Ngân hàng câu hỏi môn sinh lớP 7



tải về 143.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.10.2018
Kích143.5 Kb.
#36277

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN SINH LỚP 7

TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: (Hiểu, kiến thức đến tuần 1)



Sự đa dạng phong phú ở động vật thể hiện ở những điểm nào?

a. Đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể.

b. Đa dạng về phương thức sống và môi trường sống.

c. Đa dạng về cấu trúc cơ thể.

d. Cả a và b, cđúng.

ĐÁP ÁN: d


Câu 2: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 1 )

Đặc điểm khác nhau giữa động vật và thực vật là gì?

ĐÁP ÁN:


Động vật

Thực vật

- Có khả năng di chuyển

- Sống dị dưỡng nhờ vào chất hữu cơ có sẵn

- Có hệ thần kinh và giác quan


- Không có khả năng di chuyển

- Sống tự dưỡng. Tự tổng hợp chất hữu cơ có sẵn

- Không có hệ thần kinh và giác quan




:

Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1)

Động vật và thực vật giống nhau:


  1. Cấu tạo từ TB

  2. Lớn lên, sinh sản

  3. Di chyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.

  4. Cả A, B

ĐÁP ÁN: C

Câu 2: (Hiểu, kiến thức đến tuần 1, thời gian đủ để làm bài 3 phút)

Động vật không có đặc điểm nào sau đây:


  1. Cấu tạo từ TB

  2. Lớn lên, sinh sản, di chuyển

  3. Tự tổng hợp chất hữu cơ.

  4. Có hệ thần kinh và giác quan

ĐÁP ÁN: C

Câu 3: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 1)

Động vật được phân chia thành:


  1. Động vật không xương sống.

  2. Động vật có xương sống.

  3. Ngành động vật nguyên sinh, lớp cá, chim, thú

  4. Cả A, B

ĐÁP ÁN: D
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2)

Hình dạng của trùng giày là:

A. Đối xứng



  1. Không đối xứng.

  2. Dẹp như chiếc giày

  3. Có hình khối như chiếc giày

ĐÁP ÁN: D

Câu 2: (Hiểu, kiến thức đến tuần 2)

Trùng giày di chuyển thế nào?

A. Thẳng tiến

B Vừa tiến vừa xoay


  1. Cả A, B

  2. Cách khác

ĐÁP ÁN: B

Câu 3: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2)

Trùng giày và trùng roi có đặc điểm giống nhau là:

A. Cơ thể đơn bào

B. di chuyển

C. Có hạt diệp lục

D.Cả A, B

ĐÁP ÁN: D

Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2)

Trùng roi giống nhau giống TB thực vật ở chỗ:

A. Cơ thể đơn bào

B. di chuyển

C. Có hạt diệp lục

D.Cả A, B

ĐÁP ÁN: D
Câu 2: (Thông hiểu -kiến thức đến tuần 2)

Trùng roi xanh dinh dưỡng bằng hình thức nào?

a. Tự dưỡng b. Dị dưỡng

c. Tự dưỡng và dị dưỡng d. Kí sinh

ĐÁP ÁN: c


Câu 3: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2)

Trùng Roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ?


Đáp án:

- Giống: thực vật ở các điểm: có cấu tạo từ tế bào, có diệp lục, có khả năng tự dưỡng, cũng gồm: nhân, chất nguyên sinh.

- Khác: động vật có khả năng di chuyển, dinh dưỡng dị dưỡng
Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 3)

Trùng biến hình di chuyển bằng:

A. Roi bơi B. Chân giả

C.Lông bơi D. Không có cơ quan di chuyển.


Đáp án:B
Câu 2: (Hiểu, kiến thức đến tuần 3)

Trùng Biến Hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi , tiêu hóa mồi như thế nào?



Đáp án:

Trùng biến hình sống ở các lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay ở trong các bình nuôi cấy. Chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hóa mồi nhờ hình thành không bào tiêu hóa.


Câu 3: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 3, thời gian đủ để làm bài 10 phút)

Vẽ cấu tạo Trùng Giày và ghi chú thích?

Gợi ý:

Vẽ đúng, đẹp. Chú thích đầy đủ.


Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 3)

Trùng sốt rét di chuyển bằng cơ quan nào?

a. Bằng roi bơi b. Bằng lông bơi

c. Không có bộ phận di chuyển d. Cả a và b

ĐÁP ÁN: c


Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 3)

Trình bày vòng đời trùng Sốt Rét ?



Đáp án:

Sau khi được muỗi Anophen truyền vào máu người, chúng chui vào hồng cầu và sinh sản rất nhanh, sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu rồi chui ra và lại chui vào hồng cầu khác, tiếp tục vòng đời kí sinh mới.



Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 3)

Trong việc phòng bệnh sốt rét, người ta muốn hạn chế sự sinh trưởng của bọ gậy (lăng quăng hoặc cung quăng) bằng cách nào?



A. Khai thông cống rãnh. B. Phun thuốc diệt muỗi.

C. Ngủ phải có màn. D. Cả A, B, C
ĐÁP ÁN: D
Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 4, thời gian đủ để làm bài 7 phút)

Những động vật nguyên sinh nào có lợi cho ao nuôi cá?

a. Trùng biến hình b. Trùng roi

c. Trùng giày d. Cả a,b và c

Đáp án: d
Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 4)

Những động vật nguyên sinh nào gây bệnh cho người?

a. Trùng kiết lị b. Trùng sốt rét

c. Trùng biến hình d. Cả a và b

ĐÁP ÁN: d


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 4)
Trình bày đặc điểm chung của ngành Động Vật Nguyên Sinh?

Đáp án:

- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống.

- Phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm.

- Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.



Chương II: Ngành Ruột Khoang
Câu 1: (Nhận biết,kiến thức đến tuần 4)

Thuỷ tức có đặc điểm cơ thể:

A. Hình trụ B. Hình ống C. Cơ thể dẹp D. Phân đốt

Đáp án: A
Câu 2: (Hiểu, kiến thức đến tuần 4, thời gian đủ để làm bài 7 phút)

Hình thức sinh sản của thủy tức là:

a. Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi b. Sinh sản hữu tính

c. Tái sinh d. Cả a,b và c

ĐÁP ÁN: Câu 1-d


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 4)

Chọn phương án đúng:



A. Thủy tức chưa có hệ thần kinh mạng lưới.

B. Thủy tức chưa có tế bào tuyến tiết ra dịch tiêu hóa.

C. Thủy tức đã có cơ quan hô hấp.

D. Thủy tức có tế bào gai là cơ quan tự vệ và bắt mồi.

ĐÁP ÁN: D



Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5)

Những động vật thuộc ngành ruột khoang sống ở biển như:

A. Sứa, Thuỷ tức, Hải quỳ B. Sứa, san hô, mực

C. Hải quỳ,Thuỷ tức, Tôm D. Sứa, San hô, Hải quỳ

ĐÁP ÁN: D

Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 5)

Trong các đại diện sau nhóm động vật nào không thuộc ngành ruột khoang?

a. Sứa, hải quỳ, san hô b. Sứa, thủy tức, mực

c. Thủy tức, san hô, sán dây d. Cả b, c đúng.

ĐÁP ÁN: D
Câu 1: (Hiểu, kiến thức đến tuần 5)

Loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?



A. Thủy tức. B. San hô. C. Sứa. D. Hải quỳ

ĐÁP ÁN: c


Câu 2: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 5)
Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là:

a. Sống trong nước b. Cấu tạo đơn bào

c. Cấu tạo đa bào d. Sống tự do

ĐÁP ÁN: c



Chương III: Các Ngành Giun

Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 6)

Sán lá gan thích nghi với lối sống:



A. Kí sinh. B. Ở biển. C. Ngoài môi trường. D. Kết quả khác

ĐÁP ÁN: A



Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 6)

Sán lá gan được xếp chung vào ngành giun dẹp vì:



A. chúng có lối sống kí sinh. B. chúng đều là sán.

C. cơ thể dẹp có đối xứng hai bên. D. chúng có lối sống tự do.
ĐÁP ÁN: C
Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 6)

Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh là:

a. Lông bơi phát triển b. Mắt phát triển

c. Giác bám phát triển d. Tất cả các đặc điểm trên.

ĐÁP ÁN: -c



Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 6)

Vì sao trong cơ thể người và động vật giun dẹp thường kí sinh ở máu, ruột, gan, cơ

a.Kín đáo khó phát hiện

b.Có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển

c.Có nhiều chất dinh dưỡng

d. Cả b,c

ĐÁP ÁN: -d


Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian đủ để làm bài 3 phút)

Lợn gạo mang ấu trùng của

A. Sán lá gan. B. Sán bã trầu

C. Sán lá máu D. Sán dây

ĐÁP ÁN: -D
Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 6)

Sán lông và sán lá gan được xếp chung vào ngành giun dẹp vì:



A. chúng có lối sống kí sinh. B. chúng đều là sán.

C. cơ thể dẹp có đối xứng hai bên. D. chúng có lối sống tự do.

ĐÁP ÁN: -C



Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 7)

Giun đũa sống kí sinh ở bộ phận nào của cơ thể người?

A. Ruột non B. Ruột già C. Gan D. Tá tràng

ĐÁP ÁN: -A



Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 7)

Vẽ vòng đời giun đũa?

ĐÁP ÁN:

Giun đũa ( ruột người ) sinh sản đẻ trứng  ấu trùng trong trứng

 

Máu, gan, tim, phổi  Ruột non  thức ăn sống


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 7)

Trình bày các biện pháp cơ bản phòng chống giun đũa kí sinh?

ĐÁP ÁN:


- Cách phòng chống giun đũa:

+ Không ăn rau sống, uống nước lã

+ Rửa tay trước khi ăn, dùng lồng bàn đậy thức ăn, diệt ruồi nhặng, vệ sinh nơi ở sạch sẽ.

+ Tẩy giun định kì một năm từ 1- 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.


Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 7)

Đặc điểm chung của ngành giun tròn là cơ thể :



A. phân đốt, đối xứng hai bên. B. không phân đốt, có dạng hình trụ tròn.

C. phân đốt, cơ quan tiêu hóa phát triển. D. không phân đốt, đối xứng hai bên.

ĐÁP ÁN: B


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 7)

Giun kim kí sinh ở đâu? Do thói quen nào ở trẻ mà giun khép kín được vòng đời?

ĐÁP ÁN:

- Giun kim kí sinh trong ruột già ở người.

- Ở trẻ em thường có thói quen mút tay, nhiều lúc chơi không sạch sẽ, trước khi ăn không rửa tay sạch… nên vô tình trứng giun theo đường tiêu hóa vào cơ thể nở thành giun con tiếp tục vòng đời của chúng.

Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 8)

Giun đất có đai sinh dục nơi trao đổi tinh hoàn và tạo kén chứa trứng giun đất là:

a.Động vật đơn tính

b.Động vật lưỡng tính

c.Động vật đa bào

d. kết quả khác

ĐÁP ÁN: b
Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 8)

Khi mổ giun đất cần xác định mặt lưng và mặt bụng của giun vì:



A. Mổ động vật không xương sống phải mổ từ mặt lưng.

B. Nhờ xác định mặt lưng, mặt bụng mà quan sát được cấu tạo từ bên ngoài của giun.

C. Xác định được đai sinh dục, lỗ sinh dục cái và lỗ sinh dục đực.

D. Câu A và B đúng..

ĐÁP ÁN: D


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 8)

Khi quan sát cấu tạo ngoài của giun đất ta thấy có đặc điểm gì?

ĐÁP ÁN:

Đặc điểm cấu tạo ngoài của giun đất:

- Cơ thể có nhiều đốt, mỗi đốt có một vòng tơ.

- Mặt lưng sãm màu hơn mặt bụng

- Có đai sinh dục và các lỗ sinh dục

- Mút đầu là lỗ miệng, mút đuôi là lỗ hậu môn.


Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 8)

Xử lí mẫu giun đất bằng cách:

A. Rửa sạch giun

B. Làm chết giun.

C. Để giun lên khay mổ và quan sát

D. cả A, B, C.

ĐÁP ÁN: D

Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 8)

Cho các bước khi tiến hành mổ giun đất như sau :



1. Dùng kẹp kéo da, dùng kéo cắt một đường chính giữa lưng về phía đuôi.

2. Đổ ngập nước cơ thể giun, dùng kẹp phanh thành cơ thể, dùng dao tách ruột khỏi thành cơ thể

3. Đặt giun nằm sấp giữa khay mổ, cố định đầu và đuôi bằng hai ghim.

4. Phanh thành cơ thể đến đâu, cắm ghim tới đó. Dùng kéo cắt dọc cơ thể tiếp tục như vậy về phía đầu.

Cách sắp xếp các bước mổ giun đất nào dưới đây là hợp lí ?



A. 4, 3, 2, 1. B. 2, 3, 1, 4. C. 1, 2, 3, 4. D. 3, 1, 2, 4.

ĐÁP ÁN: D


Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 8)
Quan sát cấu tạo ngoài và trong của giun đất?

Gợi ý:


HS Quan sát được các bộ phận cấu tạo nga\oài và trong của giun đất.
Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 9)

Những đại diện nào thuộc ngành giun đốt?

a. Giun đất, đỉa b. Giun đỏ, giun móc câu

c. Rươi, đỉa, giun đỏ, giun đất d. Cả a, b và c.

ĐÁP ÁN: - c.



Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 9)
Trong ngành giun đốt thì giun đất là động vật có lợi cho trồng trọt?

ĐÁP ÁN


-Vì :

+Làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho không khí thấm vào đất

+Làm tăng độ màu mỡ cho đất: Do phân và chất bài tiết ở cơ thể giun thải ra

Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 9)

Trình bày đặc điểm chung của ngành giun đốt?

Gợi ý:

HS nêu được 6 đặc điểm chung của giun đốt.



Chương 4. Ngành Thân mềm

Câu 1: (nhận biết, kiến thức đến tuần 9)

* Vỏ trai vỏ ốc cấu tạo:


A. Lớp đá vôi ở giữa B. Lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng
C. Có lớp sừng bọc ngoài D. Cả 3 đều đúng

ĐÁP ÁN: D


Câu 2: (hiểu, kiến thức đến tuần 9)

: Trai tự vệ bằng cách nào ? Cấu tạo nào của Trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả ?



Đáp án: Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
Câu 3: (vận dụng, kiến thức đến tuần 9, thời gian đủ để làm bài 7 phút)

Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao?



Đáp án:

Nhiều ao thả cá không thả trai mà tự nhiên có, vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Khi mưa, cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao.



Câu 1: ( Nhận biết, kiến thức đến tuần 10) .

* Hãy chọn các dãy sau thuộc ngành thân mềm:


A. Ốc sên, Mực, Sò, Hải quỳ. San hô

B. Mực, Ốc sên, Bạch tuộc , Sò.


C. Trai sông, Hải quỳ, Mực , Ốc vặn.

* Đáp án: B.

Câu 2: (Hiểu, thời gian đủ để làm bài 3 phút)

Em thường gặp ốc sên ở đâu ? khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào ?



Đáp án:

Ốc sên thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt. Đôi khi, ốc sên phân bố trên độ cao tới trên 1000m so với mặt biển. Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để laih vết đó ở trên lá cây.



Câu 3: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 10)

* Khoanh tròn vào câu trả lời đúng : Hoạt động nào của Ốc sên phá hoại cây cối:


A. Khi sinh sản,Ốc sên đào lỗ làm đứt rễ cây.

B. Ốc sên ăn lá cây, làm cây không phát triển được.


C. Ốc sên tiết chất nhờn làm chết các mầm cây.

D. Cả A và B


Câu 1: ( Nhận biết ,kiến thức đến tuần 10) .

Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để chốn chạy không ?



Đáp án:

Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính. Hỏa mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn. Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn.



Câu 2: (Hiểu, kiến thức đến tuần 10)

Nêu cấu tạo ngoài của trai sông?



Đáp án:

  1. Chân trai

  2. Lớp áo

  3. Tấm mang

  4. Ống hút

  5. Ống thoát

  6. Vết bám cơ khép vỏ

  7. Cơ khép vỏ

  8. Vỏ trai

Câu 3: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 10, )

Vẽ cấu tạo trong của mực và ghi chú thích?



Gợi ý:

HS vẽ được cấu tạo trong của mực và ghi đúng chú thích.


Câu 1: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 11, )

Vì sao Lại xếp Mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?



* Đáp án:

+ Mực và ốc sên được xếp vào ngành Thân mềm vì chúng đều có đặc điểm chung của ngành Thân mềm như sau: Thân mềm, cơ thể không phân đốt, có khoang áo, hệ tiêu hóa phân đốt.





Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 11)

Trình bày đặc điểm chung của ngành thân mềm ?



Đáp án

-Thân mềm, không phân đốt.

-Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển.

-Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát triển.

-Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

Câu 3: ( Vận dụng, , kiến thức đến tuần 11)

Trình bày vai trò thực tiển của ngành thân mềm ?



Đáp án

Vai trò:


* Đa số có lợi :

- Làm thực phẩm cho người và động vật : nghêu, sò, ốc, mực...

- Làm đồ trang sức và trang trí : ngọc trai, vỏ sò, vỏ ốc..

- Làm sạch môi trường nước : trai.

- Có giá trị xuất khẩu : mực, sò huyết.

- Có giá trị về mặt địa chất : vỏ sò, ốc...

* Một số có hại :

- Có hại cho cây trồng : ốc sên

- Là vật chủ trung gian truyền bệnh giun sán : ốc gạo, ốc mút..

Chương 5. NGÀNH CHÂN KHỚP



Câu 1: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 11)

Con tôm sông di chuyển bằng gì ?


A. Chân bò B.Chân bơi C. Chân bò và chân bơi D. Bay

Đáp án: C
Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 11)
Làm thế nào để quan sát được hệ thần kinh của tôm?
A. Dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan kể cả cơ ở phần ngực và bụng
B. Găm ngửa con tôm cũng có thể thấy được.
C. Tất cả các ý đều đúng. D. Tất cả các ý đều sai .

Đáp án: C

Câu 3:( Vận dụng, , kiến thức đến tuần 11t)

Trình bày các phần phụ và chức năng của Tôm ?

Đáp án

Cơ thể tôm gồm hai phần: đầu – ngực và bụng.

-Phần đầu – ngực gồm:

+Mắt kép và hai đôi râu: Định hướng phát hiện mồi.

+Các đôi chân hàm: Giữ và xử lí mồi.

+Các đôi chân ngực: Bắt mồi và bò.

-Phần bụng gồm:

+Các đôi chân bụng: Bơi, giữ thăng bằng và ôm trứng.

+Tấm lái: Lái và giúp tôm nhảy.

:

Câu 1: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 12t)

Các bước mổ và quan sát tôm là:


A. Đổ nước ngập cơ thể tôm

B. Dùng kẹp khẽ nâng tấm lưng cắt bỏ ra ngoài

C. Quan sát

D. cả A, B, C



Đáp án: D
Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 12, thời gian để làm bài 10 phút)

Làm thế nào để quan sát được hệ thần kinh của tôm?
A. Dùng kéo và kẹp gỡ bỏ toàn bộ nội quan kể cả cơ ở phần ngực và bụng
B. Găm ngửa con tôm cũng có thể thấy được.
C. Tất cả các ý đều đúng. D. Tất cả các ý đều sai .

Đáp án: C
Câu 3:( Vận dụng, , kiến thức đến tuần 12, )

Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của Tôm?



Đáp án:

Vỏ kitin có ngấm nhiều canxi giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn, làm cơ sở cho các cử động và nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường, giúp chúng tránh khỏi sự phát hiện của kẻ thù.



Câu 1: ( Nhận biết ,, kiến thức đến tuần 12)

Tại sao vỏ của động vật lớp giáp xác cứng mà chúng vẫn tăng trưởng?.



Đáp án:

Mỗi giai đoạn tăng trưởng động vật lớp giáp xác đều phải lột xác.


Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 12)

Những động vật như thế nào được xếp vào lớp giáp xác?


A. Mình có một lớp vỏ bằng ki tin B. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác qua nhiều lân
C. Phần lớn đều sống bằng nước, thở bằng mang D. Tất cả các ý đều đúng.

* Đáp án: D

Câu 3:( Vận dụng,, kiến thức đến tuần 12 )



Em hãy cho biết vai trò của lớp giáp xác ?

+/ Lợi ích :

- Là nguồn thức ăn cho cá.

- Cung cấp thực phẩm cho con người: thực phẩm khô, đông lạnh, tươi sống.

- Nguyên liệu để làm mắm.

+/ Gây hại:

- Có hại cho giao thông đường thủy.

- Kí sinh gây hại cho cá.



Câu 1: ( Nhận biết ,, kiến thức đến tuần 13)

Ở phần đầu ngực của nhện, bộ phận nào có chức năng bắt mồi tự vệ ?



A. Bốn đôi chân bò dài. B. Núm tuyến tơ.

C. Đôi kìm có tuyến độc. D. Đôi chân xúc giác.

Đáp án: C

Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 13)

Nhện có đặc điểm gì giống tôm đồng ?



A. Không có râu, có 8 chân. B. Thở bằng phổi và khí quản.

C. Có vỏ bọc bằng kitin, chân có đốt. D. Thụ tinh trong.

Đáp án: C

Câu 3:( Vận dụng, , kiến thức đến tuần 13)

Cơ thể nhện có mấy Phần? So sánh các phần cơ thể với giáp xác. Vai trò của mỗi phần cơ thể?
Đáp án:
Cơ thể nhện có 2 phần chính:

+ Đầu - ngực: Là trung tâm vận động và định hướng.

+ Bụng: Là nơi chứa các nọi quan và tuyến tơ.

- Nhện giống giáp xác về sự phân chia cơ thể, nhưng khác về sốlượng phân chia các phần phụ.

- Ở nhện phần phụ tiêu giảm, phần phụ đầu – ngực chỉ có 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di

Câu 1: ( Nhận biết ,, kiến thức đến tuần 13)

Châu chấu di chuyển bằng cách nào?


A. Nhảy bằng đôi chân sau. B. Bay

C. Bò bằng 3 đôi chân. D. Tất cả các ý đều đúng



Đáp án: D

Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 13t)

Châu chấu hô hấp bằng cơ quan nào?

a.Mang b. Hệ thống ống khí

c.Phổi d. Câu a và b đúng



Đáp án: D
Câu 3:( Vận dụng,, kiến thức đến tuần 13)

Những đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu khác đặc điểm của tôm?



Đáp án:

Châu chấu có đặc điểm khác tôm như sau:



  • Hệ tiêu hóa

  • Hệ hô hấp

  • Hệ tuần hoàn

  • Hệ thần kinh

Câu 1: ( Nhận biết ,, kiến thức đến tuần 14)

Loài sâu bọ có vai trò giúp cho quá trình thụ phấn ở cây trồng nhiều nhất là?

a Ruồi b.Muỗi

c.Bọ ngựa d.Ong mật



Đáp án : d
Câu 2: ( Hiểu, , kiến thức đến tuần 14)

Nêu đặc điểm chung của lớp sâu bọ?



Đáp án :

Đặc điểm chung của lớp sâu bọ là:

+ Cơ thể 3 phần: Đầu, ngực, bụng; Đối xứng hai bên.

+ Đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh.

+ Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Câu 3:( Vận dụng, , kiến thức đến tuần 14)
Hãy nêu 1 số vai trò của sâu bọ và biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường?

* Đáp án

- Vai trò của sâu bọ: làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng.

- Tác hại: truyền bệnh và phá hại mùa màng .

-Biện pháp: Dùng thuốc trừ sâu sinh học, hạn chế dùng thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ các sâu bọ có ích, dùng các biện pháp vật lý, cơ giới.

.
Bài 29:

Câu 1( Nhận biế, , kiến thức đến tuần 15 ).
* Về thần kinh Não sâu bọ phát triển có:
A. Hai phần: Não trước, não giữa. B. Hai phần: Não giữa, não sau.
C. Ba phần: Não trước, não giữa, não sau.

* Đáp án: C

Câu 2: ( Hiểu, ,, kiến thức đến tuần 15 ).
* Nêu đặc điểm chung của ngành chân khớp ?

* Đáp án:

Những đặc điểm chung của ngành chân khớp là:

+ Cơ thể phân đốt, có vỏ ki tin bao bọc, đối xứng hai bên.

+ Hệ thân kinh chuỗi với hạch thần kinh não phát triển.

+ Vòng đời có trải qua biến thái.

Câu 3: ( Vận dụng,, kiến thức đến tuần 15).

Vai trò của ngành chân khớp đối với tự nhiên và con người?



Đáp án:

Vai trò của ngành chân khớp đối với tự nhiên và con người:

+ Có giá trị thực phẩm lớn như: Tôm, cua.

+ Chữa bệnh: Ong mật.

+ Thụ phấn cho cây trồng.ong, bướm…
Câu 1: ( Nhận biết ,, kiến thức đến tuần 16t)

Kể tên các ngành động vật không xương sống đã học?

Đáp án:

1. Ngành Động vật nguyên sinh .



2. Ngành ruột khoang

3. Các ngành giun .

4. Ngành thân mềm .

5. Ngành chân khớp.



Câu 2: ( Hiểu, ,, kiến thức đến tuần 16 ).
Động vật không xương sống có tầm quan trọng như thế nào trong thực tiễn?

Đáp án:

Động vật không xương sống có tầm quan trọng trong thực tiễn là:

* Lợi ích:


  • Làm thực phẩm. Ví dụ…..

  • Có giá trị xuất khẩu. Ví dụ…..

  • Được nhân nuôi. Ví dụ…..

  • Có giá trị dinh dưỡng chữa bệnh. Ví dụ….

* Gây hại:

  • Làm hại cơ thể người và động vật. Ví dụ….

  • Làm hại thực vật. Ví dụ……



Câu 3: ( Vận dụng, kiến thức đến tuần 16 ).
* Hãy sắp xếp các đặc điểm của ngành Động vật không xương sống tương ứng với từng ngành.
1. Ngành Động vật nguyên sinh . a) Cơ thể hình trụ đối xứng tỏa tròn.
2. Ngành ruột khoang. b) Cơ thể mềm, thường không phân đốt và có vỏ

đá vôi.


3. Các ngành giun . c) Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin, thường
phân đốt.

4. Ngành thân mềm . d) Cơ thể mềm, dẹp, kéo dài hoặc phân đốt.

5. Ngành chân khớp. e) Cơ thể là một tế bào, có kích thước hiển vi.

g) Cơ thể đối xứng tỏa tròn, miệng có tua miệng, có

tế bào gai bảo vệ

h) Cơ thể có bộ xương ngoài bằng kitin, chân phân

đốt, một số có cánh.

* Đáp án:

1-e ; 2-a, g ; 3 – d ; 4- b ; 5 – c, h

NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

LỚP CÁ


Câu 1: ( Hiểu , kiến thức đến tuần 16 ).
* Trình bày cấu tạo ngoài của Cá chép thích nghi với đời sống ở nước ?

Đáp án:

- Cấu tạo ngoài của Cá chép thích nghi với đời sống ở nước là:

+ Thân cá chép thon dài , đầu thuôn nhon gắn chặt với thân -> Giúp cá cử động rễ dàng , giảm sức cản của nước.

+ Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước - > Giữ mắt không bị kho, rế phát hiện ra mồi và kẻ thù.

+ Vảy cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhày -> Giảm sức cản, giảm ma sát giũa da cá với môi trường nước.

+ Thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp -> Giúp cá cử động rễ dàng, giảm ma sát giũa da cá với môi trường nước.

+ Vây cá có các tia vây được căng bới da mỏng, khớp động với thân -> Giúp cá cử động rễ dàng, và có vai trò như bơi chèo.Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước.

Câu 1:(Nhận biết , kiến thức đến tuần 17 ).

* Hệ thống cơ quan nào liên quan đến sự trao đổi khí ở cá chép.?


A. Hệ tuần hoàn
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hoá
D. Hệ bài tiết

* Đáp án: B

Câu 1: ( Nhận biết , kiến thức đến tuần 18)

* Hệ thần kinh cá chép cấu tạo như thế nào?


A. Hệ thần kinh hình ống nằm ở phía lưng trong cung đốt sống gồm bộ não và tuỷ sống
B. Não trước chưa phát triển, tiểu não khá phát triển
C. Hành khứu giác, thuỳ thị giác rất phát triển
D. Tất cả các ý đều đúng

* Đáp án: D.

Câu 2: ( Thông hiểu , kiến thức đến tuần 17)

* Hệ tuần hoàn cá chép gồm những bộ phận nào?


A. Động mạch và tĩnh mạch B. Mao mạch
C. Tim có hai ngăn D. Tất cả các ý đều đúng
* Đáp án: D






Câu 3: ( Vận dụng , kiến thức đến tuần 18 )

* Nêu vai trò của cá trong đời sống con người ? Lấy ví dụ cụ thể ?



* Đáp án:

+ Là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị lớn: Thịt cá, trứng cá, vây cá nhám, nước mắm..

+ Nguyên liệu trong dược liệu chế thuốc chữa bệnh: Dầu gan cá thu, cá nhám..

+ Phục vụ trong nông nghiệp: Xương cá, bã mắm cá làm phân bón…

+ Phục vụ trong công nghiệp: Da cá nhám dùng đogs giày, làm cặp, làm giấy giáp…

+ Tiêu diệt động vật có hai : Ăn bọ gậy, ăn sâu hại lúa…


CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ ĐÁP ÁN SINH HỌC 7
CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Câu 1: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành Động Vật Nguyên Sinh ? (10 phút)



Đáp án:Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là: cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhận mọi chức năng sống. Phần lớn: dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi.

Câu 2: Trình bày vòng đời trùng Sốt Rét ? (15 phút)



Đáp án:Sau khi được muỗi Anophen truyền vào máu người, chúng chui vòa hồng cầu và sinh sản rất nhanh, sử dụng hết chất nguyên sinh bên trong hồng cầu rồi chui ra và lại chui vào hồng cầu khác, tiếp tục vòng đời kí sinh mới.

Câu 3: Vẽ và chú thích cấu tạo thùng Giày ? (20 phút)

Vẽ đúng, đẹp. Chú thích đầy đủ.

Câu 4: Trùng Roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ? (30 phút)



Đáp án:Trùng roi giống thực vật ở các điểm: có cấu tạo từ tế bào, có diệp lục, có khả năng tự dưỡng, cũng gồm: nhân, chất nguyên sinh.

Khác động vật có khả năng di chuyển, dinh dưỡng dị dưỡng.

Câu 5:Trùng Biến Hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi , tiêu hóa mồi như thế nào ? (40 phút)

Đáp án:Trùng biến hình sống ở các lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay ở trong các bình nuôi cấy. Chúng di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hóa mồi nhờ hình thành không bào tiêu hóa.

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

Câu 1: Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào ? (10 phút)



Đáp án:Sứa di chuyển bằng dù. Khi phồng lên, nước biển được hút vào, khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước. Như vậy, sứa di chuyển theo kiểu phản lực, thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng.

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành Ruột Khoang ? (15 phút)



Đáp án:Đặc điểm chung: Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, Cấu tạo thành cơ thể có hai lớp tế bào, đều có tế bào gai để tự vệ và tấn công.

Vai trò thực tiển: Tạo nên một vẽ đẹp kì diệu cho biển, có ý nghĩa sinh thái đối với biển, là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi cho xây dựng, làm vật trang trí, trang sức háo thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất.

Câu 3: Để đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số động vật ngành Ruột khoang phải có phương tiện gì ? (20 phút)

Đáp án:Đề phòng chất độc ở Ruột khoang, khi tiếp xúc với nhóm động vật này nên dùng dụng cụ để thu lượm: vớt, kéo nẹp, panh. Nếu dùng tay, phải đeo găng cao su để tránh tác động của các tế bào gai độc, có thể gây ngứa hoặc làm bỏng da tay.

Câu 4: Phân biệt thành phần tế bào ở lớp ngoài và lớp trong thành cơ thể thủy tức và chức năng từng loại tế bào này ? (30 phút)



Đáp án

-Lớp trong cơ thể thủy gồm chủ yếu là tế bào cơ, tiêu hóa đóng góp vào chức năng tiêu hóa của ruột.

-Còn lớp ngoài có nhiều tế bào phân hóa lớn hơn như: tế bào mô bì – cơ, tế bào thần kinh, tế bào gai, tế bào sinh sản có chức năng: che chở, bảo vệ, giúp cơ thể di chuyển, bắt mồi, tự vệ và sinh sản để duy trì nòi giống.

Câu 5: Sự khác nhau giữa San Hô và Thủy Tức trong sinh sản vô tính mọc chồi ? (40 phút)



Đáp án:Sự mọc chồi ở thủy tức và san hô hoàn toàn giống nhau. Chúng chỉ khác nhau ở chổ: ở thủy tức khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập. Còn san hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể mẹ để tạo thành các tập đoàn.

CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN

Câu 1:Hãy trình bày vòng đời của Giun Đũa ? (10 phút)



Đáp án:Trứng theo phân ra ngoài phát triển thành ấu trùng phân tán đi khắp nơi.

Khi ngưới ăn chúng chui vào ruột non, ấu trùng chui ra vào máu qua gan, tim, phổi, rồi về lại ruột non kí sinh.

Câu 2: Hãy trình bày vòng đời của Sán Lá Gan ? (15 phút)

Đáp án:Sán lá gan đẻ khoảng 4000 trứng mỗi ngày.

Trứng gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi, kí sinh trong ốc, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi rời khỏi ốc bám cây thủy sinh rụng đuôi thành kén sán. Trâu bò ăn phải bị bệnh sán lá gan.

Câu 3: Nêu đặc điểm chung của ngành Giun Dẹp ? Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành ? (20 phút)

Đáp án:Người ta dùng đặc điểm cơ thể dẹp để đặt tên cho ngành Giun Dẹp vì đặc điểm này được thể hiện triệt để nhất trong tất cả các đại diện của ngành và cũng giúp dễ phân biệt với giun tròn và giun đốt sau này.

Câu 4:Để giúp nhận biết các đại diện ngành Giun Đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc điểm cơ bản nào ? (30 phút)



Đáp án:Trong số các đặc điểm chung của ngành giun đốt thì đặc điểm cơ thể hình giun và phân đốt là đặc điểm quan trọng để nhận biết chúng ở ngoài thiên nhiên.

Câu 5:Nêu tác hại của Giun Đũa với sức khỏe con người ? (40 phút)



Đáp án:Giun đũa gây hại cho sức khỏe con người ở chổ: Lấy tranh thức ăn, gây tắc ruột, tắc ống mật và còn tiết ra độc tố gây hại cho cơ thể người. Sau nữa, một người mắc bệnh giun đũa sẽ trở thành một “ổ” để phát tán bệnh này cho cộng đồng. Vì thế ở nhiều nước phát triển, trước khi cho người ở nơi khác đến nhập cư, người ta yêu cầu họ phải tẩy rữa giun sán trước.
CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM

Câu 1: Trai tự vệ bằng cách nào ? Cấu tạo nào của Trai đảm bảo cách tự vệ đó có hiệu quả ? (10 phút)



Đáp án:Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ. Nhờ vỏ cứng rắn và hai cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể bửa vỏ ra để ăn được phần mềm của cơ thể chúng.

Câu 2: Nhiều ao đào thả cá, trai không thả mà tự nhiên có, tại sao ? (15 phút)



Đáp án:Nhiều ao thả cá không thả trai mà tự nhiên có, vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Khi mưa, cá vượt bờ mang theo ấu trùng trai vào ao.

Câu 3:Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiển của ngành thân mềm ? (20 phút)



Đáp án

Đặc điểm chung:

-Thân mềm, không phân đốt.

-Có vỏ đá vôi, có khoang áo phát triển.

-Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển phát triển.

-Riêng mực, bạch tuộc thích nghi với lối săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển.

Vai trò:

-Làm thực phẩm cho người, nguyên liệu xuất khẩu

-Làm thức ăn cho động vật khác, làm sạch môi trường nước.

-Làm đồ trang sức, trang trí.

Câu 4:Em thường gặp ốc sên ở đâu ? khi bò ốc sên để lại dấu vết trên lá như thế nào ? (30 phút)

Đáp án:Ốc sên thường gặp ở trên cạn, nơi có nhiều cây cối rậm rạp, ẩm ướt. Đôi khi, ốc sên phân bố trên độ cao tới trên 1000m so với mặt biển. Khi bò, ốc sên tiết ra chất nhờn nhằm giảm ma sát và để laih vết đó ở trên lá cây.

Câu 5 Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ ? Hỏa mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có thể nhìn rõ để chốn chạy không ? (40 phút)



Đáp án:Tuyến mực phun ra mực để tự vệ là chính. Hỏa mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn. Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn.







tải về 143.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương