Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8

They are working - They are not working - Are they working? - Are they not working

·I am working , He is working , They are working ... th­ường tỉnh lược thành I'm working , He's working, They're working ...

·I am not working , You are not working , He is not working ...th­ường tỉnh lư­ợc thành I'm not working , You're not working / You aren't working , He's not working / He isn't working ...

·Am I not working? , Are you not working? , Is he not working? ... th­ường tỉnh lư­ợc thành Aren't I working? ,Aren't you working? , Isn't he working? ...

Công dụng

·Diễn tả một hành động đang xảy ra.

Ví dụ:


-It is raining (Trời đang m­ưa)

-The kettle is boiling (Nước trong ấm đang sôi)

-What are you doing? -I am feeding the pigs

(Anh đang làm gì vậy? -Tôi đang cho lợn ăn)

-At present, my younger sister is teaching English and (is) studying medicine(Hiện nay, em gái tôi đang dạy tiếng Anh và học y khoa)

·Diễn tả một t­ương lai thật gần.Chẳng hạn, I am taking an oral examination tomorrow morning (Sáng mai, tôi thi vấn đáp),Are you doing anything this afternoon? (Anh có làm gì chiều nay hay không?)

·Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen.Chẳng hạn,She is always wearing her jumper the wrong way round (Cô ta luôn mặc áo len nhầm đằng Trước ra đằng sau),You are always getting the wrong number (Các anh luôn quay nhầm số điện thoại).

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Hình thức

Hiện tại hoàn thành = Hiện tại đơn giản của TO HAVE + Quá khứ phân từ

Ví dụ :TO WORK

Xác định Phủ định Nghi vấn

I have worked - I have not worked - Have I worked?

You have worked - You have not worked - Have you worked?

He/she/it has worked - He/she/it has not worked - Has he/she/it worked?

We have worked - We have not worked - Have we worked?

You have worked - You have not worked - Have you worked?

They have worked - They have not worked - Have they worked?

·I have worked , He has worked , They have worked ... th­ường tỉnh l­ược thành I've worked, He's worked, They've worked.

·I have not worked , He has not worked , They have not worked ... th­ường tỉnh l­ược thành I haven't worked/I've not worked, He hasn't worked/He's not worked, They haven't worked/They've not worked ...

·Have I not worked? , Has he not worked? , Have they not worked? (Nghi vấn phủ định)... th­ường tỉnh l­ược thành Haven't I worked?, Hasn't he worked?, Haven't they worked?

Công dụng

·Diễn tả một hành động đã xảy ra, nhưng không xác định là xảy ra lúc nào.

Ví dụ :


- Don't worry ! He has received your complimentary tickets

(Đừng lo! Ông ấy nhận được vé mời của anh rồi)

- Have you finished your work? - Yes, I have/No, I haven't finished it yet

(Anh làm xong công việc chưa? - Rồi, tôi làm xong rồi/ Chư­a, tôi ch­ưa làm xong)

- The lieutenant-general has just given orders to bombard the enemy headquarters

(Trung t­ướng vừa mới ra lệnh pháo kích vào tổng hành dinh của địch)

- I wonder if my wife has subscribed to Vietnam News

(Tôi phân vân không biết vợ tôi có đặt mua Vietnam News hay chư­a)

- Have you ever been to Switzerland? (Anh có sang Thụy Sĩ bao giờ ch­ưa?)

- How long have you been there? (Anh đã ở đó bao lâu?)

- I am sure that she has agreed with you about it

(Tôi tin chắc rằng bà ta đã đồng ý với anh về việc đó)

·Diễn tả một hành động đã xảy ra và vẫn còn quan hệ đến hiện tại.

Ví dụ :


- We have lived here for eight years (Chúng tôi sống ở đây đã tám năm rồi)

- There have been many murders lately/recently (Đã có nhiều vụ án mạng xảy ra gần đây)

- He has been sick for three weeks/since last week

(Ông ta đau đã ba tuần rồi/từ tuần rồi đến bây giờ)

- My mother is seventy-two years old and has been bespectacled for four years

(Mẹ tôi bảy mư­ơi hai tuổi và mang kính đã bốn năm nay)

- She has gone about on crutches since her childhood

(Cô ta chống nạng từ bé đến bây giờ)

- I have worked here since I graduated in law

(Tôi làm việc ở đây từ khi tốt nghiệp ngành luật đến bây giờ)

- This tooth hasn't been filled for months (Răng này mấy tháng nay chư­a trám)

- I haven't seen my parents for ages/since January

(Lâu quá/ Từ tháng giêng đến nay, tôi chư­a gặp bố mẹ tôi)

- Their youngest son joined up last year. They haven't heard from him since

(Con trai út của họ nhập ngũ năm ngoái.Từ đó đến nay, họ bặt tin cậu ta)

Đặc biệt


- I have never heard such nonsense (Tôi ch­ưa bao giờ nghe một chuyện phi lý nh­ư vậy)

- Never in all my life have I heard such nonsense

(Suốt đời tôi ch­ưa bao giờ nghe một chuyện phi lý nh­ư vậy)

- She has often invited me home (Cô ta vẫn th­ường mời tôi đến nhà chơi)

- This is the best film I have ever seen (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem)

- This is the first time they have visited the zoo

(Đây là lần đầu tiên họ tham quan vườn bách thú)

- It is only the second time they have arrived in Hong Kong

(Đây chỉ là lần thứ hai họ đến Hồng Kông)

- It is ten years since I have seen them (Lần sau cùng tôi gặp họ là cách đây m­ười năm)

Hiện tại hoàn thành liên tiến (Present Perfect Continuous)

Hình thức

Hiện tại hoàn thành liên tiến = Hiện tại hoàn thành của TO BE + Hiện tại phân từ.

·Xác định: I have been working , He has been working ...

·Phủ định: I have not / haven't been working, He has not / hasn't been working ...

·Nghi vấn: Have I been working? Has he been working? ...

·Nghi vấn phủ định:Have I not / Haven't I been working?, Has he not / Hasn't he been working?...

Công dụng

·Diễn tả một hành động đã xảy ra và vẫn tiếp diễn đến khi ta nói, hoặc vừa mới hoàn tất khi ta nói.

Ví dụ :


-They have been waiting for hours and the policeman still hasn't opened the gate to let them out (Họ chờ đã mấy tiếng đồng hồ và viên cảnh sát vẫn ch­ưa mở cổng cho họ ra)

-I am too busy to make you a phone call.Have you been waiting long?

(Tôi quá bận, nên không điện thoại cho anh được.Anh đợi đã lâu ch­ưa?)

-They have been working all week without a moment's leisure (Họ làm việc suốt cả tuần, chẳng lúc nào rảnh rỗi)

·Đôi khi người ta vẫn dùng động từ Want và Wish ở Hiện tại hoàn thành liên tiến. Chẳng hạn,Thank you very much for the gardening guide. I have been wanting it for ages(Rất cám ơn anh về quyển sách hư­ớng dẫn làm vườn. Tôi cần quyển ấy lâu lắm rồi)

Giới từ (Prepositions)


Tổng quan

Giới từ là một từ (At, Between, In, On, Under...) hoặc nhóm từ (Apart from, In front of, Instead of, On account of...) đứng Trước danh từ hoặc đại từ để chỉ vị trí, thời gian, cách thức... Cũng có trường hợp hiện tại phân từ được dùng làm giới từ (Considering, Following, Regarding, Concerning...).

Ví dụ:

- The murderer is to be shot at dawn (Kẻ giết người sẽ bị xử bắn lúc bình minh)



- B comes between A and C in the English alphabet

(B đứng giữa A và C trong bảng chữ cái tiếng Anh)

- A country in Europe (Một nước ở châu Âu)

- Dirty marks on the ceiling (Vết bẩn trên trần nhà)

- The water flows under the bridge (Nước chảy d­ưới cầu)

- We sometimes drink lemonade instead of coffee

(Đôi khi chúng tôi uống nước chanh thay cho cà phê)

- Apart from her nose, this actress looks very glamorous

(Ngoài cái mũi ra, nữ diễn viên này trông rất quyến rũ)

- Decision concerning the export of timber (Quyết định về việc xuất khẩu gỗ)

Vị trí của giới từ

a) Trước danh từ. Chẳng hạn, Our boat was rocked by the waves (Thuyền của chúng tôi bị sóng đánh lắc lư­), The earth moves round the sun (Trái đất chuyển động quanh mặt trời).

b) Trước đại từ. Chẳng hạn, An obese man stood in front of her (Một gã béo phị đứng Trước mặt cô ta), Your name comes after mine on the list (Tên bạn đứng sau tên tôi trên danh sách), The policeman to whom she was speaking (Viên cảnh sát mà cô ta đang nói chuyện), About whom are you thinking? (Bạn đang nghĩ đến ai vậy?) .

c) Trước danh động từ. Chẳng hạn, Why don't you help me instead of just standing there? (Tại sao bạn không giúp tôi thay vì đứng ngây ra đó?),He is always forward in helping others (Anh ta luôn sốt sắng giúp đỡ người khác).

d) Sau động từ. Chẳng hạn, The boy asked for more money (Cậu bé xin thêm tiền), I have thought about this very carefully (Tôi đã suy nghĩ rất kỹ về việc này).

e) Sau tính từ. Chẳng hạn, He was very good to me when I was ill (Anh ta rất tốt với tôi khi tôi bệnh), New York is famous for its skyscrapers (New York nổi tiếng nhờ những toà nhà chọc trời).

f) Sau danh từ. Chẳng hạn, They attached very great importance to the program (Họ rất coi trọng chư­ơng trình này), My teacher is known for excellence in all forms of sport (Thầy tôi nổi tiếng vì tài nghệ điệu luyện trong mọi loại hình thể thao).

g) Cuối câu hỏi. Chẳng hạn, Who are you thinking about? (Bạn đang nghĩ đến ai vậy?), What are they talking about? (Họ đang nói về điều gì vậy?).

h) Cuối mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The friend (who ) I went with (Người bạn mà tôi đi chung), The photographs (that) you are looking at were taken by my father (Những bức ảnh mà bạn đang xem là do cha tôi chụp).

i) Cuối một câu ở dạng thụ động. Chẳng hạn, The matter has not yet been dealt with (Sự việc chư­a được giải quyết), Why is your daughter crying? - She has just been shouted at (Tại sao con gái anh khóc? - Nó vừa mới bị mắng).

j) Cuối những câu như­ What a terrible state she was in! (Cô ta ở trong một tình trạng kinh khủng thật!),We have no merit to speak of (Chúng tôi chẳng có công trạng gì đáng nói đến cả), An article hard to get rid of (Món hàng khó bán).

Lưu ý : I relied on her being efficient (Tôi tin vào việc cô ấy có năng lực), chứ không nói I relied on that she was efficient .

He left early to catch the last bus (Hắn ra đi sớm để kịp chuyến xe búyt cuối cùng), chứ không nói He left early for to catch the last bus .

He moved towards me, chứ không nói He moved towards I .

Phân biệt giới từ và trạng từ
a)Please do not write below this line (Xin đừng viết d­ưới dòng này) (giới từ)

The passengers who felt seasick stayed below

(Hành khách say sóng thì ở bên d­ưới) (trạng từ)

b)We left school after that event

(Chúng tôi rời ghế nhà trường sau biến cố ấy) (giới từ)

The day after, he apologized (Ngày hôm sau, anh ta xin lỗi) (trạng từ)

c)They knelt before the throne (Họ quỳ Trước ngai vàng)(giới từ)

You should have told me so before

(Lẽ ra bạn phải cho tôi biết Trước chuyện ấy) (trạng từ)

d)Gold fish swimming round the bowl (Cá vàng bơi quanh chậu)(giới từ)

Stop turning your head round to look at the girls

(Đừng quay lại nhìn các cô gái nữa) (trạng từ)

Nói thêm về What và Which-Đại từ và tính từ chỉ định

Nói thêm về What và Which
·What cũng có nghĩa là "Những điều mà/Những gì mà".

Ví dụ:- What you ownedexcited their envy (Những gì bạn có đã kích thích lòng ghen tị của họ).

- What he said was untrue (Những gì hắn nói đều trái với sự thật).

- We studywhat our teacher teaches us (Chúng ta học những điều mà thầy giáo dạy chúng ta).

·Which cũng có nghĩa là "Điều đó".

Ví dụ:


- He said he had no money to go home, which was really absurd

(Anh ta nói rằng anh ta không có tiền để về nhà, điều đó hết sức vô lý)

- Our car broke down suddenly, which made our journey less exciting

(Xe chúng tôi bị hỏng đột xuất, điều đó khiến cuộc hành trình của chúng tôi bớt phần hào hứng)

Đại từ và tính từ chỉ định
1/ Tính từ chỉ định (demonstrative adjectives) thay đổi theo số của danh từ.

Ví dụ:


- That boy is very agile

(Cậu bé ấy rất lanh lợi)

- These tourists come from Japan

(Các du khách này đến từ Nhật Bản)

- What does this word mean?

(Từ này nghĩa là gì?)

- Those loaves are for the picnic

(Những ổ bánh mì ấy dành cho bữa ăn ngoài trời)

- At that time, she was singing her child to sleep

(Lúc ấy, cô ta đang ru con ngủ)

This/These/That/Those + danh từ + of + yours/hers. .. đôi khi dùng để nhấn mạnh thay cho your/her... These words of yours are not convincing = Your words are not convincing (Lời lẽ này của anh chẳng có sức thuyết phục) That shirt of Ba's is always dirty = Ba's shirt is always dirty. (Cái áo sơmi đó của Ba luôn luôn bẩn)

2/ Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

Ví dụ:

- This is my room. That's hers.



(Đây là phòng của tôi. Kia là của cô ta)

- These are the bright colours. Those are the dark ones.

(Đây là những màu t­ươi. Kia là những màu sẫm)

- This is cũng có thể dùng để giới thiệu.

Ví dụ:

-Ba (to An): This is my sister Hoa.



(Ba nói với An: Đây là Hoa, em gái tôi)

- Ba (to Hoa): Hoa, this is An.

(Ba nói với Hoa: Hoa, đây là An)

·Those có thể có một mệnh đề quan hệ xác định theo sau:

Ví dụ:

- Those who don't want to come there will stay at home.



(Ai không muốn đến đó thì ở nhà)

·This/That có thể chỉ một danh từ, cụm từ hay một mệnh đề đã được đề cập Trước:

Ví dụ:

- We are binding books. We do this every day.



(Chúng tôi đang đóng sách. Ngày nào chúng tôi cũng làm việc này)

- He avowed his faults. Wasn't that a praiseworthy behaviour?

(Anh ta nhận lỗi của mình. Đó không phải là lối xử sự đáng khen sao?)

3/This/These, That/Those dùng với one/ones

Không nhất thiết phải có one/ones theo sau các từ chỉ định nói trên, trừ phi sau This, that ... là một tính từ.

Ví dụ:


- This shirt is too tight. I'll wear that (one )

(Cái áo sơmi này chật quá. Tôi sẽ mặc cái kia)

I like this red one /these red ones.

(Tôi thích cái màu đỏ này/những cái màu đỏ này)

"The United States"- số ít hay số nhiều?

Tác giả: Karen Adams



Câu trả lời của Karen Adams là:

Đây là một câu hỏi thật thú vị. Về cơ bản trong tiếng Anh, có một nhóm các danh từ có thể được dùng như danh từ số ít hoặc số nhiều tùy thuộc vào ý bạn muốn nói gì.

Nếu chúng ta nghĩ tới Hoa Kỳ - the United States - như một đất nước, thì thông thường sẽ nó được dùng như một danh từ số ít: “The United States is a very big country.”

Nhưng nếu chúng ta nghĩ về Chính phủ tại Hoa Kỳ thì chúng ta có thể dùng The United States như một danh từ số nhiều: “The United States are a major power in the World.”

Sự khác biệt giữa danh từ số ít và số nhiều có thể thấy được phản ảnh trong một số danh từ khác nữa trong tiếng Anh.

Chẳng hạn như từ Chính phủ - the government, chúng ta có thể nói: “The government has won the election.” hoặc “The government have won the election.” tuy thuộc chúng ta nhìn nhận chính phủ như một tập hợp của những cá thể hay như một thực thể.

Một danh từ khác cũng tương tự như vậy, đó là team - nhóm, toán, đội, tuy thuộc chúng ta nhìn nhận đây là một tập hợp các các thể khác nhau hay là một vật thể thống nhất.

Đây là một nhóm nhỏ các danh từ, thường là các danh từ nói tới chính trị hay nhà nước, vì thế khi chúng ta nói tới cảnh sát - the police, quân đội - the army, hải quân - the navy, chúng ta có thể dùng như danh từ số ít hoặc số nhiều tuỳ thuộc ý bạn muốn nói tới điều gì.

Và vì thế để trả lời câu hỏi của bạn, The United States có thể là danh từ số ít lẫn số nhiều, tuỳ thuộc bạn muốn nói gì. Tuy nhiên thông thường khi nói tới một đất nước, một quốc gia chúng ta thường dùng số ít.

Cách dùng as such và such as

Tác giả: Alex Gooch

Alex Gooch trả lời:

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi này. Có hai cụm từ, as such và such as, trông thì có vẻ giống nhau nhưng trên thực tế hai cụm từ này khác nhau về nghĩa.

As such có hai nghĩa. Nghĩa đầu tiên tương đối khó giải thích, vì thế chúng ta hãy thử nhìn vào ví dụ sau. Tôi có thể nói,

I'm an English teacher, and because I'm an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Một cách khác diễn đạt câu này vẫn với nghĩa như vậy là:

I'm an English teacher, and as an English teacher I hate to see grammar mistakes.

Tuy nhiên, trong câu này, tôi đã nhắc lại hai lần cụm từ 'an English teacher', vì thế cách dễ nhất để nói câu này mà không phải nhắc lại cụm từ đó hai lần là:

I'm an English teacher, and as such I hate to see grammar mistakes.

Trong ví dụ này, chúng ta dùng từ such để thay cho 'an English teacher', để không phải nhắc lại lần thứ hai. Đây là một ví dụ khác tương tự. Bạn có thể nói:

She's an athlete, and as such she has to train very hard.


The film was a romance, and as such it had the usual happy ending.

Chúng ta cũng có thể dùng as such để diễn tả ý một cái gì đó giống hệt, đúng, chính xác như trong câu sau:

The shop doesn't sell books as such, but it does sell magazines and newspapers.

Tạp chí và báo cũng là mặt hàng tương tự như sách, nhưng chúng không phải là sách.

He isn't American as such, but he's spent most of his life there.

Sống phần lớn cuộc đời mình tại Mỹ không hoàn toàn đồng nghĩa với là người Mỹ.

Cách dùng Such as dễ hơn. Nó có nghĩa giống như 'like' hay 'for example' (nhưng về mặt ngữ pháp thì không hoàn toàn giống như vì thế nên chú ý!). Chúng ta có thể dùng such as trong câu sau:

There are lots of things to see in London, such as the Tower of London, the London Eye and St. Paul's Cathedral.

Hay như trong ví dụ sau:

Many countries in Europe, such as France and Germany, use Euros.

Tính từ chỉ phẩm chất (Adjectives of Quality)

Tổng quan về Tính từ chỉ phẩm chất

1/ Tính từ chỉ phẩm chất không thay đổi theo giống và số của danh từ.

Ví dụ:

- An old woman (Một bà lão) & Old women (Các bà lão)



- An old man (Một ông lão) & Old men (Các ông lão)

2/ Vị trí của tính từ chỉ phẩm chất

·Trước danh từ.

Ví dụ:- A poor family (Một gia đình nghèo)

- An unhappy teacher (Một người thầy bất hạnh)

- Difficult problems (Những bài toán khó)

- Sau danh từ, nếu tính từ có bổ ngữ kèm theo.

Ví dụ:


- Burgundy is a region famous for its wines

(Burgundy là một vùng nổi tiếng về các loại r­ượu vang)

- A shelf full of crockery (Một ngăn chứa đầy đồ sành sứ)

·Sau các động từ Be, Become, Seem, Appear, Feel, Get/Grow, Keep, Look, Make, Smell, Sound, Taste, Turn.

Ví dụ:

- He looks world-weary (Anh ta có vẻ chán đời)



- This event made them more optimistic

(Sự kiện này khiến họ lạc quan hơn)

- After a persistent rain, everyone felt cold

(Sau một cơn m­ưa dai dẳng, mọi người đều cảm thấy lạnh)

- That music sounds beautiful (Khúc nhạc ấy nghe thật hay)

- The weather will keep fine (Thời tiết sẽ vẫn cứ đẹp)

- This milk smells sour (Sữa này có mùi chua)

Phân biệt

- This waiter looks very curious (Người hầu bàn này trông rất tò mò) và He looks curiously at his boss (Anh ta nhìn chủ mình với vẻ tò mò)

3/ Tính từ dùng như­ danh từ

- Các tính từ Old (già), Young (trẻ), Elderly (cao tuổi), Aged (cao tuổi), Blind (mù), Deaf (điếc), Disabled (tàn tật),Handicapped (tàn tật), Healthy (mạnh khoẻ), Sick (đau ốm), Living (sống), Dead (chết), Wounded (bị thương), Injured (bị th­ương), Rich (giàu), Poor (nghèo), Needy (túng thiếu), Unemployed (thất nghiệp), Jobless (thất nghiệp), Wicked(xấu xa) có thể theo sau The để chỉ loại người có một trong những đặc trưng vừa nói. Bấy giờ, các tính từ này trở thành danh từ và nên nhớ là động từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ ba số nhiều.

Ví dụ:


- The handicapped deserve our help

(Những kẻ tật nguyền rất đáng cho chúng ta giúp đỡ)

- Special recreational programs for the elderly

(Các ch­uơng trình giải trí đặc biệt dành cho người cao tuổi)

Các tính từ chỉ quốc gia cũng do cách này mà trở thành danh từ.Chẳng hạn, The Scotch (Người Xcốt-len), the Dutch (Người Hà Lan), the French (Người Pháp), the British (Người Anh), the Swiss (Người Thụy Sĩ), the Taiwanese (Người Đài Loan), the Vietnamese (Người Việt Nam)...

4/ Phân từ dùng nh­ư tính từ

·Hiện tại phân từ (...ING) và quá khứ phân từ (...ED) cũng có thể dùng như­ tính từ. Bấy giờ, hiện tại phân từ mang ý nghĩa chủ động, còn quá khứ phân từ mang ý nghĩa thụ động.

Ví dụ:


- A confusing question(Một câu hỏi khiến người nghe bối rối) & The boy looks confused when he sees his parents at the door of his classroom (Cậu bé có vẻ bối rối khi thấy bố mẹ ở cửa lớp).

- A touching story (Một câu chuyện khiến người nghe xúc động) & I was very touched to hear from my bosom friends (Tôi rất xúc động khi nhận được tin những người bạn chí cốt của tôi).

5/ Thứ tự sắp xếp các tính từ chỉ phẩm chất

Thông th­ường, khi nhiều tính từ cùng định tính cho một danh từ, chúng sẽ được sắp xếp theo thứ tự sau đây:Tính từ chỉ kích thư­ớc - Tính từ chỉ cá tính và cảm xúc - Tính từ chỉ tuổi tác - Tính từ chỉ hình dạng - Tính từ chỉ màu sắc - Tính từ chỉ chất liệu - Tính từ chỉ nguồn gốc - Tính từ chỉ công dụng [thư­ờng là danh động từ trong danh từ kép, chẳng hạn như­ Leadingquestion (câu hỏi khôn ngoan để dẫn đến câu trả lời đúng ý của người hỏi), Waiting room(phòng chờ đợi),Riding breeches (quần mặc khi c­ỡi ngựa)].

Ví dụ:

- A long double-edged sword (Một thanh g­ươm hai l­ưỡi dài)



- A small square box (Một cái hộp vuông nhỏ)

- Merciful black policemen (Những viên cảnh sát da đen nhân từ)

- Red velvet gloves (Những chiếc găng nhung đỏ)

- An elegant Italian restaurant (Một nhà hàng thanh lịch)

6/ Các trường hợp đặc biệt của tính từ chỉ phẩm chất

6/1 Tính từ chỉ phẩm chất dùng với các đại từ one/ones, khi one/ones chỉ một danh từ được đề cập Trước đó.

Ví dụ:

- Gather ripe plums instead of the unripe ones.



(Hãy hái mận chín thay vì mận còn xanh)

- If you don't buy a voluminous book, two small ones will do

(Nếu bạn không mua một quyển sách to t­ướng thì hai quyển nhỏ cũng đủ dùng rồi)

6/2 Tính từ chỉ phẩm chất dùng như­ đại từ.

- First/Second (thứ nhất/thứ hai)... vẫn là tính từ nếu dùng với one/ones,nhưng sẽ là đại từ nếu không dùng với one/ones.

Ví dụ:


- Which of these two do you prefer? - I prefer the second (one)

(Trong hai cái này, bạn thích cái nào hơn? - Tôi thích cái thứ hai hơn)

Lưu ý

- I find that it is impossible to tame this bear = I find it impossible to tame this bear (Tôi thấy là không thể thuần hoá con gấu này)



- It is very kind of you to help him

(Bạn thật là tử tế mới giúp hắn)

- It is ungracious of him not to acknowledge your help

(Hắn thật là khiếm nhã mới không cám ơn sự giúp đỡ của bạn)

- It is boring to tell lies all day long

(Thật là chán ngắt khi phải nói dối suốt ngày)

- It is necessary to seize this golden opportunity



tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương