Ngân hàng câu hỏi ngữ văn 9



tải về 146.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích146.5 Kb.
#3526

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN VĂN KHỐI 9

Tiết 1 : Phong cách Hồ Chí Minh

(Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )



Câu hỏi TL : Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được tác giả Lê Anh Trà đề cập ở đoạn 1 là gì ?

Đáp án : Là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại
Tiết 2 : Phong cách Hồ Chí Minh

( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )



Câu hỏi TL : Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh được tác giả Lê Anh Trà đề cập trong toàn bộ văn bản là gì ?

Đáp án : Không chỉ là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại , mà còn là sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng giản dị của Bác
Tiết 3 : Phương châm hội thoại

(Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )



Câu hỏi TN : Thành ngữ “Nói nhăng nói cuội ” liên quan đến phương châm hội thoại nào ?

  1. Phương châm về lượng

  2. Phương châm về chất

Đáp án : B
Tiết 4 : Sử dụng 1 số biện pháp ……….

( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )



Câu hỏi TL : Nêu vai trò của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?

Đáp án : Sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc điểm của đối tượng , gây hứng thú với người đọc
Tiết 5 : Luyện tập Sử dụng 1 số biện pháp ……….

( Vận dụng – thời gian làm bài : 8 phút )



Câu hỏi TL : Hãy viết phần mở bài cho đề sau :

Giới thiều về chiếc bút máy

Đáp án : Giới thiều về chiếc bút máy (Qua lời tự kể)
Tiết 6 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ’là ?

A.Nghị luận , miêu tả

B.Nghị luận , tự sự.

C.Miêu tả, tự sự.

D. Nghị luận , biểu cảm .

Đáp án : D


Tiết 7 : ( Thông hiểu – thời gian làm bài : 10 phút )

Câu hỏi TL : Em hãy cho biết vấn đề được đặt ra trong văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ’là gì ?

Đáp án : Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đang đe doa tất cả sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại …….


Tiết 8 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Thành ngữ “ Nói ra đầu ra đũa ” liên quan đến phương châm hội thoại nào ?

A.Phương châm lịch sự

B.Phương châm cách thức

C. Phương châm quan hệ

Đáp án : B
Tiết 9 : ( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Nêu vai trò của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ?

Đáp án : Sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc điểm của đối tượng , gây hứng thú với người đọc


Tiết 10 : ( Vận dụng – thời gian làm bài : 8 phút )

Viết đoạn văn ngắn giới thiệu con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (có sử dụng yếu tố miêu tả )

Đáp án : + cảnh trẻ chăn trâu , hình ảnh những con trâu gặm cỏ (trâu Việt Nam còn là người bạn thân thương của trẻ em đồng quê : vắt vẻo trên lưng trâu với chiếc sáo diều , nghe sáo vẳng trên không , đưa trâu đi dầm nước , nhảy từ lưng trâu này sang lưng trâu khác , tuổi thơ ở nông thôn thanh bình êm ả )

Tiết 11 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ’là ?

A.Nghị luận , miêu tả

B.Nghị luận , tự sự.

C.Miêu tả, tự sự. thuyết minh

D. Nghị luận .

Đáp án : D



Tiết 12 : ( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Những thách thức trong bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ’được đề cập đến là gì ? Tại sao gọi đó là thách thức ? Đáp án : - Trẻ em trở thành nạn nhân

  • Trẻ em phải chịu những thảm họa

  • Trẻ em chết do bệnh tật , suy dinh dưỡng

Là thách thức đối với mọi người trên thế giới phải đương đầu và tìm mọi cách vượt qua những thách thức đó .

Tiết 13 : ( Vận dụng – thời gian làm bài : 8 phút )

Câu hỏi TL : Tình huống : Khi bác sĩ nói với bệnh nhân mắc bệnh nan y (bệnh không thể cứu chữa được )về tình trạng sức khỏe của người bệnh đó thì PCHT nào không được tuân thủ ? Vì sao ?

Đáp án : - Không tuân thủ PC về chất

Do : giúp người bệnh lạc quan và có nghị lực để sống những ngày còn lại

Tiết 14+15 : Bài viết số 1
Tiết 16 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Chuyện người con gái Nam Xương ” của tác giả nào ?


  1. Phạm Đình Hổ

  2. Phạm Duy Tốn

  3. Nguyễn Dữ

  4. Nguyễn Du

Đáp án : C

Tiết 17 : ( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Trình bày nội dung và nghệ thuật đặc sắc của “Chuyện người con gái Nam Xương ”

Đáp án : + Nghệ thuật : xây dựng tình huống truyện đặc sắc , kết hợp tự sự trữ tình ,kịch . Diễn biến tâm lí nhân vật được khắc họa rõ nét ……..

+ Nội dung : Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương , truyện thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ, dưới chế độ PK………
Tiết 18 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Nhận định nào đúng nhất trong việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa chọn từ ngữ xưng hô trong hội thoại ?


  1. Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp .

  2. Xem xét quan hệ giữa người nói và người nghe

  3. Cả A , B đều đúng

Đáp án : C

Tiết 19 : ( Vận dụng – thời gian làm bài : 8 phút )

Câu hỏi TL : Viết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng lời dẫn trực tiếp

Đáp án : HS viết đoạn văn có mở đoạn , thân đoạn , kết đoạn . Có sử dụng lời dẫn trực tiếp


Tiết 20 : ( Thông hiểu – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự ?

Đáp án : + Muốn giới thiệu một tác phẩm hay

+ Giúp người nghe dễ nắm dễ nhớ

Tiết 21: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” được viết bằng thể loại nào ?


  1. Truyện ngắn

  2. Truyền kì

  3. Tùy bút

  4. Tiểu thuyết

Đáp án : C

Tiết 22: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Hoàng Lê nhất thống chí ” được viết bằng thể loại nào ?

A .Truyện ngắn

B .Truyền kì

C .Tùy bút

D . Thể chí

Đáp án : D



Tiết 23: (Thông hiểu – thời gian là bài : 2 phút )

- Vì sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê lại viết rất thực và hay về Quang Trung ?

A . Vì họ có ý thức dân tộc

B . vì họ có ý thức tôn trọng sự thật lịch sử

C . Vì họ ủng hộ kẻ mạnh

D . Vì họ không còn ủng hộ nhà Lê

Đáp án : A, B

Tiết 24: (Thông hiểu – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TL : Có những phương thức nào để phát triển nghĩa của từ ?

Đáp án : Có 2 phương thức : Ẩn dụ và hoán dụ


Tiết 25: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Có mấy cách để phát triển từ vựng Tiếng Việt ?

A . 1


B . 2

C . 3


Đáp án : B

Tiết 26: (Nhận biết – thời gian là bài : 15 phút )

Câu hỏi TL : Tóm tắt lại Truyện Kiều của Nguyễn Du ?

Đáp án : hs có thể tóm tắt theo 3 phần trong sách giáo khoa :

Phần 1 : Gặp gỡ đính ước

Phần 2 : Gia biến và lưu lạc

Phần 3 : Đoàn tụ

Tiết 27: ( Vận dụng – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Theo em , cảm hứng nhân văn của Nguyền Du thể hiện qua đoạn trích này là gì ?

Đáp án : : Hs nêu được ý sau : Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thuý Vân, Thuý Kiều.



Tiết 28: (Nhận biết – thời gian là bài : 10 phút )

Câu hỏi TL : Khung cảnh mùa xuân được hiện lên trong đoạn trích như thế nào ?

Đáp án : Vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân được khắc hoạ hiện ra mới mẻ, tinh khôi, sống động : + Hai câu đầu nói vừa  nói thời gian , vừa gợi không gian mùa xuân, ngày xuân thấm thoắt trôi mau như thoi dệt cửi , thời tiết đã bước sang tháng ba lúc này những con chim én vẫn rộn ràng bay liệng giữa bầu trời trong sáng như thoi đưa.

+Bức hoạ tuyệt đẹp của mùa xuân được hiện lên ở hai câu thơ :

                                             Cỏ non xanh tận chân trời

                                       Cành lê trắng điểm một vài bông.



Tiết 29: (Thông hiểu – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TN :

  Vận dụng những kiến thức về các môn Ngữ Văn, Lịch sử, Toán  học, Lí học, Hoá học … để điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống và cho biết thuật ngữ đó thuộc lĩnh vực nào ?  



  1. ….. là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau , không liên quan tới nhau.

  2. …..là đường vuông góc hạ từ đỉnh của hình đó tới đáy không chứa đỉnh.

  3. …..là đại lượng vật lí có trị số bằng quãng đường đi được trong đơn vị thời gian.

  4. …..là động vật có xương sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang

Đáp án :

  1. Đồng âm ( Ngữ văn )       

  2. Đường cao ( Toán học )

  3. Vận tốc( Vật lí )

  4. Cá ( Sinh học )

Tiết 30: trả bài

Tiết 31: Ôn tập truyện Kiều

(Thông hiểu – thời gian là bài : 5 phút )



Câu hỏi TL : Những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến những sáng tác của ông như thế nào ?

Đáp án : :  Cuộc đời của Nguyễn Du :

+Chịu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại quý tộc.

+Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam . Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống xã hội.

+Những năm tháng thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn             

Nguyễn Du đầy cảm thông, yêu thương con người. 

                                   



Tiết 32: (Nhận biết – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL :Vai trò , tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự ?

Đáp án : Yếu tố miêu tả tái hiện lại những hình ảnh, nhỡng trạng thái, đặc điểm, tính chất…của sự vật con người và cảnh vật trong tác phẩm.

Việc miêu tả làm cho lời kể trở nên cụ thể, sinh động, hấp dẫn hơn.



Tiết 33: (Thông hiểu – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Chọn cách giải thích đúng :

        Yếu điểm là :    A. Điểm yếu kém ( của một người hoặc một sự vật )

                                    B . Điểm chính, quan trọng nhất.

Đáp án : B

Tiết 34+35 : Bài viết số 2

Tiết 36: (Nhận biết – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Nêu tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích ?

Đáp án : : Tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích :

- Đau đớn , xót xa nhớ về Kim Trọng.

- Day dứt , nhớ thương gia đình.

Tiết 37: (Thông hiểu – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích ” thành công nhất là nghệ thuật gì ?

A . Điệp ngữ

B . Ước lệ

C . Tả cảnh ngụ tình

D . Ẩn dụ

Đáp án : C



Tiết 38 : (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Truyện Lục vân Tiên ” của tác giả nào ?

A .Phạm Đình Hổ

B . Nguyễn Đình Chiểu

C .Nguyễn Dữ

D .Nguyễn Du

Đáp án : B



Tiết 39: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : Chọn câu trả lời đúng nhất

Ý nghĩa của câu thơ : “Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng ”

A .Thấy việc nghĩa nên làm

B . Làm việc nghĩa không cần trả ơn

C . Thấy việc nghĩa là làm, không cần trả ơn ,đó mới là khí chất của người anh hùng


Đáp án : C

Tiết 40: (Nhận biết – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Có những cách nào để miêu tả nội tâm ?

Đáp án : - Có 2 cách để miêu tả nội tâm nhân vật :

+Diễn tả trực tiếp những ý nghĩa , cảm xúc, tình cảm của nhân vật ;

+Miêu tả nội tâm gián tiếp thông qua miêu tả ngoại hình nhân vật.



Tiết 41: Chương trình địa phương

Tiết 42: (Thông hiểu – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Phân biệt thành ngữ và tục ngữ

Đáp án : - Thành ngữ là một ngữ cố định biểu thị khái niệm



  • Tục ngữ thường là một câu biểu thị phán đoán nhận định


Tiết 43: (Thông hiểu – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Chỉ ra các cặp từ trái nghĩa trong câu sau :

“ Dù ở gần con

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể

Cò mãi tìm con

Cò mãi yêu con ……..”

Đáp án : Gần- xa

Lên – xuống



Tiết 44: Trả bài

Tiết 45: (Nhận biết – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Hãy nêu những cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp ?

Đáp án : Cơ sở tạo nên  tình đồng chí cao đẹp :



  • Cùng chung cảnh ngộ : - vốn là nhỡng người nông dân nghèo từ những miền quê hương ‘nước mặn đồng chua.’’, ‘đất cày lên sỏi đá”

  • Cùng chung lí tưởng, cùng chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của tổ quốc.

  • Cùng nhau chia sẻ gian lao

Tiết 46: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Đồng chí ” được viết vào thời kì nào ?

A . Kháng chiến chống Mĩ

B . Kháng chiến chống thực dân Pháp

C . Thời kì sau chiến tranh

Đáp án : B

Tiết 47: (Nhận biết – thời gian là bài : 2 phút )

Câu hỏi TN : “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ” của tác giả nào ?

A .Chính Hữu

B . Nguyễn Duy

C . Phạm Tiến Duật

D . Thanh Hải

Đáp án : C



Tiết 48: (Thông hiểu – thời gian là bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Nhan đề bài thơ về tiểu đội xe  không kính có ý nghĩa gì ?

Đáp án : HS nêu được ý chính : Nhan đề bài thơ thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ , hi sinh..



Tiết 49: Kiểm tra

Tiết 50: ( Vận dụng – thời gian làm bài : 5 phút )

Câu hỏi TL : Hãy cho biết từ mượn xăm , lốp có gì khác với từ mượn : ra – đi –ô ,

a- xít …..

Đáp án : Từ : xăm , lốp đã được việt hóa

Từ : Ra-đi –ô, a- xít ….: chưa được việt hóa hoàn toàn




HỆ THỐNG CÂU HỎI NGỮ VĂN 9- HỌC KÌ I

GVBM: Nguyễn Tiến Chung

Tiết 51: Nghị luận trong văn bản tự sự.

Câu hỏi trắc nghiệm(Thông hiểu- thời gian 2’)

?Để lập luận chặt chẽ , người ta thường dùng các yếu tố ngôn ngữ nào?


  1. Dùng từ lập luận

  2. Dùng câu lập luận

  3. Cả A và B đều đúng

  4. Cả A và B đều sai

Đáp án: C

Tiết 52+53: Đoàn thuyền đánh cá.

Câu 52. Câu hỏi trắc nghiệm(Nhận biết- thời gian 2’)

?Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng ở thời kì nào?


  1. Kháng chiến chống Pháp.

  2. Kháng chiến chống Mĩ.

  3. Sau cách mạng tháng Tám.

  4. Trước cách mạng tháng Tám.

Đáp án: D

Câu 53 (Câu hỏi thông hiểu-TG 2’)

?Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa.


  1. So sánh và nhân hóa

  2. Nói quá và liệt kê

  3. Ẩn dụ và hoán dụ

  4. Chơi chữ và điệp từ.

Đáp án: A

Tiết 54: Tổng kết từ vựng:

Câu 54: (Câu hỏi vận dụng-TG 7’)

?Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích sau: “Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát”

Đáp án: Các từ tượng hình: Lốm đóm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ.

Tác dụng: Miêu tả đám mây một cách cụ thể, sinh động.

Câu 55:(Câu hỏi vận dụng-TG 5’)

? Xác định biện pháp tu từ và phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu sau:

Còn trời còn nước còn non

Còn cô bán rượu anh còn say sưa.

Đáp án: BPTT chơi chữ: Say sưa

Từ “say sưa” nhiều nghĩa, nó có thể là say rượu và cũng có thể là “say cô bán rượu”.

Tiết 55: Tập làm thơ tám chữ:

Câu 56: (Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

*Hãy điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ một trong các từ: ca hát, bát ngát, ngày qua, muôn hoa sao cho phù hợp:

Hãy cắt đứt những dây đàn …

Những sắc tàn vị nhạt của…

Nâng đón lấy màu xanh hương…

Của ngày mai muôn thuở với…

*Đáp án lần lượt là: ca hát, ngày qua, bát ngát, muôn hoa



Tiết 56: Trả bài kiểm tra văn

Tiết 57+58: Bếp lửa.

Câu 57:(Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Nhân vật trữ tình trong bài thơ “Bếp lửa” là ai?



  1. Người cháu

  2. Người bà

  3. Người bố

  4. Người mẹ

Đáp án: B

Câu 58: (Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Bài thơ là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ về người bà và tình cảm bà cháu.


  1. Đúng

  2. Sai

Đáp án: A

Câu 59:(Câu hỏi thông hiểu-TG 3’)

*Từ “ấp iu” trong câu “Một bếp lửa ấp iu nồng đượm” gợi đến hình ảnh bàn tay người bà như thế nào?


  1. Kiên nhẫn, khéo léo.

  2. Vụng về, thô nhám

  3. Cần cù, chăm chỉ

  4. Mảnh mai, yếu đuối.

Đáp án: A

Tiết 59+60: Ánh trăng.

Câu 60:(Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong giai đoạn nào?


  1. Thời kì kháng chiến chống Pháp.

  2. Thời kì đầu kháng chiến chống Mĩ

  3. Thời kì cuối kháng chiến chống Mĩ

  4. Sau 1975.

Đáp án: C

Câu 61: (Câu hỏi vận dụng-TG 5’)

Bài học rút ra từ bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy?

Đáp án: Bài thơ là lời nhắc nhở với chúng ta: Phải có thái độ sống “ uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung với quá khứ.

Câu 62:(Câu hỏi thông hiểu-TG 2’)

* Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?



  1. Thình lình

  2. Rưng rưng

  3. Vành vạnh

  4. Đèn điện

Đáp án: D

Tiết 61: Tổng kết từ vựng.

Câu 63: (Câu hỏi vận dụng-TG 7’)

*Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau?

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro em biết không?

Đáp án: Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

Trường từ vựng chỉ những sự vật, hiện tượng có liên quan tới lửa.

 2 trường từ vựng trên cộng hưởng để tạo nên hình tượng chiếc áo đỏ bao trùm không gian và thời gian. Từ đó thấy được tình yêu mãnh liệt của chàng trai dành cho cô gái mặc chiếc áo đỏ.

Câu 62: (Câu hỏi thông hiểu-TG 2’)

*Từ “ngỡ” trong câu “ngỡ không bao giờ quên” đồng nghĩa với từ nào?



  1. Nói

  2. Bảo

  3. Thấy

  4. Nghĩ

Đáp án: D

Tiết 62: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

Tiết 63: HDĐT: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

Câu 63. (Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” viết về em bé người dân tộc nào?


  1. Chăm

  2. Tà Ôi

  3. Ê- đê

  4. Ba- na

Đáp án: B

Câu 64: (Câu hỏi vận dụng-TG 2’)

*Phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong câu thơ sau:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi.

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

Đáp án: BPTT ẩn dụ: Mặt trời ở câu 2, chỉ em bé nằm trên lưng mẹ, là niềm tin, là niềm hạnh phúc của người mẹ Tà- ôi.



Tiết 64+ 65: Làng

Câu 65: (Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Tác phẩm “Làng” của Kim Lân được viết theo thể loại nào?


  1. Tiểu thuyết

  2. Truyện ngắn

  3. Hồi kí

  4. Tùy bút

Đáp án: B

Câu 66: (Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

*Nhân vật chính trong truyện “Làng” là ai?


  1. Ông Hai

  2. Bà chủ nhà

  3. Bà Hai

  4. Bác Thứ

Đáp án: A

Câu 67:(Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

* Tình huống mà Kim Lân đặt ra trong truyện ngắn “Làng”?

Đáp án: Ông Hai tình cờ nhận được tin làng chợ Dầu yêu quý của mình làm Việt gian theo Tây từ lời của những người đi tản cư.



Tiết 66: Chương trình địa phương phần tiếng Việt.

Tiết 67: Đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

Câu 68:(Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

* Loại dấu câu nào được sử dụng trong lời đối thoại?


  1. Dấu ngoặc đơn.

  2. Dấu gạch ngang.

  3. Dấu ngoặc kép.

  4. Dấu hai chấm.

Đáp án: B.

Tiết 68: Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.

Tiết 69+70: Lặng lẽ Sa Pa.

Câu 69 :(Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

* Nhân vật chính của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” là ai ?


  1. Ông họa sĩ già

  2. Anh thanh niên

  3. Cô kĩ sư nông nghiệp

  4. Bác lái xe

Câu 70 : (Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

*Tình huống trong truyện Lặng lẽ Sa Pa ?

Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư nông nghiệp và anh thanh niên trên dỉnh Yên Sơn ở Sa Pa.

Tiết 71+72 : Viết bài TLV số 3

Tiết 73 : HDĐT : Người kể chuyện trong văn bản tự sự.

Câu 71(Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

? Thế nào là ngôi kể thứ ba ? Vai trò ?

Đáp án : Là ngôi kể mà người kể chuyện giấu mình nhưng có mặt khắp nơi trong văn bản. Người kể này dường như biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật, làm cho câu chuyện kể được khách quan hơn và đáng tin cậy.



Tiết 74+75 : Chiếc lược ngà.

Câu 71 : (Câu hỏi nhận biết-TG 2’)

?Người kể chuyện trong đoạn trích là ai ?


  1. Anh Sáu

  2. Bé Thu

  3. Bác Ba

  4. Mẹ bé Thu

Đáp án : C

Câu 72 :(Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

? Nội dung truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng?

Đáp án :Truyện ngắn Chiếc lược ngà đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

Câu 73 : (Câu hỏi nhận biết-TG 3’)

? Lí do để bé Thu Không nhận ông Sáu là cha ?



  1. Vì ông Sáu già hơn trước

  2. Vì ông Sáu không hiền như trước

  3. Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo

  4. Vì ông Sáu đi lâu quên mất hình cha.

Đáp án : C

Tiết 76+77 : Ôn tập tiếng Việt

Câu 74 :(Câu hỏi vận dụng-8’)

?Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào ?:


  1. Con bò to bằng con voi.

  2. Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn không?

  3. Nói như đấm vào tai

Đáp án: a. Vi phạm PC về chất nói không đúng sự thực.

b. Vi phạm PC cách thức vì ở đây có 2 cách hiểu:

* Con có thích ăn quả táo mà mẹ để trên bàn không?

*Con có ăn vụng quả táo mà mẹ để trên bàn không?

c. Vi phạm PC lịch sự

Câu 75:(Câu hỏi vận dụng-6’)

?Trong tiếng Việt, xưng hô thường tuân thủ theo phương châm “Xưng khiêm, hô tôn”. Em hiểu phương châm đó như thế nào?

Đáp án: Khi xưng hô, người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường là “xưng khiêm”, và gọi người đối thoại một cách tôn kính là “hô tôn”



Tiết 78: Kiểm tra tiếng Việt:

Câu 76: (Câu hỏi nhận biết-2’)

?Có 5 phương châm hội thoại sau:

a. Phương châm về lượng

b. Phương châm về chất

c. Phương châm quan hệ

d. Phương châm cách thức

e. Phương châm lịch sự



  1. Đúng

  2. Sai

Đáp án: A

Câu 77: (Câu hỏi thông hiểu-TG 3’)

?Thành ngữ “Dây cà ra dây muống ”dùng để chỉ cách nói như thế nào?


  1. Nói ngắn gọn

  2. Nói rành mạch

  3. Nói dài dòng

Đáp án: C

Câu 78(Câu hỏi vận dụng-8’)

? Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Phân tích ý nghĩa của BPTT đó?

Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay!

Đáp án: Biện pháp tu từ nhân hóa: ông trời- nổi lửa

Bà sân- vấn khăn hồng

Tạo nên hình ảnh sinh động của sự vật khi trời chuyển mưa. Những vật vô tri vô giác bỗng cụ thể , sống động, mang nhiều hình ảnh và màu sắc trong cảm nhận của người đọc.



Tiết 79: Kiểm tra thơ và truyện

Câu 79: (Câu hỏi nhận biết-2’)

? Bài thơ đồng chí được sáng tác năm nào?


  1. 1948

  2. 1984

  3. 1947

  4. 1974

Đáp ánh: A

Câu 80: (Câu hỏi thông hiểu-TG 3’)

? Vì sao Nguyễn Duy lại giật mình khi nhìn lại vầng trăng im phăng phắc?


  1. Ân hận , tự trách mình đã sớm quên quá khứ.

  2. Tự thấy mình bội bạc với những đồng đội đã hi sinh để có được hòa bình, hạnh phúc như hôm nay.

  3. Lương tâm thức tỉnh, giày vò bản thân .

  4. D. Tổng hợp những ý trên.

Đáp án: D

Tiết 80+81: Cố hương

Câu 81:(Câu hỏi nhận biết-2’)

?Cố hương nghĩa là gì?


  1. Quê cũ

  2. Hương cũ

  3. Ngoái nhìn quê cũ

  4. Quê hương

Đáp án: A

Câu 82: Lỗ Tấn đã học qua những ngành nào?(Câu hỏi nhận biết-2’)



  1. Hàng hải, địa chất, y học.

  2. Hàng hải, địa chất, y học, văn học

  3. Văn học, y học, địa chất.

  4. Địa chất, văn học, hàng hải.

Đáp án: A

Câu 83: (Câu hỏi nhận biết-2’)

Nhân vật trung tâm của cố hương là ai?


  1. Nhuận Thổ

  2. Nhân vật “tôi”

  3. Thím Hai Dương

  4. Mẹ của nhân vật tôi

Đáp án: B

Tiết 82: TRả bài tập làm văn số 3.

Tiết 83: Trả bài kiểm tra tiếng Việt, văn

Tiết 84+85+87: Ôn tập Tập làm văn.

Câu 84: (Câu hỏi thông hiểu-TG 7’)

? Phần Tập làm văn trong ngữ văn 9-tập 1 có những nội dung lớn nào?

Đáp án: Những nội dung lớn:

- Văn bản thuyết minh: kết hợp thuyết minh với các yếu tố nghị luận, giải thích, miêu tả

- Văn bản tự sự: +Kết hợp tự sự với biểu cảm, miêu tả nội tâm, nghị luận...

+Đối thoại, độc thoại nội tâm trong tự sự

+Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong tự sự.

Câu 85:(Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

? Tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự?

Đáp án: Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là Tự sự

Câu 86: (Câu hỏi nhận biết-2’)

?Tự sự có thể kết hợp với những yếu tố nào, chọn đáp án đầy đủ nhất?


  1. Miêu tả

  2. Miêu tả, nghị luận.

  3. Miêu tả, nghị luận, biểu cảm.

  4. Miêu tả, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh

Đáp án: D

Tiết 86: HDĐT: những đứa trẻ.

Câu 87:(Câu hỏi thông hiểu-TG 5’)

?Nội dung của đọa trích những đứa trẻ là gì?

Đáp án: Kể về tình bạn thân thiết nảy sinh giữa nhân vật “tôi” và bọn trẻ sống thiếu tình thương bên hàng xóm, bất chấp sự ngăn cản của bố chúng.



Tiết 88+89: Kiểm tra tổng hợp

Tiết 90: Trả bài kiểm tra tổng hợp học kì 1

==========================

tải về 146.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương