Nghiên cứu tình trạng thừa cân và MỘt số YẾu tố liên quan của học sinh tiểu học tỉnh thừa thiên huế



tải về 136.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích136.5 Kb.
#3565

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG THỪA CÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Hoàng Hà Tư1, Nguyễn Đình Sơn1, Hà Thế Vinh1, Trần Bá Thanh1, Phan Thị Liên Hoa1, Ngô Hữu Hoàng1, Nguyễn Thị Thu Hằng1, Đặng Trần Hữu Hạnh1, Dương Quang Minh2

1) Trung tâm Y tế dự phòng Thừa Thiên Huế 2) Sở Y tế Thừa Thiên Huế



Mục đích:

Nhằm giải thích những căn nguyên dẫn đến hậu quả thừa cân của đối tượng này chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình trạng thừa cân và một số yếu tố liên quan của học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007”, nhằm mục đích:

1. Tìm hiểu tỷ lệ thừa cân của học sinh tiểu học tại các vùng sinh thái.

2. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến thừa cân ở học sinh tiểu học.


Phương pháp


Chọn học sinh của một số trường tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007.

Tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Cở mẫu nghiên cứu dựa theo công thức: n = Z2/2 P(1-P)

d2

Đánh giá theo từng lứa tuổi (5 nhóm tuổi từ 6-10), và theo 4 vùng sinh thái (thành phố, đồng bằng, miền biển và miền núi) do vậy tổng số đối tượng được chọn là3.000 học sinh.

Chọn 30 cụm điều tra trong toàn tỉnh, mỗi cụm tương ứng với 1 trường tiểu học trong tỉnh năm học 2006-2007. Số lượng đối tượng điều tra của mỗi trường là: 3.000/30 = 100 học sinh, trong đó mỗi khối lớp (5 khối từ lớp 1 đến lớp 5) 20 em.

Đánh giá thừa cân dùng phương pháp nhân trắc dựa vào chỉ tiêu cân nặng và chiều cao. ân điện tử SECA 890 chạy bằng pin mặt trời, số đo chính xác đến 0,1 kg, Thước đo chiều cao chính xác đến 0,1cm.

Tìm các yếu tố có thể ảnh hưởng như chế độ ăn, sở thích hoạt động của trẻ, yếu tố di truyền. Phân vùng theo 3 vùng sinh thái.

Xử lý số liệu bằng phần mền EPI -INFO 6.0

Kết quả:


Tỷ lệ thừa cân ở trẻ nam là 3,9%, ở trẻ gái là 4,8%. Ở thành thị chiếm: 22.5%, đồng bằng 12,0% và miền núi là 2,0%.

Có vận động bị thừa cân là 14,5% và không vận động là 27,3%.

Gia đình có cha, mẹ béo có trẻ thừa cân là 28,1%. Gia đình có cha, mẹ binh thường có trẻ thừa cân là 12,5%. Trẻ có thói quen ăn tối thường xuyên trước khi đi ngủ có biểu hiện thừa cân là: 24,1% ngước lại trẻ không có thói quen ăn tối trước khi đi ngủ là 11,3%.

Kiến nghị:

1.Cải thiện chế độ ăn uống, ăn uống hợp lý, đủ nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho hoạt động và học tập của trẻ em phòng chống thừa cân cũng như suy dinh dưỡng ở trẻ em lứa tuổi học sinh .

2.Cần đưa vấn đề dinh dưỡng không hợp lý có thể dẫn đến thừa cân béo phì ảnh hưởng không tốt đến học sinh vào chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại khóa giúp các em có kiến thức phòng ngừa và thực hành tốt chế độ ăn uống tại gia đình.

3.Chú ý phát hiện các biểu hiện thừa cân béo phì, tìm hiểu sở thích thói quen không tốt của trẻ để giúp cho các bậc phụ huynh biết giáo dục trẻ và có biện pháp khắc phục tình trạng thừa cân do ăn uống và sinh hoạt không hợp lý gây ra.
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG THỪA CÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Hoàng Hà Tư1, Nguyễn Đình Sơn1, Hà Thế Vinh1, Trần Bá Thanh1, Phan Thị Liên Hoa1, Ngô Hữu Hoàng1, Nguyễn Thị Thu Hằng1, Đặng Trần Hữu Hạnh1, Dương Quang Minh2

1) Trung tâm Y tế dự phòng Thừa Thiên Huế 2) Sở Y tế Thừa Thiên Huế



I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng và béo phì là hai biểu hiện phát triển dinh dưỡng không bình thường của con ngươì đặc biệt là ở trẻ em. Ở nước ta các hoạt động về dinh dưỡng đã được chú trọng và các vấn đề sức khỏe có liên quan tới ăn uống ngày càng được nhìn nhận một cách đầy đủ và rộng rãi. Nhất là sức khỏe và dinh dưỡng của lứa tuổi học đường.

Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, các yếu tố liên quan đến thừa cân ở trẻ như: kinh tế gia đình, học vấn và nghề nghiệp của bố mẹ trẻ, cách nuôi dạy trẻ, sở thích ăn uống của trẻ... Ngoài ra, vấn đề quảng cáo trên các phương tiện nghe nhìn cũng góp phần không nhỏ đến tình trạng thừa cân béo phì của trẻ. Do vậy, chủ đề đánh giá tình trạng dinh dưỡng, thừa cân béo phì ở lứa tuổi học sinh tiểu học là hết sức cần thiết nhằm giải thích những căn nguyên dẫn đến hậu quả thừa cân của đối tượng này.

Vì thế chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tình trạng thừa cân và một số yếu tố liên quan của học sinh tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2007”, nhằm mục đích:

1. Tìm hiểu tỷ lệ thừa cân của học sinh tiểu học tại các vùng sinh thái.

2. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến thừa cân ở học sinh tiểu học.



II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Học sinh của một số trường tiểu học tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2006-2007.

3.2. Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Cở mẫu nghiên cứu dựa theo công thức: n = Z2/2 P(1-P)

d2

Trong đó:

P: Tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ em 6-10 tuổi học sinh tiểu học thành phố Huế theo nghiên cứu năm 2004 là 9,5% (P = 0,095)

d : Khoảng sai lệch giữa tỷ lệ thu được và tỷ lệ trong quần thể (0,05).

: Mức ‎ nghĩa thống kê (0,05).

Z2(1-/2) = (1,96)2 với độ tin cậy 95%.

Thay vào công thức ta có: n = (1,96)2 x 0,095 x 0,905 /(0,05)2 = 132,11.

Để dự trử và tăng độ chính xác ta nâng cở mẫu lên n = 150.

Đánh giá theo từng lứa tuổi (5 nhóm tuổi từ 6-10), và theo 4 vùng sinh thái (thành phố, đồng bằng, miền biển và miền núi) do vậy tổng số đối tượng được chọn nghiên cứu là: 150 x 20 = 3.000 học sinh.

Chọn 30 cụm điều tra trong toàn tỉnh, mỗi cụm tương ứng với 1 trường tiểu học trong tỉnh năm học 2006-2007. Số lượng đối tượng điều tra của mỗi trường là: 3.000/30 = 100 học sinh, trong đó mỗi khối lớp (5 khối từ lớp 1 đến lớp 5) 20 em.

Đánh giá thừa cân dùng phương pháp nhân trắc dựa vào chỉ tiêu cân nặng và chiều cao. Đối với trẻ dưới 9 tuổi:

> + 2SD  + 3SD Thừa cân độ 1 (nhẹ)

> + 3SD  + 4SD Thừa cân độ 2 (trung bình)

> + 4SD Thừa cân độ 3 (nặng)

Đối với trẻ trên 9 tuổi:

 85th  < 95th bách phân vị: Thừa cân độ 1 (nhẹ)

 95th bách phân vị: Thừa cân độ 2 (trung bình và nặng)

Cách tính BMI như sau:

+ BMI = cân nặng/(chiều cao)2

+ Bình thường: 18,8 ≤ BMI < 25

Tìm các yếu tố có thể ảnh hưởng như chế độ ăn, sở thích hoạt động của trẻ, yếu tố di truyền. Phân vùng theo 3 vùng sinh thái.

Công cụ thu thập thông tin

Phiếu cân đo, Phiếu phỏng vấn học sinh.

Cân điện tử SECA 890 chạy bằng pin mặt trời, số đo chính xác đến 0,1 kg, Thước gỗ đo chiều cao đứng của UNICEF, chính xác đến 0,1cm, thước dây.

Xử lý số liệu

Phương tiện: Sử dụng phần mềm EPI INFO 6.0

Các bước tiến hành thống kê và xử lý số liệu: Tạo bảng câu hỏi từ EPED, nhập số liệu vào ENTE DATA, đọc kết quả và nhận định từ ANALTSIS of DATA.



III. KẾT QUẢ

3.1. Tình hình chiều cao và cân nặng học sinh


Bảng 1. Tình hình chung





Khối lớp 1

Khối lớp 2

Khối lớp 3

Khối lớp 4

Khối lớp 5

Nam

375

338

308

368

338

Nữ

225

263

293

233

263

Cộng chung


600

600

600

600

600

Bảng 2. Trung bình cân nặng theo tuổi

Nhóm tuổi

Giới

Cân nặng (kg)

6 tuổi

7 tuổi

8 tuổi

9 tuổi

10 tuổi

Nam

18,9  3,9

20,9  3,3

23,7  4,2

25,7  4,8

30,5  5,1

Nữ

19,8  4,5

20,8  4,0

22,8  3,7

23,2  4,4

29,4  5,7

Cộng chung


19,3  3,9

20,9  3,6

23,3  4,0

24,8  4,8

29,7  5,7

Bảng 3. Trung bình chiều cao theo tuổi

Nhóm tuổi

Giới

Chiều cao (cm)

6 tuổi

7 tuổi

8 tuổi

9 tuổi

10 tuổi

Nam

112,9  6,1

119,6  5,5

125,3  5,2

129,5  6,1

136,1  5,7

Nữ

114,2  5,3

119,9  6,6

124,5  4,7

128,2  7,7

135,5  6,2

Cộng chung


113,5  5,8

119,8  5,9

124,9  4,9

129,1  6,7

135,8  5,9

3.2. Tình hình thừa cân


Bảng 4. Tình hình thừa cân theo khối lớp và giới tính




Khối lớp

Tỷ lệ thừa cân

Cân nặng theo tuổi


Cân theo chiều cao

Nam

Nữ

Chung

Nam

Nữ

Chung

Lớp 1

4,0%

10,0%

6,3%

8,0%

6,7%

7,5%

Lớp 2

2,0%

5,7%

3,5%

6,6%

5,7%

6,3%

Lớp 3

9,7%

2,6%

6,3%

9,7%

5,1%

7,6%

Lớp 4

2,0%

1,5%

1,8%

10,2%

16,1%

12,6%

Lớp 5

4,4%

5,7%

5,1%

15,5%

41,4%

37,1%

Cộng

3,9%

4,8%

4,3%

10,0%

21,2%

14,8%

Bảng 5. Mức độ thừa cân

Mức độ


Giới

Cộng chung

Nam

Nữ

Độ 1

1,3%

1,8%

3,3%

Độ 2

5,7%

19,4%

11,5%

Cộng

10,0%

21,2%

14,8%

Bảng 6. Phân loại phát triển thể lực học sinh (cân nặng theo tuổi)

Giới

Thiếu cân

Bình thường

Thừa cân

Nam

30%

66,1%

3,9%

Nữ

25,3%

70,0%

4,7%

Chung

28,0%

67,8%

4,3%

3.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân


Bảng 7. Tỷ lệ thừa cân phân loại theo theo vùng sinh thái

Vùng sinh thái


thừa cân

Không thừa cân

Tổng

Thành phố

22,5%

77,5

100%

Đồng bằng

12,0%

88,0%

100%

Miền núi

2,0%

98,0%

100%

P < 0,001

Bảng 8. Tỷ lệ thừa cân ở học sinh vận động nhiều

Hoạt động vận động nhiều


Béo phì

Không béo phì

Tổng

Có hoạt động

14,5%

85,5%

100%

Không hoạt động

27,3%

72,7%

100%

P < 0,005

Bảng 9. Tỷ lệ thừa cân ở học sinh xem tivi, chơi games nhiều

Hoạt động vận động ít


Béo phì

Không béo phì

Tổng

Có hoạt động

16,1%

83,9%

100%

Không hoạt động

17,5%

82,5%

100%

P > 0,005

Bảng 10. Tỷ lệ thừa cân và thói quen ăn buổi tối trước khi đi ngủ

Ăn tối


thừa cân

Không thừa cân

Tổng



24,1%

75,9%

100%

Không

11,3%

88,7%

100%

P < 0,005

Bảng 11 . Tỷ lệ thừa cân và yếu tố gia đình có người béo phì

Gia đình


Béo phì

Không béo phì

Tổng

Có người béo phì

28,1%

71,9%

100%

Không có người béo phì

12,5%

87,5%

100%

P < 0,005

IV. BÀN LUẬN

4.1. Tình hình chiều cao và cân nặng học sinh

Tham chiếu kích thức nhân trắc tham khảo của Tổ chức y tế thế giới, tình hình phát triển cân nặng theo lứa tuổi của học sinh tiểu học ở Thừa Thiên Huế là tương đương, tuy nhiên mức độ các em không đạt chuẩn do thiếu cân có phần nhiều hơn ví dụ: cân nặng ở học sinh lớp 1 (6 tuổi) từ 15-22,8kg so với chuẩn là 20,7kg thì số các em từ 15-20kg nhiều hơn các em từ 20-22,8kg. Tương tự như vậy chiều cao của các em so với chuẩn có phần được cải thiện song số các em có chiều cao ở phía dưới vẫn chiếm ưu thế. Điều này cho thấy mức độ phát triển thể chất ở học sinh tiểu học chung các vùng miền chưa có sự đồng đều.

Phân tích theo giới ở học sinh lớp 1, lớp 2 các em gái có phần nhỉnh cân hơn các em trai, nhưng đến lớp 3, lớp 4, lớp 5 các em trai lại tỏ ra nặng cân hơn. Chưa có cơ sở khẳng định điều này song có thể lý giải các em trai thích hoạt động nhiều nên nhu cầu ăn uống và vấn đề ăn uống có ảnh hưởng nhất định đến cân nặng, trong khi đó các em gai thường nhút nhát ít hoạt động hơn, ăn uống cũng có phần hạn chế nhất định nên phát triển cân nặng có thấp hơn. Còn ở lứa tuổi 6 tuổi và 7 tuổi các biểu hiện không có sự khác nhau nhiều nên phát triển về thể chất là như nhau.

Theo Phan Thị Bích Ngọc, cân nặng tăng dần theo tuổi và nam nặng hơn nữ ở các lứa tuổi từ 6-10 tuổi và chiều cao của các em nam hơn các em nữ ở lứa tuổi 7, 8 và 10.

4.2. Tình hình thừa cân béo phì

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đè cập đến tình hình thừa cân là chính, bởi vì khi đánh giá béo phì là muốn đề cập đến tình trạng bệnh lý và muốn xác định điều này cần phải nghiên cứu sâu hơn và phải kiểm tra thêm bằng một số biện pháp khác như đo lớp mỡ dưới da, đo vòng bụng, đo vòng tay bằng các thước chuẩn và có thể xét nghiệm bằng lipip máu song do điều kiện thực tế chưa thực hiện được vì vậy chúng tôi chỉ đánh giá sơ bộ về tình hình thừa cân mà thội. Qua bảng 4 cho thấy: mức độ thừa cân, cân nặng theo tuổi là 3,9% ở các em trai và 4,8% ở các em gái. Số liệu chưa cho thấy sự khác biệt lớn nhưng có thể nhận định cân nặng ở các em gái là nhỉnh hơn các em trai, đặc biệt các em gái lớp 1 và lớp 2 là cao hơn hơn hẳn các em trai tác động đến kết quả chung. Điều này cho thấy rõ hơn ở bảng 5: tỷ lệ thừa cân theo giới ở độ 2 của các em gái là 19,4% cao hơn ở các em trai là 5,7%.

Có thể nhận định sơ bộ tình hình phát triển thể chất ở học sinh tiểu học qua bảng 6 tỷ lệ học sinh tiểu học có cân nặng bình thường theo tham chiếu của Tổ chức y tế thế giới là 67,8%, trong đó nam là 66,1%, nữ là 70,0%. Tỷ lệ thừa cân chung là 4,3%, trong đó nam là 3,9%, nữ là 4,7%. Các biểu hiện thiếu cân là 28,0%, trong đó nam là 30%, nữ là 25,3% tuy nhiên đây chỉ là chỉ số tính theo độ tuổi để ước lượng mà chưa đánh giá đến các chỉ số về dinh dưỡng do đó tình trạng thiếu cân ở đây chưa phải là tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em. Theo Phan Thị Bích Ngọc tình hình thừa cân theo giới cũng tương tự, ví dụ ở độ 6 tuổi các en trai thừa cân là 6,1% và các em giá là 7,1% mức độ thừa cân này tăng dần theo lứa tuổi, ở độ 10 tuổi thì tỷ lệ này ở độ 1 gần tương đương nhau: em trai là 33,7% và em gái là 32,3%. Trong số các em thừa cân thì các em bị béo phì chỉ mắc ở trẻ 9 tuổi và 10 tuổi, đối với các em 9 tuổi tỷ lệ mắc như sau: ở độ 1: nam 11,0% và nữ là 23,4%. ở độ 2: nam 9,0% và nữ là 3,3%.

Theo Trần Thị Cẩm Tú về tình trạng thiếu cân xét cân nặng theo tuổi của trẻ nữ cao hơn trẻ nam ở lứa tuổi 6-10 tuổi cụ thể có 22,4% học sinh nhẹ cân thì nam chiếm 17,9% còn nữ chiếm 27,6%, trong đó có 12,6% em thấp còi và 7,7% em gầy còm tỷ lệ nữ cũng chiếm cao hơn.

4.3. Các yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân

Về các yếu tố liên quan chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt theo vùng sinh thái: ở thành thị tình hình thừa cân cao hơn hẳn ở miền núi do ở miền núi các em có phần hạn chế chiều cao theo tuổi cân nặng thấp thua các em ở thành thị. Sở thích vận động nhiều có tác động nhất định đến tình hình thừa cân: các em hoạt động vận động nhiều ít bị thừa cân hơn các em không hoạt động. Song các hoạt động nhiều ngồi một vị trí như chơi game, xem ti vi thì không có ý nghĩa thống kê so với các em có sở thích khác. Vấn đề ăn uống và buổi tối trước khi đi ngủ có ít nhiều liên quan đến phát triển dinh dưỡng trẻ em, tỷ lệ thừa cân ở các em có thói quen ăn tối trước khi đi ngủ cao hơn các em không có thói quen này. Yếu tố gia đình cũng ảnh hưởng đến tình hình thừa cân, theo chúng tôi có thể ở các gia đình này do điều kiên kinh tế tốt nên chế độ ăn uống được cải thiện do đó các thành viên trong gia đình đều có biểu hiện “béo” chứ chưa hẳn do yếu tố di truyền. Theo Phan Thị Bích Ngọc trẻ có bố thừa cân có nguy cơ thừa cân gấp 2,73 lần trẻ có bố cân nặng bình thường và tương tự trẻ có mẹ thừa cân có nguy cơ thừa cân cao gấp 2,69 lần trẻ có mẹ có cân nặng bình thường đây là mối liên hệ liên quan yếu tố gia đình.

Theo Trần Thị Cẩm Tú, ở những gia đình có cha hoặc mẹ thừa cân thì con thừa cân chiếm 80,5 so với gia đình không có cha hoặc mẹ thừa cân. Và ở những gia đình giàu có hoặc khá giả có mối liên quan chặt chẽ tỷ lệ thừa cân cao gấp nhiều lần là 54,1% và 40,6% so với gia đình nghèo là 5,3% .
V. KẾT LUẬN

- Tình hình phát triển thể lực của học sinh:

Cân nặng trung bình theo tuổi ở học sinh tiểu học:



giới tuổi

6 tuổi

7 tuổi

8 tuổi

9 tuổi

10 tuổi

Nam

18,9  3,9

20,9  3,3

23,7  4,2

25,7  4,8

30,5  5,1

Nữ

19,8  4,5

20,8  4,0

22,8  3,7

23,2  4,4

29,4  5,7

Cộng chung


19,3  3,9

20,9  3,6

23,3  4,0

24,8  4,8

29,7  5,7

Chiều cao trung bình ở học sinh tiểu học:

giới tuổi

6 tuổi

7 tuổi

8 tuổi

9 tuổi

10 tuổi

Nam

112,9  6,1

119,6  5,5

125,3  5,2

129,5  6,1

136,1  5,7

Nữ

114,2  5,3

119,9  6,6

124,5  4,7

128,2  7,7

135,5  6,2

Cộng chung


113,5  5,8

119,8  5,9

124,9  4,9

129,1  6,7

135,8  5,9

- Tỷ lệ thừa cân theo tuổi ở học sinh các khối lớp ở trẻ nam là 3,9%, ở trẻ gái là 4,8%. Ở các vùng có sự khác nhau về tình hình thừa cân ở học sinh: ở thành thị là: 22.5% ở đồng bằng là 12,0% và ở miền núi là 2,0%.

- Yếu tố vận động nhiều có liên quan đến tỷ lệ thừa cân: có vận động là 14,5% và không vận động là 27,3%.

- Yếu tố gia đình có ảnh hưởng đến thừa cân: gia đình có cha, mẹ béo có trẻ thừa cân là 28,1%. Gia đình có cha, mẹ binh thường có trẻ thừa cân là 12,5%. Trẻ có thói quen ăn tối thường xuyên trước khi đi ngủ có biểu hiện thừa cân là: 24,1% ngước lại trẻ không có thói quen ăn tối trước khi đi ngủ là 11,3%.

Kiến nghị:

1. Đối với các bậc phụ huynh: Phải hiểu rõ ảnh hưởng của thừa cân béo phì đến sự phát triển thể chất không bình thường của trẻ, gây ra sự mặc cảm, thiếu tự tin, vận động hạn chế và có thể dẫn đến một số bệnh tim mạch, nội tiết... từ đó có chế độ ăn uống thích hợp, không nên ăn nhiều trước khi đi ngủ, thường xuyên tạo điều kiện cho trẻ hoạt động chân tay. Cải thiện chế độ ăn uống, ăn uống hợp lý, đủ nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng cho hoạt động và học tập của trẻ em phòng chống thừa cân cũng như suy dinh dưỡng ở trẻ em lứa tuổi học sinh .

2. Đối với nhà trường: Cần đưa vấn đề dinh dưỡng không hợp lý có thể dẫn đến thừa cân béo phì ảnh hưởng không tốt đến học sinh vào chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại khóa giúp các em có kiến thức phòng ngừa và thực hành tốt chế độ ăn uống tại gia đình.

3. Đối với cán bộ y tế: Trong các đợt khám sức khỏe học sinh cần chú ý phát hiện các biểu hiện thừa cân béo phì, tìm hiểu sở thích thói quen không tốt của trẻ để giúp cho các bậc phụ huynh biết giáo dục trẻ và có biện pháp khắc phục tình trạng thừa cân do ăn uống và sinh hoạt không hợp lý gây ra.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2000) “Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010”, Nhà xuất bản Y học Hà Nội

2. Lê Thị Hợp (2003) “Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng (thừa cân và béo phì) ở trẻ em dưới 10 tuổi”, Tạp chí Y học Dự phòng tập XIII.

3. Nguyễn Thị Kim Hưng (2002), “Tình trạng thừa cân và béo phì các tầng lớp dân cư thành phố Hồ Chí Minh năm 1996-2001”. Tạp chí Y học thực hành số 418 - Thừa cân và béo phì với sức khoẻ cộng đồng, Bộ Y tế xuất bản.

4. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2002), “Thừa cân béo phì, một vấn đề sức khoẻ cộng đồng mới ở nước ta”, Tạp chí Y học thực hành.

5. Phan Thị Bích Ngọc (2005), Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố nguy cơ thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học tại thành phố Huế năm 2004, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.

6. Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục (2007), “Đánh giá tình trạng thừa cân béo phì lứa tuổi 12 đến 15 dựa vào BMI của học sinh trường THCS Nguyễn Tri Phương TP Huế”, Tạp chí Y học thực hành, số 568/2007.



7. Trần Thị Cẩm Tú (2007), Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng và thừa cân ở học sinh tiểu học thành phố Huế năm 2006, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế.






Каталог: UploadFiles -> TinTuc -> 2014
2014 -> Nghiên cứu các thông số calci, phosphate và acid uric trong máu và NƯỚc tiểu bệnh nhân sỏi tiết niệU
2014 -> Tiêu chuẩn sức khỏe tâm thần thần kinh
2014 -> ĐÁnh giá protein niệu và TỶ trọng nưỚc tiểU Ở BỆnh nhân hội chứng thận hư tiên phát trong quá trình đIỀu trị BẰng corticoid tại bệnh viện trung ưƠng huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và RỐi loạn dung nạP ĐƯỜng huyết tại xã phú HẢi huyệN phú vang,TỈnh thừa thiên huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và tiềN ĐÁi tháO ĐƯỜng ở CÁn bộ diện bảo vệ SỨc khỏe tại phòng bảo vệ SỨc khỏe cán bộ TỈnh thừa thiên huế NĂM 2013
2014 -> Gánh nặng kinh tế CỦa bệnh đÁi tháO ĐƯỜNG

tải về 136.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương