái tên phổ biến; ví dụ như John hoặc Mike).

Sample one worked; i.e. it yielded a positive result. (Mẫu thứ nhất hoạt động tốt; tức là nó cho kết quả dương).

Quy tắc 4: Khi sử dụng các từ nối and, but, for, nor, or, sot, yet, từ nối sẽ đứng sau dấu phẩy (mỆnh đỀ, tỪ nỐI mỆnh đỀ)

Ví dụ:


I am Karen, and this is my sister Sue. (Tôi là Karen, và đây là chị gái tôi Sue).

Sample one worked, but sample two failed. (Mẫu thứ nhất hoạt động tốt, nhưng mẫu thứ hai hỏng rồi).

Today is Monday, so tomorrow is Tuesday. (Hôm nay là thứ hai, vì thế ngày mai là thứ ba).

Trên đây là một số quy tắc về dấu trong Tiếng Anh. Hy vọng các bạn sẽ tuân thủ đúng các quy tắc ngữ pháp Tiếng Anh để sử dụng Tiếng Anh ngày càng chính xác!

, thí dụ như valley (thung lũng), stream (dòng suối), meadow (đồng cỏ) thì đừng lẫn với các từ miêu tả các thứ ở thành phố (ví dụ như fire hydrant – vòi nước chữa cháy), hoặc những từ miêu tả tính cách. Những từ liên quan với nhau

Những website học tiếng Anh

Tác giả: TT


§

Bạn muốn học giỏi tiếng Anh, hiển nhiên rồi. Đã có rất nhiều trang web học tiếng Anh mà bạn có thể lựa chọn dưới đây.

 

Hầu hết các trang web tập trung vào nhiều kỹ năng tổng hợp. Đặc biệt, những website hữu ích này không chỉ đưa bạn đến với "mớ" tiếng Anh khô khan kiểu ngữ pháp, bài tập, từ vựng... mà còn hấp dẫn với những trò chơi hay bài hát tiếng Anh, thú vị và hiệu quả cao.

www.1-language.com§

www.a4esl.org§

http://AD.Walker.org/listening.htm§

www.antimoon.com§ (môn nghe hiểu)

www.askoxford.com§

www.better-english.com/exerciselist.html§

www.churchillhouse.com/english§

www.easyenglish.com§

http://elc.polyu.edu.hk/cill/default4.htm§

www.english2u.com §

www.netsurflearning.com§

www.english-at-home.com§

www.englishclub.net§

www.englishforum.com/00§

www.englishlearner.com§

www.english-zone.com/index.php§

www.esl.about.com§

www.eslbee.com§ (môn viết)

www.esl-lab.com§ (môn nghe hiểu)

www.eslus.com/eslcenter.htm§

www.idiomsite.com§

www.iei.uiuc.edu/free.html§

www.international.ouc.bc.ca/pronunciation§

www.manythings.org§

owl.english.purdue.edu §(môn viết)

www.phrases.org.uk§

www.readingmatrix.com§

repeatafterus.com §(môn nghe hiểu và phát âm)

www.soundsofenglish.org§ (môn phát âm)

www.the-bus-stop.net§ (bài hát cho trẻ em bằng tiếng Anh)

www.teflgames.com§ (trò chơi bằng tiếng Anh)

www.tolearnenglish.com§

www.ucl.ac.uk/internet-grammar§

www.vocabulary.com§

http://webs.wichita.edu/ielc-lab/wnr§ (môn nghe hiểu)

www.wordsmith.org/awad/index.html§

www.wordwizard.com§

http://world.englishclub.com/vietnam.index.html§

Trọng âm tiếng Anh

Tiếng Anh được bao gồm bởi rất nhiều thành tố trong đó trọng âm (stress) đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khi nói tiếng Anh, từ mà bạn nhấn trọng âm cũng như cách bạn đánh trọng âm vào cùng một từ có thể làm thay đổi nghĩa hàm chứa trong câu nói. Trong bài viết này, Globaledu xin giới thiệu về trọng âm của câu. Hãy cùng xem ví dụ dưới đây: I don't think he should get that job.

Câu nói đơn giản này có thể mang nhiều nghĩa tùy theo từ ngữ mà bạn nhấn mạnh. Hãy xét nghĩa của các câu sau đây với từ được nhấn mạnh ở trong ngoặc. Đọc to mỗi câu và nhấn mạnh từ trong ngoặc:

1, (I) don't think he should get that job.

Nghĩa: Người nào đó khác (Không phải tôi) nghĩ rằng anh ấy nên nhận công việc đó.

2. I (don't) think he should get that job.

Nghĩa: Không phải là tôi nghĩ anh ấy nên nhận công việc đó.

3, I don't (think) he should get the job.

Nghĩa: Ý tôi không hẳn là như vậy.

Hoặc: Tôi không chắc là anh ấy nhận được công việc đó.

4, I don't think (he) should get that job.

Nghĩa: Ai đó khác không phải anh ấy nên nhận công việc đó.

5, I don't think he (should) get that job.

Nghĩa: Theo tôi, việc anh ấy nhận công việc đó là sai lầm (không nên nhận).

6, I don't think he should (get) that job.

Nghĩa: Anh ấy có thể phải trả một cái giá nào đó cho công việc đó.

7, I don't think he should get (that) job.

Nghĩa: Anh ấy nên tìm một công việc khác.

8, I don't think he should get that (job).



Nghĩa: Có lẽ anh ấy nên làm cái gì khác không phải công việc.

Bạn có thể thấy rằng câu nói này có thể được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau. Điều quan trọng cần ghi nhớ là các từ được nhấn mạnh cũng góp phần vào việc tạo nên‎ nghĩa thực sự của câu nói.

tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương