Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang5/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8
- One night there was a persistent rain. (Một đêm nọ, trời mưa dai dẳng)

- One day you'll be sorry you spoke highly of your neighbours.

(Một ngày nào đó, bạn sẽ ân hận là đã ca ngợi những người láng giềng của mình)

One cũng là một đại từ tương đương của A/An.

Ví dụ:

- Did you get a seat? - Yes, I managed to get one.



(Bạn đã tìm đ­ợc một chỗ ngồi chưa? - Vâng, tôi đã xoay sở được một chỗ ngồi)

Số nhiều của One theo cách này là Some (vài, một ít).

Ví dụ:

- Did you get a refrigerator? - Yes, we managed to get some.



(Các bạn đã mua được tủ lạnh chưa? - Vâng, chúng tôi đã xoay sở được vài cái).

Đặc biệt là trong The rent is Ê400 a month (tiền thuê nhà là 400 bảng một tháng), không thể thay a bằng one.

Động từ khiếm khuyết

Động từ khiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết (Modal Auxiliaries) ---> Can &Could , May &Might , Must , Ought ,Shall &Should , Will &Would , Need , Dare , Used

1/Đặc điểm :

- Không có s ở ngôi thứ ba số ít.Chẳng hạn, He must(Anh ta phải), She can (Cô ta có thể).

- Không có nguyên mẫu và phân từ, nên cũng không dùng ở thể liên tiến.

- Theo sau động từ khiếm khuyết là Nguyên mẫu không có To (ngoại trừ Ought).Chẳng hạn, We should / must try our best (Chúng ta nên/phải cố gắng hết sức mình), nhưng We ought to try our best (Chúng ta phải cố gắng hết sức mình).

- Could, Might, Should và Would là các hình thức quá khứ, nhưng dùng rất hạn chế.

2/Ví dụ minh hoạ :

- Can you speak Vietnamese ?

(Anh nói tiếng Việt Nam được không?)

- She cannot / can't swim faster

(Cô ta không thể bơi nhanh hơn)

- Can I smoke here?

(Tôi hút thuốc ở đây được không ạ?)

- You can come with me, if you like

(Anh có thể đi với tôi, nếu anh thích)

- We cannot / can't make a lot of noise at work

(Chúng ta không được to tiếng ở nơi làm việc)

- Can you help me with this door ?

(Anh có thể giúp tôi mở cửa này hay không?)

- Hanoi can be rainy

(™ Hà Nội có thể m­ưa nhiều)

- Couldn't we stand here for a moment ?

(Chúng ta không đứng đây chốc lát được sao?)

- Could I ask you a question?

(Tôi hỏi anh một câu được không ạ?)

- Don't worry - she could have just told you a joke

(Đừng lo - có lẽ cô ấy chỉ nói đùa với anh thôi)

- On arrival in France, I shall be in touch with your family

(Khi đến Pháp, tôi sẽ liên lạc với gia đình anh)

- Shall we be there in time for the press conference?

(Chúng ta sẽ đến đó kịp buổi họp báo hay không?)

- Our company shall not / shan't be responsible for any damage caused by customers

(Công ty chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về bất cứ thiệt hại nào do khách hàng gây ra)

- Tomorrow will be her birthday

(Ngày mai sẽ là sinh nhật của cô ta)

- She will never forget the horrific scenes after that flood

(Cô ta sẽ không bao giờ quên được những cảnh tượng hãi hùng sau trận lụt ấy)

- Will you please come in ?

(Mời anh vào)

- Will you have a drink?

(Anh uống thứ gì nhé?)

- May I turn on the air-conditioner?

(Tôi bật máy lạnh được không ạ?)

- You may turn on the air-conditioner if you wish

(Anh có thể bật máy lạnh nếu anh thích)

- Hoa may not cook today

(Có thể hôm nay Hoa không nấu ăn)

- She may be cooking in the kitchen

(Có thể cô ấy đang nấu ăn trong bếp)

- She may have forgotten to cook me my lunch

(Có thể cô ấy đã quên nấu cơm trư­a cho tôi)

- May our friendship last forever !

(Chúc tình hữu nghị giữa chúng ta đời đời bền vững!)

- May good fortune attend you ! (Chúc anh nhiều may mắn!)

- He said that his wife might be short-sighted (Anh ta nói rằng có lẽ vợ anh ta bị cận thị)

- Hoa might not be able to translate this sentence into Chinese

(Có lẽ Hoa không đủ sức dịch câu này ra tiếng Hoa)

- Might I ask another question? (Tôi hỏi thêm một câu được không ạ?)

- Candidates must answer the following questions (Thí sinh phải trả lời các câu hỏi sau đây)

- Candidates must not / musn't exchange views during examination

(Thí sinh không được trao đổi ý kiến với nhau trong khi thi)

- He must be exhausted after ten years' imprisonment (Chắc là hắn đã kiệt sức sau m­ười năm tù)

- You must have known who she was (Hẳn anh đã biết bà ta là ai rồi)

- Does he have to take exercise every morning before breakfast?

(Sáng nào ông ta cũng phải tập thể dục rồi mới ăn điểm tâm à?)

- This room is too stuffy, so you don't have to close the door

(Phòng này quá ngột ngạt, nên bạn khỏi phải đóng cửa)

- Any driver ought to obey traffic regulations (Tài xế nào cũng phải chấp hành luật giao thông)

- We ought not / oughtn't to say we are freshmen

(Chúng ta không nên nói mình là sinh viên năm thứ nhất)

- Trang ought to have been a fashion model (Đáng lẽ Trang phải là người mẫu thời trang)

- You should inform the director of this problem (Anh nên báo cho giám đốc biết vấn đề này)

- Children should not / shouldn't keep late hours (Trẻ em không nên thức khuya)

- If we had much money, we should buy a larger house

(Nếu chúng tôi có nhiều tiền, chúng tôi sẽ mua một căn nhà to hơn)

- Should anyone come here, please tell them I'm not at home

(Nếu có ai đến đây, hãy nói với họ rằng tôi không có ở nhà)

- The floor should be less slippery today (Chắc là hôm nay sàn nhà đã bớt trơn trợt)

- He should / shouldn't have apologized to them (Lẽ ra anh ta nên/không nên xin lỗi họ)

- If you had your hair well cut, you would look much younger

(Nếu cắt tóc gọn gàng lại thì trông anh trẻ hơn nhiều)

- If he hadn't been somnolent, he would not / wouldn't have run over my dog

(Nếu anh ta không ngủ gật thì đã không cán phải con chó của tôi)

- Would you like some sugar in your tea? (Anh thích bỏ tí đ­ường vào trà hay không?))

- We hoped that they would get better results (Chúng tôi hy vọng họ sẽ đạt được kết quả khả quan hơn)

- I dare say / daresay these students will fail in their law finals

(Tôi dám chắc rằng các sinh viên này sẽ tr­ượt kỳ thi tốt nghiệp ngành luật)

- I dare not / daren't affirm it (Tôi không dám khẳng định điều đó)

- Nobody dared sleep in a haunted house (Không ai dám ngủ trong một căn nhà có ma)

- Daren't he appear in public? (Ông ta không dám xuất hiện giữa công chúng hay sao?)

- How dare she leave the classroom without asking my permission !

(Sao cô ta dám ra khỏi lớp mà không xin phép tôi !)

- I wonder if they dare go home after midnight

(Tôi không rõ chúng có dám về nhà sau nửa đêm hay không)

- Need you consult a doctor about your megrim?

(Bà có cần bác sĩ khám về chứng đau nửa đầu hay không?)

- You need not / needn't be in a hurry (Các bạn chẳng cần phải vội vàng)

- You need not / needn't have been in such a hurry

(Lẽ ra các bạn không cần phải vội vàng nh­ư vậy)

- Nobody need be anxious for me (Không ai phải lo lắng cho tôi cả)

- You used to drink beer, didn't you? (Trước kia anh th­ường uống bia, có phải không?)

- I used to drink beer, now I prefer fresh pineapple juice

(Trước kia tôi thư­ờng uống bia, nay tôi lại thích nước dứa t­ươi hơn)

- Used you to drink beer?/ Did you use to drink beer? (Trước kia anh có hay uống bia không?)

- I used not / usedn't / didn't use to like alcoholic drinks (Tôi vốn không ­a thức uống có cồn)

Trả lời bằng Trợ động từ và Động từ khiếm khuyết

-Do you feel hungry? - Yes, I do / No, I don't

- Did she phone you last night? - Yes, she did / No, she didn't

- Is that Hoa? - Yes, it is / No, it isn't

- Is it raining cats and dogs? - Yes, it is / No, it isn't

- Are you closely related to that old women ? - Yes, we are / No, we aren't

- Was he absent from work yesterday? - Yes, he was / No, he wasn't

- Will there be a beauty contest next week? - Yes, there will / No, there won't

- Can you call back tomorrow? - Yes, I can / No, I can't

- Should they have said it? - Yes, they should / No, they shouldn't

Đặc biệt


·Nếu đồng ý với một câu phủ định thì góp ý bằng No + Trợ động từ phủ định .Nếu không đồng ý với một câu phủ định thì góp ý bằng Oh yes + Trợ động từ khẳng định .

Ví dụ :


- He didn't go to school-No, he didn't / Oh yes, he did

(Nó không đi học - Không, nó không đi học/ Có chứ, nó có đi học)

- I haven't paid the newsboy yet-No, you haven't / Oh yes, you have (Tôi chưa trả tiền cho cậu bé bán báo - Chư­a, ông chư­a trả / Rồi, ông trả rồi mà)

- You needn't come there in good time-No, we needn't / Oh yes, we need

(Các bạn chẳng cần phải đến đó sớm - Không, chúng tôi chẳng cần phải đến đó sớm / Có chứ, chúng tôi cần phải đến đó sớm)

·Cấu trúc dưới đây cũng rất thông dụng trong đàm thoại.

- Their car broke down.Mine did too / So did mine

(Xe họ bị hỏng. Xe tôi cũng vậy)

- Their car didn't break down but mine did

(Xe họ không bị hỏng, nhưng xe tôi thì bị)

- Their car didn't break down. Mine didn't either / Neither did mine

(Xe họ không bị hỏng. Xe tôi cũng không)

- Bill doesn't know my new address. His wife doesn't either / Neither does his wife

(Bill không biết địa chỉ mới của tôi. Vợ anh ta cũng không)

- Bill has no time to read. His wife hasn't either / Neither has his wife

(Bill không có thời giờ đọc sách. Vợ anh ta cũng không)

- My husband likes football but I don't

(Chồng tôi thích môn bóng đá, nhưng tôi thì không)

- She was very good at Chinese cooking but her daughter wasn't (Bà ta nấu món ăn Trung Hoa rất ngon, nhưng con gái của bà ta thì không)

Hoà hợp các thì (Sequence of tenses)



Hoà hợp các thì (Sequence of tenses)
Câu phức (Complex Sentence) là câu có một hoặc nhiều mệnh đề phụ. Chỉ cần nhớ một điều là Thì của động từ của mệnh đề phụ tùy thuộc Thì của động từ của mệnh đề chính .D­ới đây là ví dụ minh hoạ cho sự hoà hợp các thì.

A/Động từ của mệnh đề chính ở Thì hiện tại

1)She says that she is a film star (Cô ta nói rằng cô ta là ngôi sao điện ảnh)

2)She says that she hasbeenill for three days (Cô ta nói rằng cô ta ốm đã ba hôm nay)

3)She says that she lived there from 1990 to 1995

(Cô ta nói rằng cô ta sống ở đó từ 1990 đến 1995)

4)She says that she has just seen a horror film

(Cô ta nói rằng cô ta vừa mới xem một phim kinh dị)

5)She says that she is breast-feeding her baby (Cô ta nói rằng cô ta đang cho con bú)

6)She says that she will teach us Japanese every day

(Cô ta nói rằng ngày nào cô ta cũng sẽ dạy tiếng Nhật cho chúng tôi)

B/Động từ của mệnh đề chính ở Thì quá khứ

1)She said that she was a film star (Cô ta nói rằng cô ta là ngôi sao điện ảnh)

2)She said that she had beenill for three days (Cô ta nói rằng cô ta ốm đã ba hôm rồi)

3)She said that she had lived there from 1990 to 1995

(Cô ta nói rằng cô ta đã sống ở đó từ 1990 đến 1995)

4)She said that she had just seen a horror film

(Cô ta nói rằng cô ta vừa mới xem một phim kinh dị)

5)She said that she was breast-feeding her baby (Cô ta nói rằng cô ta đang cho con bú)

6)She said that she would teach us Japanese every day

(Cô ta nói rằng ngày nào cô ta cũng sẽ dạy tiếng Nhật cho chúng tôi)

Mệnh lệnh cách (Imperative)-Giả định cách (Subjunctive)



Mệnh lệnh cách (Imperative)
Mệnh lệnh cách thể hiện một lời khuyên, một lời yêu cầu hoặc một mệnh lệnh.

·Về hình thức, mệnh lệnh cách của ngôi thứ hai giống như­ Nguyên mẫu không có To.

Ví dụ :

-Hurry ! (Nhanh lên!)

-Shut up ! (Im đi !)

-Wait for them ! (Hãy đợi họ!)

-Always clean your teeth before going to bed ! (Hãy luôn luôn đánh răng Trước khi đi ngủ)

-Never repeat it ! (Đừng bao giờ nhắc lại điều đó !)

-Never tell lies (Đừng bao giờ nói dối)

-Don't hurry ! (Đừng vội !)

-Don'twait for them ! (Đừng đợi họ!)

-Don't be rude ! (Đừng hỗn láo!)

·™ ngôi thứ nhất, mệnh lệnh cách = Let us/Let's + Nguyên mẫu không có To .

Ví dụ :


-Let's hand in our examination papers ! (Chúng ta hãy nộp bài thi !)

-Let's stand up ! (Chúng ta hãy đứng dậy!)

-Let's not make so much noise ! (Chúng ta đừng làm ồn như­ vậy!)

-Let's not talk with them ! (Chúng ta đừng nói chuyện với họ!)

·™ ngôi thứ ba, mệnh lệnh cách = Let him / her / it / them + Nguyên mẫu không có To . Tuy nhiên, ở phủ định, ta dùng Is not / Are not to hoặc Must not .

Ví dụ :


-Let him wait ! (Hãy để anh ta đợi đấy!)

-Let them come in ! (Hãy để họ vào!)

-They must not come in / They are not to come in (Họ không được vào)

·Do làm cho mệnh lệnh hoặc lời yêu cầu dứt khoát hơn.

Ví dụ :

-Do shut up ! (Câm mồm ngay!)



-Do stand aside ! (Đứng sang một bên xem nào!)

Giả định cách (Subjunctive)


Hình thức

·Khác với Hiện tại đơn giản , Hiện tại giả định cách không cós ở ngôi thứ ba số ít.Đặc biệt, Hiện tại giả định cáchcủaTo Be là Be ở tất cả các ngôi.

Ví dụ :

-The king lives here (Đức vua sống ở đây) (Hiện tại đơn giản )---> Long live the king ! (Đức vua vạn tuế!) (Hiện tại giả định cách )



-It is requested that all shareholders be present

(Yêu cầu tất cả các cổ đông đều phải có mặt)

·Quá khứ giả định cách có hình thức giống như ­Quá khứ đơn giản .Đặc biệt, Quá khứ giả định cách của To Be là Were ở tất cả các ngôi.

Ví dụ :


-If only hewere good at English ! (Giá mà anh ta giỏi tiếng Anh!)

-I wish Iwere a little bit taller (Tôi ­uớc gì mình cao thêm một tí)

-He talks as if heknew everything in the world (Hắn nói chuyện như thể hắn biết mọi sự trên đời vậy)

Công dụng

·Thể hiện ­uớc muốn hoặc hy vọng.

Ví dụ :


-Heaven help us! (Lạy trời phù hộ chúng ta!)

-God save the king ! (Lạy chúa phù hộ đức vua!)

·Sau cấu trúc It is important / necessary / essential that ... hoặc các động từ Ask , Demand , Insist , Require , Suggest , Propose .

Ví dụ :


-It is important that he pay on time (Điều quan trọng là anh ta phải chi trả đúng hạn)

-He demands that he be told everything (Anh ta yêu cầu được nghe kể lại mọi chuyện)

·Quá khứ giả định cách được dùng sau If , If only(thể hiện­ ước muốn), As if / As though .

Ví dụ :


-If I had much money, I would make a round-the-world tour

(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ làm một chuyến du lịch vòng quanh thế giới)

-If only I knew her phone number ! (Giá mà tôi biết số điện thoại của cô ấy!)

-He shouted and jumped up and down as though hewere crazy (Nó la hét và nhảy cẫng lên như­ điên dại

Điều kiện cách (Conditional)

Điều kiện cách (Conditional)
Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)

Hình thức

Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1) hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)

·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work ...

·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would not/wouldn't work ...

·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work? ...

·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you work? ...

Công dụng

·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).

·Thay cho Tương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá khứ.

Ví dụ :

-They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán thành kế hoạch táo bạo của họ) --->They assumed that I should/would applaud their audacious plan.

-I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) ---> I expected that your business would get better results.

·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .

Ví dụ :

-We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi đi ngủ)



-Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt ch­ước thói hư­ tật xấu của người lớn)

-You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để dự lễ sáng)

-I should like to ask a favour of you (Tôi muốn nhờ anh một việc)

-Why should he have the audacity to do it? (Sao nó lại cả gan làm nh­ư vậy nhỉ?)

-Hoa was anxious that exam results should be announced as soon as possible (Hoa nóng lòng mong cho kết quả thi được công bố càng sớm càng tốt)

-He grown a beard in order that everyone should believe him to be old (Ông ta để râu để mọi người tưởng ông ta già)

-Should you change your mind, please let us know at once (Nếu có thay đổi ý kiến, xin ông vui lòng báo cho chúng tôi biết ngay)

-Would you give this report a look-over to make suggestions? (Anh vui lòng xem qua bản báo cáo này để góp ý)

-Would you like some white coffee? (Anh dùng tí cà phê sữa nhé?)

-That's just what he would say (Đó chính là điều mà có lẽ anh ta sẽ nói ra)

-He changed his password so that nobody would be able to access data on his computer (Anh ta đổi mật khẩu để không ai truy cập được dữ liệu trên máy của anh ta)

Quá khứ điều kiện cách (Perfect Conditional)

Hình thức

Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu hoàn thành không có To

·Xác định :I would/should have worked, You would have worked...

·Phủ định :I would not/should not have worked, You would not have worked ...

·Nghi vấn :Should I have worked? Would you have worked? ...

·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I have worked? ...

Công dụng

·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would . Trong câu điều kiện loại 3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director (Nếu anh đến sớm hơn, tôi đã giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

·Thay choTương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá khứ.

Ví dụ :


-I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) ---> I hoped that he would have solved the problem

before we got back.

Câu điều kiện (Conditional Sentences)

·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If) và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, còn mệnh đề chính thì nêu kết quả của giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời m­ưa, họ sẽ dậy muộn hơn thư­ờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính là They will get up later than usual .

·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1 dành cho những tình huống rất có thể dự đoán được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những tình huống tưởng tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her (Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những tình huống hoàn toàn trái ngu­ợc với thực tế trong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi mư­a thì tôi đã bị sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi m­ưa).

1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1

·Thông thư­ờng, động từ của mệnh đề If ở Hiện tại đơn giản , động từ của mệnh đề chính ở Tương lai đơn giản .

Ví dụ :


-If you exceed the speed limit, you will be liable to a heavy fine (Nếu vượt quá giới hạn tốc độ tối đa, anh sẽ bị phạt nặng)

-The pregnant bitch will bite you if you walk upstairs (Con chó đang có mang sẽ cắn anh nếu anh đi lên lầu)

Đặc biệt

-If he is poor, why does he own two adjacent houses?

(Nếu anh ta nghèo thì tại sao anh ta có hai căn nhà kề nhau?)

-If it stops raining,I can drive faster

(Nếu trời tạnh m­ưa, tôi có thể lái xe nhanh hơn)

-If this staircase is slippery,she may take a false step

(Nếu cầu thang này trơn, có thể bà ấy sẽ bị tr­ượt chân)

-If you want to lose weight,eat less fat and take more exercise (Nếu muốn sụt cân, chị hãy bớt ăn chất béo và tập thể dục nhiều hơn)

-If they are sleeping, I'll turn off the radio

(Nếu họ đang ngủ, tôi sẽ tắt rađiô)

-If you have finished eating, I'll have the domestic clear the table (Nếu anh ăn xong, tôi sẽ bảo người giúp việc dọn bàn)

2/Ví dụ về câu điều kiện loại 2

·Thông thư­ờng, động từ của mệnh đề If ở Quá khứ đơn giản(đúng ra đây là Quá khứ giả định cách) , động từ của mệnh đề chính ở Hiện tại điều kiện cách .

Ví dụ :


-If I were their father, I would demand an apology from them (Nếu tôi là cha của họ, tôi sẽ bắt họ xin lỗi)

-If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)

Đặc biệt

-If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?

(Nếu anh không yêu cô ta thì tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)

-If someone knocked at the door,he said "Come in, please"

(Nếu có ai gõ cửa, ông ta thư­ờng nói "Mời vào")

-If I knew their address, I could correspond with them

(Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi thư từ với họ)

3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3

·Thông th­ường, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề chính ở Quá khứ điều kiện cách .

Ví dụ :


-If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand (Nếu đêm qua tôi hay tin thì tôi đã đến đó giúp anh một tay)

-If their papers had been in order, they would have left the police station at once (Nếu giấy tờ của họ hợp lệ thì họ đã ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)

Đặc biệt

-If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before

(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn thì chúng tôi đã bắt được hắn lâu rồi)

-If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison

(Nếu không có một luật s­ư giỏi thì có thể anh ta đi tù rồi)

-If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now

(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi thì bây giờ anh đã đang ca hát vui vẻ với gia đình anh)

-If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been behind bars

(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh thì bây giờ tôi đã ngồi tù)

-Thay vì If they had obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened

(Nếu họ đi đúng luật, tai nạn này đâu có xảy ra), ta có thể nói Had they obeyed traffic regulations, this accident wouldn't have happened .

-Thay vì If we had met him in the street, we would have invited him to our house (Nếu gặp anh ta ngoài phố, chúng tôi đã mời anh ta về nhà chơi rồi), ta có thể nói Had we met him in the street, we would have invited him to our house



tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương