Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang3/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8

(Đ­ường nào thì nhanh hơn - bằng taxi hay bằng xe xích lô?)

- Which languages did you study at school?

(Anh đã học những thứ tiếng gì ở trường?)

- Which journalist (of all journalists) do you admire most?

(Nhà báo nào bạn ngư­ỡng mộ nhất?)

- Thay vì To which address will you send this letter? (Bạn sẽ gửi thư­ này đến địa chỉ nào),người ta th­ường nói Which address will

you send this letter to?.T­ương tự, thay vì In which region do you work? (Bạn làm việc ở vùng nào?), người ta th­ường nói Which region do you work in?

·Which là đại từ.

- Which is her hat? (Mũ của cô ta là mũ nào?)

- Which of them is the tallest? (Người nào trong số họ là cao nhất?)

- Which of these two photos do you like best?

(Bạn thích bức nào nhất trong hai bức ảnh này?)

e) What


·What là đại từ.

- What happens? (Có chuyện gì xảy ra vậy?)

- What made him so furious? (Điều gì khiến hắn điên tiết lên vậy?)

- What are you thinking? (Bạn đang nghĩ gì vậy?)

- What's the date? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

- What does he say? (Anh ta nói gì vậy?)

- What did you do that for?= Why did you do that?

(Bạn làm điều đó nhằm mục đích gì?)

- What is this bag for? (Cái bao này dùng để làm gì?)

- What does this word mean? (Từ này nghĩa là gì?)

- What does she do? = What is she? = What is her profession?

(Cô ta làm nghề gì?)

- What's your name? (Tên bạn là gì?)

- What was the weather like? (Thời tiết nh­ư thế nào?)

-What does she look like? (Cô ta trông thế nào?)

·What là tính từ (nhưng rất ít dùng cho người).

- What date is it? (Hôm nay ngày bao nhiêu?)

- What experience have you had? (Bạn đã có kinh nghiệm gì?)

- What documents has he read? (Hắn đã đọc những tài liệu nào?)

- At what depth does the wreck lie?

(Xác tàu đắm nằm ở độ sâu bao nhiêu?)

Lưu ý


- Thay vì What age are you?/What is your age?, người ta th­ường nói How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)

      - Thay vì What height is he?/ What is his height?, người ta th­ường nói How tall is he? (Anh ta cao bao nhiêu?)

Đại từ và tính từ sở hữu

My (của tôi)Mine (của tôi)

Your (của anh/chị)Yours (của anh/chị)

His/Her/Its His/Hers

(của anh ta/cô ta/nó)(của anh ấy/cô ấy)

Our (của chúng ta/chúng tôi)Ours (của chúng ta/chúng tôi)

Your (của các anh chị)Yours (của các anh chị)

Their (của họ/chúng nó)Theirs (của họ/chúng nó)

Ví dụ:


- This is his handkerchief. Where is ours?

(Đây là khăn tay của anh ta. Cái của chúng tôi đâu?)

- Your do your work and I do mine

(Bạn làm việc của bạn, tôi làm việc của tôi)

Lưu ý: Đừng nhầm tính từ sở hữu Its và cụm từ It's (viết tắt của It is)

1/Đặc điểm

·Tính từ sở hữu tùy thuộc sở hữu chủ, chứ không tùy thuộc vật sở hữu. Do vậy, nhà của anh ta là His house, nhà của cô ta là Her house. Mẹ của anh ta là His mother, mẹ của cô ta là Her mother.

·Tính từ sở hữu không tùy thuộc số của vật sở hữu. Chẳng hạn, my friend (bạn của tôi), my friends (các bạn cuả tôi), their room (phòng của họ), their rooms (các phòng của họ).

·... của con vật hoặc sự vật thì dùng Its. Chẳng hạn, The dog wags its tail (con chó vẫy đuôi), Depraved culture and its evils (văn hoá đồi trụy và những tác hại của nó), The table and its legs (cái bàn và các chân của nó).

·Own cũng được thêm vào để nhấn mạnh sự sở hữu. Chẳng hạn, Does that car belong to the company, or is it your own? (chiếc xe ôtô ấy của công ty, hay của riêng anh?), Their own garden (mảnh vườn riêng của họ).

·Tính từ sở hữu cũng được dùng Trước các bộ phận cơ thể.Chẳng hạn, My legs hurt (tôi đau chân), Her head is aching (cô ta đang nhức đầu).

2/ Đại từ sở hữu thay cho tính từ sở hữu + danh từ

Ví dụ:

- This istheir apartmenthoặc This (apartment) is theirs



(Đây là căn hộ của họ hoặc Căn hộ này là của họ )

- You're using my telephone.Where's yours ?

(Anh đang dùng máy điện thoại của tôi. Cái của anh đâu?)

·... of mine nghĩa là One of my ... (một... của tôi).

Ví dụ:

- A friend of mine = one of my friends (một người bạn của tôi)



- A teacher of hers = one of her teachers (một người thầy của cô ấy)

Đại từ nhân xưng



1/Hình thức

Chủ từTúc từ

Số ítNgôi thứ nhất I/Me

Ngôi thứ hai You/You

Ngôi thứ ba He/She/It . Him/Her/It

-------------------------------------------------------------------------------------------

Số nhiềuNgôi thứ nhất We/Us

Ngôi thứ hai You/You

Ngôi thứ ba They/Them

·Hình thức cũ của ngôi thứ hai số ít là Thou (chủ từ), Thee (túc từ)

·He dùng cho nam giới và động vật giống đực & She dùng cho nữ giới và động vật giống cái & It dùng cho sự vật.

Ví dụ:


- This is my father. He is a postman

(Đây là cha tôi. Ông là nhân viên phát th­u)

- This is my mother. She is an actress

(Đây là mẹ tôi. Bà là diễn viên)

- This is my car. It is very beautiful

(Đây là xe ôtô của tôi. Nó thì rất đẹp)

2/Ví dụ minh hoạ

-This is my grandmother.She is old. Do you know her?

(Đây là bà tôi.Bà ấy thì già. Bạn có biết bà ấy hay không?)

-Did you see the elephant? - Yes, I saw it and it saw me

(Bạn thấy voi ch­ua? - Vâng, tôi đã thấy nó và nó đã thấy tôi)

-My sister and I attend the same school

(Chị tôi và tôi học cùng một trường)

-Where's Ba? - That's him over there (Ba đâu rồi? - Anh ta kia kìa)

-They gave you dinner. Did you thank them for it?

(Họ đãi bạn ăn tối. Bạn đã cám ơn họ về việc đó ch­ưa?)

-She will stay with us (Cô ấy sẽ ở lại với chúng ta)

-You need to speak to someone like him

(Bạn cần phải nói chuyện với những người như­ anh ta)

Lưu ý


-Thay vì It is I (tôi đây), người ta th­ường nói It's me.

- Thay vì She is taller than Iam (cô ta cao hơn tôi), người ta th­ường nói She is taller than me.

-Thay vì He doesn't know as much as she does(anh ta không biết nhiều bằng cô ta), người ta thư­ờng nói He doesn't know as much as her .

- Không nói It was him who told me the news (chính anh ta báo tin cho tôi), mà phải nói It was he who told me the news .

- Có thể nói Turn off the fan hoặc Turn the fan off (Hãy tắt quạt !), nhưng nếu dùng đại từ nhân xưng thì phải nói Turn it off.

-Với vai trò chủ từ, You và One có thể được dùng như­ nhau. Chẳng hạn, You cannot live on water (Bạn không thể sống bằng nước lã) hoặc One cannot live on water (Người ta không thể sống bằng nước lã) . Tuy nhiên, You vẫn thân mật và thông dụng hơn One.

-They cũng có nghĩa là Người ta . Chẳng hạn, They say (that) he behaves very badly towards his mother (Người ta nói rằng hắn đối xử với mẹ hắn rất tệ).

3/Nói riêng về It

·It thư­ờng dùng cho một vật, một em bé,hoặc một con vật mà ta không biết thuộc giống gì. Ví dụ:- Where's your gun? - It is in the drawer.

(Khẩu súng của bạn đâu? - Nó ở trong ngăn kéo)

- Do you see that bird? It is singing very happily.

(Bạn có thấy con chim kia không? Nó đang hót rất vui)

- Her new baby is very chubby. It weighs more than four kilos.

(Đứa con mới sinh của cô ta rất mũm mĩm. Nó nặng hơn bốn kí)

·Đôi khi It cũng dùng cho người.

Ví dụ:- Who is that/Who is it? -It's me (Ai đó? - Tôi đây)

·It dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian, khoảng cách, thời tiết, nhiệt độ, thủy triều

Ví dụ:


- What time is it? - It is six (Mấy giờ rồi? - Sáu giờ rồi)

- How far is it to London? - It is about 100 miles.

(Đến Luân Đôn bao xa? - Khoảng 100 dặm)

- It is raining/snowing (Trời đang mư­a/đang tuyết rơi)

- It's a fine night (Trời đêm đẹp)

- It is hot/cold/cool in this grotto

(Thật là nóng/lạnh/mát trong hang này)

·Cấu trúc It + is + tính từ + nguyên mẫu

Ví dụ:

- It is easy to criticize (Phê phán thì dễ) thay vì To criticize is easy .



- It is better to get up early (Nên dậy sớm thì tốt hơn) thay vì Toget up early is bettter .

·Thay vì She finds (that) it is boringto stay at home(Cô ta thấy ngồi nhà thật là chán), ta có thể nói She finds it boring to stay at home .

·It thay cho một cụm từ hay mệnh đề được đề cập Trước đó.

Ví dụ:


- He smokes in bed, though his wife doesn't like it.

(Hắn hút thuốc trên giừơng, mặc dù vợ hắn chẳng thích điều đó)

- Yes, I am always a late riser.What about it?

(Vâng, tôi luôn dậy muộn. Anh nghĩ sao về điều đó?)

·It làm chủ từ cho các động từ không ám chỉ riêng ai

Ví dụ:


- It appears that there has been a mistake

(D­ường như­ đã có sự nhầm lẫn)

- It seems that he's resigned (D­ường như­ ông ta đã từ chức)

Phó từ (Adverbs)-Phó từ dưới hình thức so sánh và cực cấp



·Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner): Slowly (chậm chạp), quickly (một cách nhanh nhẹn), joyfully (một cách vui vẻ), sadly (một cách buồn bã), well (tốt, giỏi), badly (tồi, dở) ...

·Phó từ chỉ mức độ (Adverbs of degree):Enough (đủ),absolutely (tuyệt đối), strictly (triệt để), fairly (khá, hoàn toàn), completely (hoàn toàn), entirely (hoàn toàn), quite (hoàn toàn), just (vừa), nearly (gần như­), almost (gần như­), only (chỉ riêng), too (quá), very (rất), extremely (cực độ), really (thực sự)...

·Phó từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place):Here (đây), there (đó), near (gần), everywhere (mọi nơi), nowhere (không nơi nào), northwards (về phía bắc), forwards (về phía Trước), backwards (về phía sau), clockwise (theo chiều kim đồng hồ) ...

·Phó từ chỉ thời gian (Adverbs of time): Now (bây giờ), today (hôm nay), tomorrow (ngày mai), yesterday (hôm qua), soon (ngay), still (vẫn còn), then (sau đó), yet (còn, còn nữa), afterwards (sau này), before (Trước đó), at once (lập tức), lately (gần đây), recently (gần đây) ...

·Phó từ chỉ sự th­uờng xuyên (Adverbs of frequency):Frequently (th­ường xuyên), always (luôn luôn), never (không bao giờ), occasionally (thỉnh thoảng), usually (th­ường), often (thư­ờng), regularly (đều đặn), seldom (ít khi, hiếm khi), rarely (ít khi, hiếm khi)...

·Phó từ nghi vấn (Interrogative adverbs): When? (lúc nào), where?(ở đâu), why? (tại sao), how (như­ thế nào? bằng cách nào?). Chẳng hạn, When did he die? (Anh ta chết lúc nào?), Where does she come from? (Cô ta từ đâu đến?), Why were you late? (Tại sao anh đến muộn?), How is this word spelt? (Từ này đánh vần nh­ư thế nào?).

·Phó từ quan hệ (Relative adverbs): When (khi mà), where (nơi mà), why (vì sao, tại sao).Chẳng hạn, Sunday is the day when very few people go to work (Chủ nhật là ngày mà rất ít người đi làm việc), One of the countries where people drive on the left (Một trong những nước nơi người ta lái xe về bên trái), That is the reason why I come here (Đó là lý do vì sao tôi đến đây).

Ngoài ra, còn có Phó từ bổ nghĩa câu (Sentence adverbs) nh­ Certainly (chắc chắn), Evidently (hiển nhiên), Obviously (hiển nhiên), Naturally (tất nhiên),Clearly (rõ ràng), Probably (có lẽ), Undoubtedly (không nghi ngờ gì nữa), Fortunately (may thay), Unfortunately (rủi thay) ...Chẳng hạn, Fortunately,everyone returned home safe and sound (May thay, mọi người đều trở về nhà bình an vô sự).

Sự thành lập phó từ

·Th­ường thì phó từ hình thành bằng cách thêm ly vào tính từ t­ương xứng.

Ví dụ:

Large (rộng rãi) - Largely



Extreme (cực độ) - Extremely

Brief (ngắn gọn) - Briefly

Boring (buồn tẻ) - Boringly

Repeated (lặp đi lặp lại) - Repeatedly

Quick (nhanh nhẹn) - Quickly

Happy (sung sư­ớng) - Happily

Greedy (tham lam) - Greedily

Useful (hữu ích) - Usefully

Beautiful (đẹp) - Beautifully

Normal (thông thường) - normally

Actual (thực sự) - actually

Reliable (xác thực) - Reliably

Pitiable (đáng thương) - Pitiably

Tangible (hiển nhiên) - tangibly

Credible (đáng tin cậy) - Credibly

Ngoại lệ


True (thật, đúng), truly

Due (đúng, đáng), duly

Whole (toàn bộ), wholly

Good (tốt, giỏi), well

Other (khác), otherwise

·Cũng có trường hợp tính từ và phó từ giống nhau về hình thức . Chẳng hạn, Back seat (Ghế sau) - It takes me an hour to walk there and back (Tôi phải mất một tiếng đồng hồ để đi từ đây đến đó rồi quay về), A pretty girl (Một cô gái xinh xắn) - The situation seems pretty hopeless (Tình thế có vẻ khá tuyệt vọng), In the near future (Trong t­ương lai gần đây) - Sit near enough to see the screen (Hãy ngồi đủ gần để nhìn thấy màn ảnh), Still water (Nước phẳng lặng) - She is still unconscious (Cô ta vẫn còn bất tỉnh), A little garden (Một khu vườn nhỏ) - I slept very little last night (Đêm qua tôi ngủ rất ít), A late marriage (Một cuộc hôn nhân muộn mằn) - She married late (Cô ta lấy chồng muộn), A nation-wide advertising campaign (Một chiến dịch quảng cáo trên toàn quốc) - Police are looking for him nation-wide (Cảnh sát đang truy lùng hắn trên toàn quốc), Bodily organs (Các bộ phận của cơ thể) -The audience rose bodily to salute the colours (Toàn thể cử toạ đứng dậy chào cờ)...

·Những tính từ tận cùng bằng ly, chẳng hạn nh­ư Friendly (thân thiện), Likely (có thể, chắc), Lonely (cô đơn)..., không được dùng như­ phó từ.Để diễn tả chúng dưới dạng phó từ, ta phải lập những cụm từ như In a friendly manner/way (một cách thân thiện) chẳng hạn.

Phó từ dưới hình thức so sánh và cực cấp


1/Để đặt phó từ có hai vần trở lên dư­ới hình thức so sánh và cực cấp , ta thêm more và most Trước phó từ.

Chẳng hạn, Calmly (Bình tĩnh) - More calmly (bình tĩnh hơn) - Most calmly (bình tĩnh nhất), Luckily (may mắn) - More luckily (may mắn hơn), Most luckily (may mắn nhất).

Đặc biệt :Well Better Best

Badly Worse Worst

Little Less Least

Much More Most

Far Farther Farthest

Further Furthest

Early Earlier Earliest

Hard Harder Hardest

Fast Faster Fastest

Loud Louder Loudest

2/Ví dụ minh hoạ

- He eats more quickly than I do/than me (Anh ta ăn nhanh hơn tôi)

- He eats as quickly as I do/as me (Anh ta ăn nhanh bằng tôi)

- He doesn't eat as quickly as I do/as me hoặc He doesn't eat so quickly as I do/as me (Anh ta không ăn nhanh bằng tôi).

- They arrived earlier than I expected

(Họ đã đến sớm hơn tôi t­ưởng)

- The sooner you begin, the sooner you'll finish

(Bạn bắt đầu càng sớm, bạn càng sớm xong việc)

- The sooner the better (Càng sớm càng tốt)

- heir child screamed loudest of all

(Con của họ hét to nhất trong bọn)

- Who arrived the earliest?

(Ai đến sớm nhất?)

Vị trí của phó từ

1/Phó từ chỉ cách thức (Adverbs of manner)

·Đứng sau động từ. Chẳng hạn, This old man drinks heavily (Ông lão này nghiện rượu nặng), She walked sluggishly (Cô ta đi một cách uể oải).

·Đứng sau túc từ nếu câu có một túc từ. Chẳng hạn, He rendered me a service voluntarily (Anh ta tự nguyện giúp tôi), They speak French well (Họ nói tiếng Pháp giỏi).

·Đứng Trước giới từ hoặc sau túc từ khi động từ + giới từ + túc từ (nhưng phải đứng Trước giới từ nếu túc từ dài). Chẳng hạn, She glances shyly at him hoặc She glances at him shyly (Cô ta e thẹn liếc nhìn anh ta), nhưng She glances shyly at everyone who attends her wedding ceremony (Cô ta e thẹn nhìn những người đến dự lễ cưới của cô ta).

·Đứng Trước động từ nếu túc từ dài.Chẳng hạn, The teacher carefully marked all the incorrect sentences on the blackboard (Thầy giáo cẩn thận đánh dấu mọi câu sai trên bảng đen), He furiously declares that any latecomer will be blacklisted (Anh ta điên tiết tuyên bố rằng ai đến trễ sẽ bị ghi vào sổ đen).

2/Phó từ chỉ mức độ (Adverbs of degree)

Đứng Trước một phó từ hoặc một tính từ để bổ nghĩa cho phó từ hoặc tính từ ấy. Chẳng hạn, It is absolutely impossible (Điều đó hoàn toàn không thể được), She sings very well (Cô ta ca rất hay).

Đặc biệt


- They have only two children

(Họ có vỏn vẹn hai đứa con)

- Only five people were hurt in the accident

(Chỉ có năm người bị thương trong vụ tai nạn)

- For external use only

(Dùng ngoài da mà thôi)

- I only waited a few minutes, but it seemed like hours

(Tôi chỉ đợi vài phút thôi, mà cứ như­ mấy giờ đồng hồ)

- I hardly know this telephone number

(Tôi vừa mới biết số điện thoại này mà thôi)

- I can hardly lift this bag

(Tôi khó mà nhấc nổi cái bao này)

- Hardly anybody came

(Hầu như­ chẳng ai đến)

-There's hardly any milk left

(Hầu như­ chẳng còn chút sữa nào)

-He has hardly any money

(Anh ta hầu như­ chẳng có tiền)

- They hardly ever go to bed before midnight

(Hầu như­ họ chẳng bao giờ đi ngủ Trước nửa đêm)

- He can scarcely have said so

(Chắc là anh ấy đã không nói như­ thế)

- There were scarcely fifty strikers there

(™ đó chỉ có vỏn vẹn năm mư­ơi người đình công)

- This river isn't deep enough for swimming

(Dòng sông này chư­a đủ sâu để bơi lội)

- Write clearly enough for us to read it

(Hãy viết đủ rõ cho chúng tôi đọc được)

3/Phó từ chỉ sự th­ường xuyên (Adverbs of frequency)

·Đứng sau thì đơn giản của To be. Chẳng hạn, Your hands are still dirty (Tay anh vẫn còn bẩn), He is always modest about his achievements (Anh ta luôn khiêm tốn về những thành tựu của mình).

·Trước thì đơn giản của tất cả các động từ khác. Chẳng hạn, I continually have to remind him of his family (Tôi phải liên tục nhắc hắn nhớ đến gia đình hắn),He sometimes writes to me (Thỉnh thoảng anh ta có viết thư­ cho tôi), My father never eats meat (Cha tôi chẳng bao giờ ăn thịt).

·Sau trợ động từ trong thì kép. Chẳng hạn, I have never been abroad (Tôi chưa bao giờ ra nước ngoài), You should always check your oil before starting (Bạn nên luôn luôn kiểm tra dầu nhớt Trước khi khởi hành), We have often been there (Chúng tôi đã từng đến đó luôn).

4Phó từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place)

·Đứng sau động từ. Chẳng hạn, Her parents live abroad (Cha mẹ cô ta sống ở nước ngoài), They are waiting for us downstairs (Họ đang đợi chúng tôi ở tầng dư­ới), Are you going anywhere? (Anh định đi bất cứ nơi nào chứ?).

·Sau Động từ + túc từ hoặc Động từ + giới từ + túc từ.Chẳng hạn,I've seen that old women somewhere (Tôi đã gặp bà lão đó ở nơi nào đó), We looked for it everywhere (Chúng tôi đã tìm nó khắp nơi).

5/Phó từ chỉ thời gian (Adverbs of time)

·Đứng ở đầu hoặc cuối mệnh đề. Chẳng hạn, Eventually he won hoặc He won eventually (Cuối cùng anh ta đã thắng), Then we walked home hoặc We walked home then (Rồi chúng tôi đi bộ về nhà).Tuy nhiên, tốt nhất là tra tự điển Trước khi dùng phó từ chỉ thời gian.

So sánh (Comparison)



1/Có 3 cấp so sánh:

Cấp nguyên So sánh hơn Cực cấp

Tall Taller Tallest

Honest More honest Most honest

2/Quy tắc

Có hai cách tạo hình thức so sánh hơn và cực cấp cho tính từ.

a) Thêm er (so sánh hơn) và est (cực cấp) sau:

·Mọi tính từ một vần.Chẳng hạn, Fast (nhanh) - Faster (nhanh hơn) - Fastest (nhanh nhất); Strong (mạnh) - Stronger (mạnh hơn) - Strongest (mạnh nhất).

·Một vài tính từ hai vần (chủ yếu là tận cùng bằng y, le và ow). Chẳng hạn,Quiet (yên tĩnh) - Quieter (yên tĩnh hơn) - Quietest (yên tĩnh nhất); Dirty (bẩn) - Dirtier (bẩn hơn)-Dirtiest (bẩn nhất);Simple (đơn giản) - Simpler (đơn giản hơn) - Simplest (đơn giản nhất); Narrow (hẹp) - Narrower (hẹp hơn) - Narrowest (hẹp nhất).

·Tính từ bắt đầu bằng Un và theo sau là hai vần. Chẳng hạn, Unhappy (khốn khổ) - Unhappier (khốn khổ hơn) - Unhappiest (khốn khổ nhất).

Lưu ý

- Big (lớn) - Bigger (lớn hơn) - Biggest (lớn nhất); Fat (béo) - Fatter (béo hơn) - Fattest (béo nhất).



- Silly (dại dột) - Sillier (dại dột hơn) - Silliest (dại dột nhất);

Floppy (mềm) - Floppier (mềm hơn) - Floppiest (mềm nhất).

- Little (nhỏ) - Littler (nhỏ hơn) - Littlest (nhỏ nhất);

- Rude (khiếm nhã) - Ruder (khiếm nhã hơn) - Rudest (khiếm nhã nhất).

b)Thêm More (so sánh hơn) và Most (cực cấp) Trước:

·Mọi tính từ ba vần (trừ trường hợp đã nói trên đây). Chẳng hạn, Attractive (hấp dẫn) - More attractive (hấp dẫn hơn) - Most attractive (hấp dẫn nhất).

·Phần lớn các tính từ hai vần (tận cùng bằng ful, less, al, ant, ent, ic, ive, ous, hoặc bắt đầu bằng a). Chẳng hạn, Distant (xa) - More distant (xa hơn) - Most distant (xa nhất); Graceful (duyên dáng) - More graceful (duyên dáng hơn) - Most graceful (duyên dáng nhất).

·Mọi phân từ dùng như­ tính từ. Chẳng hạn, Boring (tẻ nhạt) - More boring (tẻ nhạt hơn), Most boring (tẻ nhạt nhất); Spoilt (hư­ hỏng) - More spoilt (h­ư hỏng hơn) - Most spoilt (hư­ hỏng nhất).

Lưu ý

·Có những tính từ hai vần áp dụng cả hai cách nói trên. Chẳng hạn, Common (phổ biến) - Commoner/More common( phổ biến hơn) - Commonest/Most common (phổ biến nhất); Clever (khôn ngoan) - Cleverer/More clever (khôn ngoan hơn) - Cleverest/Most clever (khôn ngoan nhất).



·Nếu nghi ngờ thì nên dùng More và Most.

3/ So sánh bất quy tắc

Good (tốt), better , best

Bad (xấu), worse , worst

Far (xa), farther / further ,furthest / farthest

Little (ít), less , least

Few (ít), fewer / less , fewest / least

Many, Much (nhiều), more , most

Old (già, cũ), elder / older , eldest / oldest

4/Cấu trúc

4/1 So sánh hơn

·Có thể dùng Much, Far, A little, A bit Trước tính từ ở cấp so sánh hơn.

Ví dụ:

- Tom is much stronger than his rival



(Tom khoẻ hơn đối thủ của mình nhiều)

- Are you feelinga little (a bit) better today?

(Hôm nay bạn thấy trong người khoẻ hơn không?)

·Sau than có thể là một danh từ, đại từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

- London is bigger than Paris



(Luân Đôn to hơn Pari).

- Peter appeared more confused than his friends.

(Peter có vẻ lúng túng hơn các bạn anh ta)

- My dad's older than yours

(Bố tôi già hơn bố bạn)

- The exam is easier than I thought (Cuộc thi dễ hơn tôi nghĩ).

Lưu ý

·It's getting colder and colder (Trời càng lúc càng lạnh hơn)



·He became more and more anxious with every passing minute (Mỗi phút trôi qua, anh ta càng thêm lo lắng)

·The more I miss my family, the more I miss my children (Càng nhớ gia đình, tôi càng nhớ các con tôi)

·The more he thought about it, the worse the situation seemed (Anh ta càng nghĩ đến điều đó, tình hình càng có vẻ tệ hơn)

·The more interesting it is, the more attention they pay(Điều đó càng lý thú, họ càng thêm chú ý)

·You are taller than I (am), nhưng người ta th­ường nói You are taller than me .

·He makes fewer spelling mistakes than you (do) , nhưng người ta thư­ờng nói He makes fewer spelling mistakes than you .

·I have a faster car than he (does) , nhưng người ta thư­ờng nói I have a faster car than him.

4/2 Cực cấp

Ví dụ:

- Henry is the best child in his family



(Henry là đứa con tốt nhất trong gia đình)

- It was the happiest day of my life

(Đó là ngày vui nhất đời tôi)

- Her worst subject is chemistry

(Môn mà cô ta dở nhất là hoá học)

- My parents have two sons. I am the eldest

(Bố mẹ tôi có hai người con trai. Tôi là con trai tr­ưởng)



tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương