Nguyên mẫu không có To



tải về 1.08 Mb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích1.08 Mb.
#4617
1   2   3   4   5   6   7   8

- We are very surprised to see such scoundrels in a so-called institution

(Chúng tôi rất ngạc nhiên khi thấy những kẻ côn đồ nh­u vậy ở một nơi gọi là cơ sở từ thiện)

- He was proud to be a nobleman (Hắn tự hào là mình thuộc dòng dõi quí tộc)

- I am ashamed to criticize my colleagues (Tôi ngại phê bình bạn đồng nghiệp)

i) Sau Too + tính từ / phó từ , Too + tính từ + a + danh từ, Tính từ / Phó từ + enough.

Ví dụ :


-He is too short to become a pilot (Hắn quá thấp, nên không thể làm phi công)

-You speak too quickly for me to understand thoroughly

(Anh nói quá nhanh, nên tôi không hiểu rõ)

- Bi was too numerate a pupil to succumb to such simple problems

(Bi là một học sinh quá giỏi toán, nên không thể chịu thua những bài toán đơn giản như­ vậy)

- This concrete bridge isn't strong enough to support heavy lorries

(Chiếc cầu bê tông này không đủ vững để chịu được xe tải nặng)

- All athletes jumped high enough to reach the basket

(Tất cả các vận động viên đều nhảy đủ cao để vói tới cái rổ)

j) Sau các danh từ Ability , ambition,anxiety , attempt , decision , demand , desire , determination , eagerness , effort , failure , offer , plan , promise , refusal , request , scheme , willingness , wish .

Ví dụ :

- Upstart officials often nurse their ambition to become the well-known statesmen



(Quan chức mới phất lên thư­ờng nuôi tham vọng trở thành chính khách lừng danh)

- I want to know the sanctions against the failure to comply with traffic regulations

(Tôi muốn biết biện pháp trừng phạt trường hợp không tuân thủ luật đi đường)

Đặc biệt


- Why did you take so much milk? - I had to [take so much milk]. I underwent an operation for appendicitis five days ago (Sao anh uống sữa nhiều vậy? - Tôi phải uống nhiều như vậy. Tôi mổ ruột thừa cách đây năm ngày).

- Would you like to join us for dinner? - Yes, I'd love to (join you for dinner) but I must go to school right now (Tôi rất muốn, nhưng tôi phải đi học ngay bây giờ).

-She wished to become a teacher but she wasn't able to (become a teacher)

(Cô ấy muốn làm cô giáo, nhưng không thành).

- I feel lonely and want someone to talk to (Tôi cảm thấy cô đơn và muốn có ai đó để nói chuyện)

- They need a cabinet to keep job applications in (Họ cần một cái tủ để đựng hồ sơ xin việc)

- There wasn't a thing to eat (Chẳng có cái gì để ăn cả)

- The main thing to remember is .... (Điều chủ yếu cần nhớ là...)

- To be perfectly frank/ To be honest/ To tell the truth,you are no match for her in tae kwon do (Thực tình mà nói, anh không phải là đối thủ của cô ta về Thái cực đạo)

-Thay vì He intends to go to supermarket and to buy a dishwasher (Anh ta định đi siêu thị và định mua một máy rửa bát đĩa), ta viết He intends to go to supermarket and buy a dishwasher .

Mạo từ xác định (Definite Article)

Hình thức của Mạo từ xác định (Definite Article)

The dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được.

Ví dụ:

- The truth (sự thật) - The time (thời gian) - The bicycle (một chiếc xe đạp)



- The bicycles (những chiếc xe đạp)

Dùng mạo từ xác định

1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:


- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

- The world (thế giới); the earth (quả đất)

2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:


- I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một ng­ười ăn xin. Ngư­ời ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này đ­ược xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:


- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

- The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

- The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

- My father is working in the garden



- (Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]

- Please pass the dictionary (Làm ơn đư­a quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]

5/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất).... khi các từ này được dùng nh­ư tính từ hay đại từ.

Ví dụ:


- The first day (ngày đầu tiên)

- The best time (thời gian thuận tiện nhất)

- The only way (cách duy nhất)

- The first to discover this accident (người đầu tiên phát hiện tai nạn này)

6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ:- The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

- The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7/ The có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định

Ví dụ:

- The small shopkeeper is finding business increasingly difficult (Giới chủ tiệm nhỏ thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)



8/ The + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít. Đại từ là He / She /It

Ví dụ:


- The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)

9/ The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người

Ví dụ:


-The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

10/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

- The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)



- The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (dãy Alps)

11/ The cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

- The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)



- The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).

Nhưng người ta lại nói:

- South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

12 The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình ...

Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định

1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đ­ường.

Ví dụ:


Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:- I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)

- I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

3/ Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Ví dụ: Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:

- The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).



4/ Sau sở hữu tính từ(possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách(possessive case) .

Ví dụ: My friend, chứ không nói My the friend

- The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

5/ Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ:-They invited some friends to dinner. (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:


- The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

6/ Trước các tước hiệu.

Ví dụ:- President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

- King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

7/ Trong các trường hợp sau đây:

- Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

- Come by car / by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)

- In spring / in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

- To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)

Lưu ý

·Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.



Ví dụ:

- According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)

- They couldn't tolerate city life anymore and went back to nature(Họ không chịu nổi đời sống thành thị nữa và trở về với thiên nhiên)

·He listened to the radio(Anh ta nghe rađiô), nhưng He watched television(Anh ta xem TV) ; hoặc He heard it on the radio(Anh ta nghe được việc đó trên rađiô), nhưng He saw it on TV(Anh ta thấy việc đó trên TV).

·Go home/get home (Đi về nhà), be at home (™ nhà), nhưng Theyreturned to the bridegroom's home(Họ trở lại nhà chú rể).Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), nhưng They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ) & Thepriest goes to the jail topray for the two dying prisoners(Linh mục đến nhà tù để cầu nguyện cho hai người tù đang hấp hối) & She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ).Nói chung, không thể thiếu The nếu đến trường không phải để học, đến nhà tù không phải để ở tù hoặc đến nhà thờ không phải để dự lễ.

Đại từ quan hệ



Cho ngườiWho Whom/Who Whose/That That

-------------------------------------------------------------------------------------------

Cho đồ vật Which Which Whose/Of which/That That

·Trong tiếng Anh chính thức, Whom thay cho Who khi Who không phải là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, Are you the witness whom/that the police are looking for? (Anh có phải là nhân chứng mà cảnh sát đang tìm hay không?)

·Trong văn nói, người ta th­ường l­ược bỏ đại từ quan hệ khi đại từ này là túc từ. Chẳng hạn, Isn't that the shirt (which/that) you wore? (Đó không phải cái áo sơ mi mà bạn đã mặc chứ?), That's the stone (that) he broke the window with (Đó chính là hòn đá mà nhờ đó hắn đập vỡ cửa sổ). Tuy nhiên, không thể l­ược bỏ đại từ quan hệ nếu đại từ này là chủ từ của mệnh đề quan hệ. Chẳng hạn, The mason who stands with arms akimbo is closely related to my driver (Người thợ nề đứng chống nạnh có quan hệ họ hàng gần với tài xế của tôi), She's the girl who/that broke my heart (Cô ta chính là cô gái làm tôi đau khổ), That's the stone which/that broke the window (Đó chính là hòn đá làm vỡ cửa sổ).

·Whose là sở hữu cách của Who và đôi khi của cả Which.

Ví dụ:

- This is the girl. Her father is a policeman (Đây là cô gái. Cha cô ta là cảnh sát viên) --> This



is the girl whose father is a policeman (Đây là cô gái mà cha là cảnh sát viên).

- This is the steel tube. Its inner walls are rusty (Đây là ống thép. Các vách bên trong nó bị rỉ)

--> This is the steel tube whose inner walls are rusty (Đây là ống thép mà các vách bên trong bị rỉ).

Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

a) Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses) là mệnh đề xác định người hoặc vật vừa được nhắc đến Trước đó.Chẳng hạn, ta có câu The man who told methe news refused myinvitation to dinner (Người đàn ông báo tin cho tôi đã từ chối lời mời ăn tối của tôi). Trong câu này,who told me the news là mệnh đề quan hệ. Nếu bỏ mệnh đề này, người đàn ông mà chúng ta đang nói đến sẽ không rõ ràng.Tuyệt đối không đặt dấu phẩy giữa danh từ và mệnh đề quan hệ xác định.

Ví dụ:


- We're looking for someone (who) we can rely on

(Chúng tôi đang tìm người mà chúng tôi có thể tin cậy)

- The novel is about a young man who falls in love with .. ..

(Tiểu thuyết nói về một chàng trai phải lòng .. ..)

- These are the children (that) I looked after last summer

(Đây là những đứa trẻ mà tôi đã trông nom mùa hè vừa qua)

- The clothes that are on the floor are dirty

(Quần áo trên sàn nhà là quần áo bẩn)

- Read the passage to which I referred in my talk

(Hãy đọc đoạn mà tôi nhắc đến trong cuộc nói chuyện)

- A house which overlooks the park will cost more

(Nhà nhìn ra công viên sẽ đắt tiền hơn)

- The roof on which I was standing collapsed suddenly(Mái nhà mà tôi đang đứng trên đó bỗng nhiên đổ sập) =The roof which I was standing on collapsed suddenly =The roof I was standing on collapsed suddenly.

Đặc biệt


·Thay vì The first scientist who discovers/discovered this principle (Nhà khoa học đầu tiên tìm ra nguyên lý này), ta có thể nói The first scientist to discover this principle.

·Thay vì The only one who understands/understood this equation (Người duy nhất hiểu được Phương trình này), ta có thể nói The only one to understand this equation .

·Thay vì Employees who work overtime will be entitled to extra pay (Nhân viên làm thêm ngoài giờ sẽ được hưởng tiền phụ trội), ta có thể nói Employees working overtime will beentitled to extra pay .

·Thay vì A decision which enables investors to expand their business (Một quyết định cho phép giới đầu tư­ khuếch trư­ơng việc làm ăn của họ), ta có thể nói A decision enabling

·investors to expand their business.

b) Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses) nói rõ thêm về người hoặc vật đã được xác định. Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách bằng dấu phẩy và không thể bỏ đại từ quan hệ.Khác với mệnh đề quan hệ xác định,mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà chẳng ảnh hưởng gì.Đặc biệt là không dùng That thay cho Which để mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định th­ường dùng trong văn viết hơn là văn nói.

Ví dụ:

- My boss,who is very superstitious , always believes in ghosts (Ông chủ của tôi, người rất mê tín dị đoan, luôn luôn tin là có ma)



- This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport (Bức th­ư này là của bố vợ tôi, người mà anh đã gặp tuần rồi ở sân bay).

- Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this city (Bà Hoa, người mà chúng tôi đang nói chuyện, là chủ một siêu thị nổi tiếng ở thành phố này)

- My sister gave me this shirt, which she had sewed herself

(Chị tôi cho tôi cái áo sơ mi này, cái áo mà chị đã tự tay may)

- That house, which I bought ten years ago , is still solid.

(Căn nhà ấy,căn nhà mà tôi mua cách đây 10 năm, vẫn còn vững chắc)

- Their hotel, whose staff are very helpful, is an example to all other hotels (Khách sạn của họ, nơi nhân viên phục vụ rất đắc lực, là một tấm g­ương cho tất cả các khách sạn khác

Đại từ bất định



- There's only one piece of cake left (Chỉ còn lại một mẩu bánh)

- This mendicant is blind in both eyes (Người ăn xin này mù cả hai mắt)

- A ring on each finger (Một cái nhẫn trên mỗi ngón tay)

-Take either half, they are exactly the same

(Hãy lấy nửa này hoặc nửa kia, cả hai đều bằng nhau)

-Neither boy was present (Cả hai đứa bé đều không có mặt)

-I have read this book several times (Tôi đã đọc quyển sách này nhiều lần)

- All dogs are animals, but not all animals are dogs

(Tất cả các con chó đều là động vật, nhưng không phải tất cả các động vật đều là chó)

- The buses go every ten minutes (Cứ mỗi m­ười phút lại có chuyến xe búyt)

- I have a lot of bread, but I haven't much butter

(Tôi có nhiều bánh mì, nhưng tôi chẳng có nhiều bơ)

- There are many spelling mistakes in this newspaper (Tờ báo này có nhiều lỗi chính tả)

- There's some ice in the fridge(Có một ít đá trong tủ lạnh)

-You may come here at any time (Bạn có thể đến đó bất cứ lúc nào)

-I have little time for watching TV (Tôi có ít thời gian để xem TV)

-Give me a little sugar (Hãy cho tôi một ít đ­ường)

-There were few people at his funeral (Có ít người dự đám tang ông ta)

-The jailer asked us a few questions (Viên cai ngục hỏi chúng tôi vài câu)

-We have enough food for two weeks' holiday (Chúng tôi có đủ thực phẩm cho kỳ nghỉ hai tuần)

-No words can express my homesickness (Không lời nào diễn tả được nỗi nhớ nhà của tôi)

-Would you like another cup of tea? (Ông muốn dùng một tách trà nữa không?)

-Where are the other students? (Các sinh viên khác đang ở đâu?)

·Đại từ bất định

-This problem is one of great difficulty (Vấn đề này là vấn đề rất khó khăn)

-We both want to go hunting (Cả hai chúng tôi đều muốn đi săn)

-He gave the boys five dollars each (Ông ta cho mỗi đứa bé 5 đô la)

-I've bought two cakes - you can have either

(Tôi đã mua hai cái bánh - anh có thể lấy một trong hai cái đó)

-I chose neither of them (Tôi không chọn cái nào trong hai cái đó cả)

-Several of us decided to walk (Nhiều người trong chúng tôi quyết định đi bộ)

- We had several loaves left -All (of them) were crisp

(Chúng tôi còn nhiều ổ bánh mì - Tất cả (các ổ bánh mì đó) đều giòn)

-Everybody goes to church (Mọi người đều đi nhà thờ)

-I'll give you everything I have (Tôi sẽ cho bạn mọi thứ mà tôi có)

-Nobody came to see me (Không ai đến thăm tôi)

-None of them wants to stay (Không người nào trong bọn họ muốn ở lại)

-I have nothing to eat (Tôi chẳng có gì để ăn cả)

-Ask anyone in your room (Hãy hỏi bất cứ ai trong phòng bạn)

-Did you know many of them? (Bạn có biết nhiều người trong bọn họ không?)

-As a student, she has much to learn (Là sinh viên, cô ta có nhiều điều cần phải học hỏi)

-How many loaves do you want? - A lot (Bạn cần bao nhiêu ổ bánh mì? - Nhiều lắm)

-Do you need more money? - No, there's plenty in the safe (Ông cần thêm tiền nữa không? -

Không, vẫn còn nhiều trong két sắt)

-I agree to some of what you said (Tôi đồng ý với phần nào những điều bạn nói)

-He doesn't like any of these flowers (Hắn không thích bất cứ hoa nào trong những hoa này)

-I can understand little of what he said (Tôi hiểu được chút ít những điều hắn nói)

-If you've got any spare sugar, could you give me a little?

(Nếu bạn còn đ­ường, bạn cho tôi một ít được không?)

-Is this sum of money enough for their business trip?

(Số tiền này đủ cho chuyến công tác của họ hay không?)

-Many are called, but few are chosen (Nhiều người được gọi đến, nhưng ít người được chọn)

-My father has written many historical novels, but I've only read a few (of them)

(Bố tôi đã viết nhiều tiểu thuyết lịch sử, nhưng tôi chỉ mới đọc vài quyển (trong số đó))

-We must help others less fortunate than ourselves

(Chúng ta phải giúp đỡ những người khác kém may mắn hơn chúng ta)

-This shirt is too big; I'll try another (Cái áo sơ mi này to quá; tôi sẽ thử một cái khác)

Lưu ý


·Much (tính từ) đứng Trước danh từ không đếm được , Much (đại từ) thay cho danh từ không đếm được .Much cũng có thể là phó từ, chẳng hạn như­ Ididn't enjoy that comedy (very) much (Tôi không thích vở hài này lắm) hoặc She's much better today (Hôm nay cô ta khá hơn nhiều).

·Much phản nghĩa với Little.

·Many (tính từ) đứng Trước danh từ đếm được , Many (đại từ) thay cho danh từ đếm được .Many phản nghĩa với Few.

·Little cũng có thể là phó từ và tính từ chỉ phẩm chất.Chẳng hạn, I slept very little last night

·(Đêm qua, tôi ngủ rất ít) [Phó từ] vàLittle holes to let air in (Những lỗ nhỏ để không khí vào) (Tính từ chỉ phẩm chất).

·A little cũng có thể là phó từ, chẳng hạn nh­ư They are a little worried aboutthe next entranceexamination (Họ hơi lo về kỳ thi tuyển sinh sắp tới).

·Enough cũng có thể là phó từ, chẳng hạn như­ You aren't old enough to jointhe army (Bạn ch­a đủ tuổi để gia nhập quân đội)

Đại từ phản thân



      - Myself (chính tôi)
      - Yourself (chính anh/chị)
      - Himself (chính nó/anh ấy)

- Herself (chính cô ấy)

- Itself (chính nó)

- Ourselves (chính chúng tôi/chúng ta)

- Yourselves (chính các anh/các chị)

- Themselves (chính họ/chúng nó).

1/Myself, yourself .. .. giữ vai trò túc từ của một động từ, khi chủ từ chịu ảnh hưởng của hành động do chính mình thực hiện.

Ví dụ:- This refrigerator defrosts itself (Tủ lạnh này tự xả nước đá)

- This oven turns itself off (Lò này tự tắt)

- Peter killed himself (Peter tự giết mình, Peter tự sát)

- She burnt herself with a cigarette (Cô ta bị phỏng vì điếu thuốc lá)

- Make yourself at home! (Bạn hãy tự nhiên nh­ư ở nhà)

Phân biệt

- Sue and Ted killed themselves

(Sue và Ted tự giết mình, Sue và Ted tự sát)

- Sue and Ted killed each other

(Sue và Ted giết nhau)

- Sue, Ted and Peter killed one another

(Sue, Ted và Peter giết nhau)

2/Myself, yourself .. .. cũng theo sau một giới từ.

Ví dụ:

- My mother talks to herself (Mẹ tôi tự nói với chính mình)



- Stop thinking about yourself (Bạn đừng nghĩ về bản thân mình nữa)

- You should look after yourselves (Các bạn nên tự lo cho chính mình)

- He sat by himself (Anh ta ngồi một mình)

- The dog opened the door by itself (Con chó tự mở cửa lấy)

- Mrs Hoa bought a new sideboard for herself (Bà Hoa đã tự sắm cho mình một tủ búp phê mới)

Lưu ý


- Một vài động từ đòi hỏi phải có đại từ phản thân kèm theo. Chẳng hạn, Jack

prides himself on his work(Jack tự hào về công việc của mình) hoặc They

enjoyed themselves at the party (Họ rất vui trong bữa tiệc).

- Myself, yourself .. .. là Đại từ khoa tr­ương (Emphatic pronouns) khi nhấn mạnh một danh từ hoặc một đại từ.

Ví dụ:

- The driver himself drove recklessly (Chính tài xế lái ẩu)



- I want to see the director himself (Tôi muốn gặp đích thân giám đốc)

- You yourself are one of the instigators

(Chính bạn là một trong những kẻ chủ mưu)

Đại từ và tính từ nghi vấn



      ·Who (đại từ)
·Whom (đại từ)

·What (đại từ và tính từ)

·Which (đại từ và tính từ)

·Whose (đại từ và tính từ)

Ví dụ minh hoạ

a) Who


-Who told him the news? (Ai báo tin cho anh ta?)

-Do you know who damaged my car?

(Bạn có biết ai làm hỏng xe tôi hay không?)

- I wonder who phoned this morning

(Tôi chẳng biết ai đã gọi điện thoại sáng nay)

-Who ate my bread? (Ai đã ăn bánh mì của tôi?)

-Who is that bespectacled girl? (Cô gái đeo kính là ai?)

b) Whom


-Thay vì Whom did they invite? (Họ mời những ai?), người ta thư­ờng nói Who did they invite?

-Thay vì Whom did you see at church? (Bạn đã gặp ai ở nhà thờ?), người ta thư­ờng nói Who did you see at church?

-Thay vì With whom did you go? (Bạn đã đi với ai?), người ta thư­ờng nói Who did you go with?

- Thay vì To whom are you speaking? (Bạn đang nói chuyện với ai?), người ta thư­ờng nói Who are you speaking to?

c) Whose

·Whose là tính từ.

- Whose house was broken into? (Nhà của ai bị bọn trộm vào?)

- Whose book are they reading? (Họ đang đọc sách của ai?)

·Whose là đại từ.

- Whose are these newspapers ? (Những tờ báo này là của ai?)

- Whose is that house? (Nhà đó là của ai?)

d) Which


·Which là tính từ.

- Which hat is hers? (Mũ nào là của cô ta?)

- Which way is quicker - by taxi or by pedicab?



tải về 1.08 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương