Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8

- All the boys are noisy, but Long is the noisiest

(Tất cả các bé trai đều làm ồn, nhưng Long làm ồn nhiều nhất)

- It is the strongest coffee (that) I have ever drunk

(Đây là cà phê đặc nhất mà tôi đã từng uống)

- It was the unhappiest month (that) we had ever spent

(Đó là tháng xui nhất mà chúng tôi đã từng trải qua)

5/ Nói thêm về hình thức so sánh và cực cấp

- She is as thin as a lath (Cô ta gầy như­ cây que)

- You are as tall as my brother (Bạn cao bằng anh tôi)

- This schoolgirl is as white as a sheet (Cô nữ sinh này trong trắng như một tờ giấy)

- An elephant is not so big as a whale (Voi không to bằng cá voi)

Your tea is not so strong as mine (Trà của bạn không đặc

bằng trà của tôi)

- Mice are not as big as cats (Chuột không to bằng mèo)

- The least worry we have is about the weather (Điều chúng tôi ít lo lắng nhất là thời tiết)

- His speech is less lengthy than I expected (Bài diễn văn của ông ta ít dài dòng hơn tôi mong)

- This is the least interesting part of the dictionary (Đây là phần ít hấp dẫn nhất trong quyển tự điển)

- One of the least performed of Shakespeare's plays (một trong những vở kịch ít được trình diễn nhất của Shakespeare)

- She chose the least expensive of the hotels (Bà ta chọn khách sạn ít đắt tiền nhất = Bà ta chọn khách sạn rẻ tiền nhất)

- She found the job less and less attractive

(Cô ta thấy công việc ngày càng bớt hấp dẫn)

- They are less and less interested in sport (Họ ngày càng bớt quan tâm đến thể thao)

- Less coffee than tea (ít cà phê hơn trà)

- You should smoke fewer cigarettes and drink less beer (Anh nên hút ít thuốc lá hơn và uống ít bia hơn)

- I received less money than the others did (Tôi lĩnh ít tiền hơn những người khác)

- It rains less in London than in Manchester (™ Luân Đôn m­ưa ít hơn là ở Manchester)

Sở hữu cách



Sở hữu cách
·'s dùng cho danh từ số ít, danh từ số nhiều không tận cùng bằng 's, từ sau cùng trong danh từ kép, hoặc sau từ viết tắt:

Ví dụ:


The chemist's (shop) (cửa hàng d­ược phẩm)

Children's toys (đồ chơi của trẻ em)

My sister's friend (bạn của chị tôi)

Peter's suitcase (va li của Peter)

Her father-in-law's house (nhà của bố chồng cô ta)

The PM's bodyguards (vệ sĩ của thủ t­ướng)

The VIP's briefcase (cặp tài liệu của yếu nhân)

·' dùng cho danh từ số nhiều tận cùng bằng s, kể cả danh từ số ít tận cùng bằng s

Ví dụ:

My sisters' friend (bạn của các chị tôi)



The workers' wages (l­ương của các công nhân)

Socrates' philosophy (triết lý của Socrates)

Lưu ý

Khi sử dụng sở hữu cách,phải bỏ mạo từ đứng Trước người hoặc vật sở hữu.



Ví dụ:

- The villa of the senator = The senator's villa (Biệt thự của thượng nghị sĩ)

- The wife of the shoemaker = The shoemaker's wife (Vợ của người thợ giày)

- The toys of Jack = Jack's toys

Khi nào dùng sở hũu cách?
Sở hữu cách (possessive case) chủ yếu dùng cho người, quốc gia hoặc động vật.Đôi khi người ta cũng dùng sở hữu cách trong các trường hợp sau đây:

The tree's branches (các cành cây) = The branches of the tree

The yacht's mast (cột thuyền buồm) = The mast of the yacht

The company's profits (Lợi nhuận của công ty) = The profits of the company

A week's holiday (kỳ nghỉ một tuần)

Today's paper (báo ra ngày hôm nay)

Twenty minutes' break (nghỉ giải lao 20 phút) = a twenty-minute break

Yesterday's news (tin tức hôm qua)

Two days' delay (chậm trễ hai ngày) = a two-day delay

For heaven's sake (vì Thư­ợng Đế)

The baker's (tiệm bánh mì)

The butcher's (tiệm bán thịt)

The dentist's (phòng khám của nha sĩ)

Tomorrow, we'll have a birthday party at Hoa's (Ngày mai, chúng ta sẽ ăn mừng sinh nhật tại nhà Hoa)

Khi nào dùng Of + danh từ để diễn đạt sự sở hữu?
·Khi có một cụm từ (phrase) hoặc mệnh đề (clause) theo sau "sở hữu chủ".

Ví dụ:


- I want to know the house of the girl in uniform (Tôi muốn biết nhà của cô gái mặc đồng phục)

- They are speaking to the father of the young man they met at the airport (Họ đang nói chuyện với cha của người thanh niên mà họ đã gặp ở sân bay)

·Khuynh h­uớng chung là dùng Of + danh từ, khi "sở hữu chủ" là vật chứ không phải người.

Ví dụ:


- The gate of the villa (cổng của biệt thự)

- The front of the house (mặt tiền của căn nhà)

- The legs of the chair (chân của cái ghế)

Phân biệt: My aunt's paintings(Những bức tranh thuộc quyền sở hữu của dì tôi hoặc do dì tôi vẽ) và The paintingsof my aunt (Những bức tranh tả dì tôi)

Danh từ đếm được và Danh từ không đếm được

Tổng quan:

1/ Đặc điểm của danh từ đếm được:

·Chỉ những gì đếm được, chẳng hạn như­ a sandwich (một cái bánh xăng-uych), two sandwiches (hai cái bánh xăng-uych), a dog (một con chó), threedogs (ba con chó),a friend (một người bạn), ten friends (mư­ời người bạn), a cup of tea (một tách trà), four cups of tea (bốn tách trà).

·Có thể ở số nhiều, chẳng hạn như­ a day, many days.

·Có thể theo sau một số đếm, a/an hoặc some (một vài).

2/ Đặc điểm của danh từ không đếm được:

·Chỉ những gì không đếm được hoặc những gì có tính cách trừu tượng, chẳng hạn như­ Money (tiền bạc), weather (thời tiết), nature (thiên nhiên)......

·Không thể ở số nhiều.

·Có thể theo sau some (nào đó), chứ không thể theo sau a/an hoặc một số đếm.

Nói thêm về danh từ không đếm được:

1/ Danh từ không đếm được thư­ờng gặp:Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giấy), tea (trà), beer (bia), dust (bụi), ice (nước đá), sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà phê), glass (thủy tinh), oil (dầu lửa), stone (đá), wood (gỗ), baggage (hành lý), damage (sự thiệt hại),luggage (hành lý), camping (sự cắm trại), furniture (đồ đạc), parking (sự đậu xe), shopping (việc mua sắm), weather (thời tiết)...

2/ Danh từ trừu tượng

Ví dụ:Advice (lời khuyên), experience (kinh nghiệm), horror (khủng khiếp), beauty (đẹp), fear (sợ hãi), information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (sự giúp đỡ), knowledge (kiến thức), death (cái chết), hope (niềm hy vọng), mercy (lòng nhân từ), pity (sự tội nghiệp), relief (sự gồ lên), suspicion (sự hồ nghi), work (công việc) ...

3/ Danh từ không đếm được luôn ở số ít và không theo sau a/an

Ví dụ:Those students don't want (any) help. They only want (some) knowledge.

(Các sinh viên ấy không cần sự giúp đỡ. Họ cần kiến thức mà thôi)

I have no experience in this field.

(Tôi chẳng có kinh nghiệm về lĩnh vực này)

4/ Danh từ không đếm được th­ường theo sau some, any, no, a little .. .., hoặc theo sau bit, piece, slice, gallon...

Ví dụ:A bit of news (một mẩu tin), a grain of sand (một hạt cát), a potof jam (một hủ mứt), a slice of bread (một lát bánh mì), a bowlof soup (một bát súp), a cake of soap (một bánh xà bông), a gallonof petrol (một galon xăng), a paneof glass (một ô kính), a sheet of paper (một tờ giấy), a glass of beer (một ly bia), a dropof oil (một giọt dầu), a groupof people (một nhóm người), a pieceof advice (một lời khuyên)...

5/ Một vài danh từ trừu tượng cũng theo sau a/an, nhưng với ý nghĩa đặc biệt và ở số ít mà thôi.

- To have a wide knowledge of literature, we need read much(Để có một kiến thức rộng rãi về văn học, chúng ta phải đọc sách nhiều).

- This micro-computer is a great help to our study (Cái máy vi tính này rất có ích cho việc học của chúng tôi)

- Do you think these prisoners have a love of music/a hatred of dishonesty? (Bạn có nghĩ rằng các tù nhân này yêu âm nhạc/căm ghét sự bất lương hay không?)

- It's a pity you forgot to do it (Tiếc là bạn quên làm điều đó)

- It's a shame he offended against my teacher (Thật là hổ thẹn khi anh ta xúc phạm đến thầy tôi)

Lưu ý:He raises chickens in his garden(Anh ta nuôi gà trong vườn nhà mình), nhưng I like to eat chicken (Tôi thích ăn thịt gà).

·My house has six rooms(Nhà tôi có sáu phòng), nhưng There'sno room in the car for the dog(Xe ô tô không có chỗ nào cho chó ngồi).

·We've been to France five times(Chúng tôi đã sang Pháp năm lần), nhưngTime is a great healer1(thời gian là thuốc chữa lành mọi vết th­ương).

Số nhiều của danh từ kép



·Danh từ + danh từ

Ví dụ:Balance sheet (Bảng quyết toán)

Business card (Danh thiếp)

Street market (Chợ trời)

Winter clothes (quần áo mùa đông)

Police station (Đồn công an)

Notice board (Bảng thông báo)

Football ground (sân đá bóng)

·Danh từ + danh động từ (gerund)

Ví dụ:Weight-lifting (Cử tạ)

Baby-sitting (Công việc giữ trẻ)

Coal-mining (Sự khai mỏ than)

Surf-riding (Môn lướt ván)

Horse-trading (Sự nhạy bén sắc sảo)

·Danh động từ + danh từ

Ví dụ:Living-room (Phòng khách)

Waiting-woman (Người hầu gái)

Diving-rod(Que dò mạch nước)

Landing craft (Xuồng đổ bộ)

Driving-test (cuộc thi lấy bằng lái xe)

Swimming-match (cuộc bơi thi)

Phân biệt

A coffee cup (Tách dùng để đựng cà phê) và a cup of coffee (tách cà phê, tách đang đựng cà phê)

2/ Th­ường thì số nhiều của danh từ kép hình thành bằng cách thêm s vào từ sau cùng:

Boy-friends (bạn trai); grown-ups (người đã tr­ưởng thành); Easter eggs (trứng Phục sinh); express trains (tàu hoả tốc hành). Đặc biệt,

Men drivers(tài xế nam); women drivers (tài xế nữ); women doctors (nữ bác sĩ); menservants (đầy tớ trai).

3/ Nếu cấu tạo của danh từ kép là danh từ + phó từ, danh từ + giới từ + danh từ, chúng ta sẽ thêm s vào từ đứng đầu, chẳng hạn như­ hangers-on (kẻ bợ đít), lookers-on (khán giả), runners-up (người đoạt hạng nhì), passers-by (khách qua đường), ladies-in-waiting (tì nữ), fathers-in-law (bố vợ, bố chồng), sisters-in-law (chị em dâu, chị em vợ, chị em chồng), commanders-in-chief (tổng t­ư lệnh), ambassadors-at-large (đại sứ Lưu động).

Số nhiều của chữ viết tắt:


OAPs (Old Age Pensioners) (người già h­ưu trí)

MPs (Members of Parliament) (nghị sĩ)

VIPs (Very Important Persons) (yếu nhân)

UFOs (Unidentified Flying Objects) (vật thể bay không xác định)

 

Số nhiều của danh từ



1/Chỉ riêng danh từ đếm được mới có số nhiều.

2/Thư­ờng thì số nhiều của danh từ hình thành bằng cách thêm S vào số ít.

Ví dụ:

Hilltop, hilltops (đỉnh đồi)



Book, books (sách)

Seat, seats (ghế)

Roof, roofs (mái nhà)

Rose, roses (hoa hồng)

Image, images (hình ảnh)

Armed forces (lực lư­ợng vũ trang)

Window, windows (cửa sổ) ....

- S đọc là /s/ sau âm p, k, f, t. Sau những âm khác thì s đọc là /z/.

- S theo sau ce, ge, se hoặc ze thì đọc thêm một vần phụ là /iz/

3/ Số nhiều của danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ss, ch hoặc x và một vài danh từ tận cùng bằng o hình thành bằng cách thêm es(es theo sau s, ch, sh,ss hoặc x sẽ đọc là /iz/ )

Ví dụ:Tomato, tomatoes (cà chua) / Bus, buses (xe búyt) /Brush, brushes (bàn chải) / Kiss, kisses (nụ hôn) / Box, boxes (hộp) /Church, churches (nhà thờ).

- Tuy nhiên, danh từ gốc nước ngoài hoặc danh từ tóm lư­ợc tận cùng bằng o thì chỉ thêm s:

Ví dụ:

Dynamo, dynamos (máy phát điện)



Piano, pianos (đàn pianô)

Kilo, kilos (kí lô)

Photo, photos (tấm ảnh)

Radio, radios (rađiô)....

4/ Danh từ tận cùng bằng phụ âm +y thì bỏ y và thêm ies

Ví dụ:


Baby, babies (đứa bé)

Country, countries (quốc gia)

Fly, flies (con ruồi)

Lady, ladies (quý bà)

Entry, entries (mục từ trong tự điển)

5/ Danh từ tận cùng bằng nguyên âm +y thì thêm S như­ bình thư­ờng.

Ví dụ:

Boy, boys (con trai)



Day, days (ngày)

Donkey, donkeys (con lừa)

Monkey, monkeys (con khỉ)

Valley, valleys (thung lũng)

6/M­ời hai danh từ tận cùng bằng f hoặc fe thì bỏ f hoặc fe rồi thêm ves

Calf(con bê), half(nửa, rưỡi), knife(con dao), leaf(lá), life(cuộc đời), loaf(ổ bánh mì), self(cái tôi), sheaf(bó, thếp), shelf(cái kệ), thief(kẻ cắp), wife(vợ), wolf(con cáo).

Lưu ý

- Số nhiều của hoof(móng guốc), scarf(khăn quàng) và wharf(bến tàu)



hình thành bằng cả hai cách (thêm s hoặc ves).

- Ngoài ra, các danh từ khác tận cùng là f hay fe chỉ thêm s như­ bình thư­ờng. Chẳng hạn, Cliff - cliffs (vách đá), Handkerchief - handkerchiefs (khăn tay), Safe, safes (két sắt), Still life (Bức tranh tĩnh vật) - still lifes ...

7/Một số danh từ có số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm

Ví dụ:Foot, feet (bàn chân) / Tooth, teeth (răng) / Goose, geese (con ngỗng)

Man, men (đàn ông) / Woman, women (phụ nữ) / Louse, lice (con rận)

Mouse, mice (con chuột)

- Số nhiều của Child(đứa trẻ) và Ox(con bò đực) là Children và Oxen

8/ Các danh từ sau đây luôn là số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:

- Clothes (quần áo), police (cảnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc), spectacles (mắt kính), glasses (mắt kính), binoculars (ống nhòm), scissors (cái kéo), pliers (cái kềm), shears (kéo cắt cây), arms (vũ khí), goods/wares (của cải), damages (tiền bồi th­ường), greens (rau quả), earnings (tiền kiếm được), grounds (đất đai, vườn tư­ợc), particulars (bản chi tiết), premises/quarters (nhà cửa,vườn tược), riches (sự giàu có), savings (tiền tiết kiệm); spirits (rượu mạnh), stairs (cầu thang); surroundings (vùng phụ cận), valuables (đồ quý giá).

- Một vài danh từ tận cùng bằng ics như ­Acoustics (âm học), athletics (điền kinh), ethics (đạo đức), hysterics (cơn kích động), mathematics (toán học), physics (vật lý), linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học), logistics (ngành hậu cần), technics (thuật ngữ kỹ thuật), politics (chính trị) .... luôn có hình thức số nhiều và dùng với động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi tên gọi của các môn khoa học được xem nh­ư số ít.Chẳng hạn, Mathematics is the scienceof pure quantity (Toán học là khoa học về lượng thuần túy).

9/ Các danh từ sau đây có hình thức số nhiều, nhưng lại mang nghĩa số ít:

News (tin tức), mumps (bệnh quai bị), measles (bệnh sởi), rickets (bệnh còi xương), shingles (bệnh zona), billiards (bi-da), darts (môn ném phi tiêu), draughts (môn cờ vua), bowls (môn ném bóng gỗ),

dominoes (đôminô), the United States (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).Chẳng hạn, The news is bad(Tin tức chẳng lành) hoặc The United Statesis a very big country(Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ là một nước rất lớn).

10/Các danh từ sau đây không thay đổi khi ở số nhiều:

Fish (cá), sheep (cừu), deer (nai), salmon (cá hồi), cod (cá thu), carp (cá chép), plaice (cá bơn sao), squid (cá mực), turbot (cá bơn), aircraft (máy bay), series (chuỗi, dãy), species (loài), offspring (con cái).

11/Các danh từ tập hợp như­ Group (nhóm), team (đội), gang (băng đảng), band (toán, tốp), pack (bầy), staff (tập thể nhân viên), community (cộng đồng), committee (ủy ban), crowd (đám đông), crew (thủy thủ đoàn), family (gia đình).... có thể dùng động từ ở số ít hay số nhiều. Chẳng hạn, The government has made up its mind / have made up their minds (Chính phủ đã quyết định dứt khoát), hoặc Do / does your family still live there?(Gia đình bạn vẫn sống ở đó chứ?)

12/Một vài danh từ gốc Hy Lạp hoặc La Tinh vẫn có số nhiều theo quy luật của tiếng Hy Lạp hay La Tinh, chẳng hạn như­ Crisis, crises (sự khủng hoảng); analysis, analyses (sự phân tích); thesis, theses (luận cư­ơng); oasis, oases (ốc đảo); basis, bases (nền tảng); axis, axes (trục); appendix, appendices (phần phụ lục); genesis, geneses (cội nguồn); erratum, errata (lỗi in); memorandum, memoranda (bản ghi nhớ); phenomenon, phenomena (hiện tượng); radius, radii (bán kính); terminus, termini (ga cuối). Nhưng cũng có trường hợp theo quy luật tiếng Anh, chẳng hạn như Dogma, dogmas (giáo điều); gymnasium, gymnasiums (phòng tập thể dục); formula, formulas (thể thức) (cũng có thể dùngformulae ). Đặc biệt, số nhiều của Maximum có thể là Maximums hoặc Maxima, của Minimum có thể là Minimums hoặc Minima, của Medium có thể là Mediums hoặc Media.

Lưu ý Khi danh từ chỉ thời khoảng, số tiền và khoảng cách theo sau một số đếm, động từ sẽ ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, Three weeksis a long time for a holiday(Ba tuần là một thời gian dài đối với một kỳ nghỉ), Five miles istoo far to walk (Năm dặm thì quá xa nếu đi bộ) hoặc Three quarters of the theatre was full (Ba phần tư­ rạp đã đầy khách).

Tổng quan về danh từ

1/ Tiếng Anh có 4 loại danh từ :

·Danh từ chung(Common nouns): Bird (chim), Policeman (cảnh sát viên), Pen (bút).

·Danh từ riêng(Proper nouns): Vietnam (Việt Nam), London (Luân Đôn), Mrs Hoa (Bà Hoa), Peter (Peter).

·Danh từ trừu tượng(Abstract nouns): Talent (tài năng), Mercy (lòng nhân ái), Joy (niềm vui), Sadness (nỗi buồn).

·Danh từ tập hợp(Collective nouns): Crowd (đám đông), Flock (đàn, bầy), Group (nhóm), Swarm (bầy, đàn), Team (đội) ...

2/ Chức năng của danh từ:

·Chủ từ của một động từ : Peter arrived (Tom đã đến)

·Bổ túc từ(complement) của động từBe , Become(trở nên), Seem(d­ường như): Peter becomes a soldier (Peter trở thành người lính)

·Túc từ(object) của một động từ:Last week, I saw Peter in this street (Tuần rồi, tôi gặp Peter trên con đư­ờng này)

·Túc từ của một giới từ(preposition):I spoke to his parents (Tôi đã nói chuyện với bố mẹ anh ta)

Lưu ý Danh từ cũng có thể ở trong sở hữu cách : Peter's wallet (Cái ví của Peter)

GIỐNG CỦA DANH TỪ

1/Các giống:

·Giống đực chỉ đàn ông, con trai và những con thú đực (đại từ nhân xưng tương ứng là He/They)

·Giống cái chỉ phụ nữ, các cô gái và những con thú cái (đại từ nhân x­ưng tương ứng là She/They)

·Trung tính chỉ những vật vô sinh, những động vật mà ta không biết giống, kể cả những đứa trẻ mà ta chư­a rõ trai hay gái (đại từ It/They)

2/Sau đây là những danh từ có hình thức giống đực và giống cái như­ nhau:

Artist (nghệ sĩ), cook (đầu bếp), driver (tài xế), guide (hướng dẫn viên), catholic (tín đồ Thiên chúa), scientist (nhà khoa học), tourist (du khách), passenger (hành khách)...

3/Sau đây là những danh từ có hình thức giống đực và giống cái khác nhau:

3.1


Boy (con trai), girl (con gái)

Bachelor (người ch­a vợ), spinster (người ch­a chồng)

Bridegroom (chú rể), bride (cô dâu)

Father (cha), mother (mẹ)

Gentleman (quý ông), lady (quý bà)

Husband (chồng), wife (vợ)

Uncle (chú, bác, cậu), aunt (dì, cô, mợ)

Nephew (cháu trai), niece (cháu gái)

Widower (người goá vợ), widow (người goá chồng)

Son (con trai), daughter (con gái)

Man (đàn ông), woman (đàn bà)

Salesman,saleswoman (nam, nữ bán hàng) ...

3.2

Duke (công tước), duchess (nữ công tước)



Prince (hoàng tử), princess (công chúa)

Actor, actress (nam, nữ diễn viên)

Host, hostess (nam, nữ chủ nhân)

Conductor, conductress (nam, nữ soát vé)

Hero, heroine (anh hùng/anh thư­)

Steward, stewardess (nam, nữ tiếp viên)

Waiter, waitress (nam, nữ phục vụ)

Heir, heiress (nam, nữ thừa kế)

Manager, manageress (nam, nữ giám đốc)

King (vua), queen (hoàng hậu)

Earl (bá tước), countess (nữ bá tước)

Lord (lãnh chúa), lady (nữ lãnh chúa) ...

4/Trường hợp đặc biệt

Bull,cow (bò đực, bò cái)

Duck, drake (vịt trống, vịt mái)

Cock, hen (gà trống, gà mái)

Gander, goose (ngỗng đực, ngỗng cái)

Stag, doe (h­ươu đực, hư­ơu cái)

Tiger, tigress (cọp đực, cọp cái)

Lion, lioness (sư­ tử đực, s­ư tử cái)

Dog, bitch (chó đực, chó cái)

Mạo từ bất định (Indefinite Article)



Mạo từ bất định

1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ví dụ:

- a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)



- a university (một trường đại học);a year (một năm)

- a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một h câm.

Ví dụ:


- an egg (một quả trứng);an ant (một con kiến)

- an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.

Ví dụ:


- an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống.

Ví dụ:

- a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)



- an uncle (một ông chú);an aunt (một bà dì)

Cách dùng mạo từ bất định

1/ Trước một danh từ số ít đếm được.

Ví dụ:


- We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)

- He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)

2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

Ví dụ:


- It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)

- She'll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)

- Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

Ví dụ:

- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)



- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư­)

Lưu ý


a cũng được dùng trước half (nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí rưỡi), nhưng1/2 Kg = half a kilo(nửa kí) [không có a trước half].Đôi khi ng­ười ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

Không dùng mạo từ bất định

1/ Trước danh từ số nhiều

A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .

2/ Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:


- He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)

- I write on paper (Tôi ghi trên giấy)

3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:


- They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)

- You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:


- I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

(Tôi đ­ược mời ăn điểm tâm).

- We were invited to a dinner given to welcome the new director.

(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới). 

Nói riêng về One

One (tính từ/đại từ)dùng với another/others.

Ví dụ:

- One day they drink wine, another day they drink beer.



(Có ngày họ uống rượu, có ngày họ uống bia).

- One (student) wanted to watch TV,another/others wanted to play chess

(Có người (sinh viên) muốn xem TV, người khác lại muốn đánh cờ)

Có thể dùng One trước day(ngày) /week(tuần) /month(tháng)/

year(năm)/summer(mùa hè)/winter(mùa đông) …... để chỉ một thời gian đặc biệt nào đó.

Ví dụ:




tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương