Nghiên cứu tình hình nhiễm hiv/aids ở Thừa Thiên Huế năm 2004 2005



tải về 271.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích271.5 Kb.
#4737

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH DỊCH TỂ HỌC HIV/AIDS TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TỪ 1993 - 10/2009

Trần Thị Ngọc và cs

Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS TT.Huế
TÓM TẮT

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có hồi cứu ở 913 trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện từ năm 1993 - 10/2009 nhằm: mô tả tình hình dịch tễ học HIV/AIDS, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở các nhóm quần thể khác nhau, đồng thời sử dụng mô hình EPP của UNAIDS để ước tính số nhiễm HIV ở TT. Huế từ 2005 - 2013.

Kết quả cho thấy người nhiễm HIV/AIDS có ở các độ tuổi, chủ yếu tập trung ở độ tuổi trẻ, nam giới chiếm 77,70%, trong số nhiễm HIV đã phát hiện lây truyền qua đường máu chiếm 37,30%; qua quan hệ tình dục là 60,20% và 2,40% qua đường mẹ truyền sang con, người nhiễm HIV/AIDS có ở các loại nghề nghiệp, mọi tình trạng hôn nhân.

Số mẫu xét nghiệm dương tính trên tổng số mẫu được xét nghiệm có chiều hướng gia tăng từ năm 2000 - 2002; tỷ lệ nhiễm HIV mới/100.000 dân thay đổi qua các năm, tăng từ 1999 - 2002 và 2005 - 2008 và giảm trong 2003 - 2004; tỷ lệ bệnh nhân AIDS/100.000 tăng dần qua các năm. Qua giám sát trọng điểm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm NCMT thay đổi qua các năm (năm 2003 là 7,80%; năm 2008 là 1,0%); ở nhóm phụ nữ mang thai tỷ lệ này là 0,10% năm 2008 ; thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự là 0,10%. Giám sát phát hiện ở các nhóm quần thể cho thấy nhóm NCMT chiếm 33,40%; bệnh nhân nghi ngờ AIDS 26,70% và đối tượng khác là 33%.

Dự báo đến năm 2013 luỹ tích trường hợp nhiễm HIV mới (2005 - 2013) là 11.817, trung bình mỗi năm sẽ có khoảng 1313 người nhiễm HIV.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đại dịch HIV/AIDS là mối hiểm hoạ đối với loài người trên trái đất, nó đã gây ra những tác hại nặng nề đối với sự phát triển kinh tế văn hoá xã hội. Cho đến nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đang phải đối phó với sự xâm nhập và gia tăng mạnh mẽ của dịch.

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới và Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về phòng, chống HIV/AIDS đến tháng 12/2007 toàn thế giới có 33,2 triệu người nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống, 95% người nhiễm ở các đất nước nghèo và trung bình; 50% là phụ nữ; 50% thanh thiếu niên 15 - 24 tuổi.

Việt Nam là một trong các quốc gia Đông Nam Á chịu tác động nặng nề của đại dịch HIV/AIDS, kể từ trường hợp nhiễm đầu tiên vào tháng 12/1990, tính đến 30/6/2009, số nhiễm HIV đang còn sống là 149.653, số bệnh nhân AIDS hiện còn sống là 32.400 và tổng số người đã chết do AIDS 43.265, 100% tỉnh/thành trên toàn quốc, 96% trong tổng số 659 quận/huyện và hơn 66% trong tổng số 10.732 xã/phường đã có báo cáo về các trường hợp nhiễm HIV/AIDS.

Thừa Thiên Huế phát hiện những ca nhiễm HIV đầu tiên vào năm 1993, tính đến ngày 30.10.2009 tổng số các trường hợp nhiễm HIV/AIDS là 913 người, 345 người chuyển sang AIDS và 242 tử vong do AIDS, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tình hình dịch tễ học HIV/AIDS tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 1993 - 8/2009” nhằm:

1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học của những người nhiễm HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIVở các nhóm quần thể khác nhau tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ 1993 - 10/ 2009

2. Ước tính số nhiễm HIV/AIDS ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2013


II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các trường hợp xét nghiệm HIV/AIDS dương tính tại TT. Huế từ 1993 - 10/2009.



2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang có hồi cứu để mô tả tình hình dịch tễ học HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở các nhóm quần thể khác nhau tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 1993 - 10/2009. Cỡ mẫu: dựa vào danh sách nhiễm HIV/AIDS được phát hiện từ năm 1993 - 10/2009 là 913 trường hợp, nghiên cứu hồi cứu tất cả đối tượng.



2.2. Các thông tin cần thu thập

Xác định nhiễm HIV ở đối tượng nghiên cứu dựa vào tiêu chuẩn của Bộ y tế: một mẫu máu dương tính cả ba lần xét nghiệm với ba loại sinh phẩm có chế phẩm kháng nguyên khác nhau và các nguyên lý phản ứng khác nhau. Gồm các kỹ thuật xét nghiệm sau: kỹ thuật ngưng kết hạt (SERODIA), kỹ thuật miễn dịch gắn enzym (ELISA) [1],

- Sử dụng mô hình EPP của UNAIDS để ước tính số nhiễm HIV/AIDS ở Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005 - 2013.


3. Kỹ thuật thu thập số liệu

Sử dụng các báo cáo giám sát trọng điểm và báo cáo giám sát phát hiện của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh (1993 - 2006) và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS (2007 - 10/2009)



4. Xử lý số liệu

- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê dịch tễ học để mô tả đặc điểm dịch tễ của các trường hợp nhiễm HIV/AIDS và tính các tỷ lệ: tỷ lệ người nhiễm HIV so với tổng số mẫu được xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV/100.000 dân; tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở quần thể giám sát trọng điểm, giám sát phát hiện.

- Sử dụng mô hình EPP của UNAIDS để ước tính số nhiễm HIV/AIDS.

5. Nội dung nghiên cứu

- Mô tả đặc điểm dịch tễ học của những người nhiễm HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV ở các nhóm quần thể khác nhau tại TT. Huế: tuổi, giới, đường lây, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, địa bàn; tính các tỷ lệ: tỷ lệ người nhiễm HIV/AIDS so với tổng số mẫu được xét nghiệm; tỷ lệ nhiễm HIV mới /100.000dân; tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân; tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở các quần thể giám sát trọng điểm và giám sát phát hiện.



- Ước tính và dự báo chiều hướng nhiễm HIV/AIDS từ 2005 - 2013.

III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1. Đặc điểm dịch tễ học của những người nhiễm và tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của những người nhiễm HIV/AIDS

1.1.1. Tuổi:

Bảng 3.1. Phân bố nhiễm HIV/AIDS theo tuổi

Nhóm tuổi

Số ca nhiễm

Tỷ lệ %

< 13 tuổi

22

2,40

13 - 19

25

2,80

20 - 29

381

41,70

30 - 39

337

36,90

40 - 49

124

13,60

> 50

23

2,50

Tổng

913




Từ bảng 3.1 cho thấy người nhiễm HIV/AIDS có ở tất cả các độ tuổi. Tuy nhiên, tập trung chủ yếu ở độ tuổi trẻ, 20 - 29 tuổi chiếm 41,70% và 30 - 39 tuổi chiếm 36,90%.Vì vậy, tập trung các can thiệp dự phòng cho lứa tuổi trẻ nhất là thanh niên về phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội là cần thiết. Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Hồ Bá Do, Hoàng Thuỷ Long và phù hợp với nhận định của Bộ y tế về tình hình dịch tễ học HIV/AIDS ở Việt Nam, nhiễm HIV/AIDS có xu hướng trẻ hoá rõ rệt [3], [9].

1.1.2. Giới:

Bảng 3.2. Phân bố nhiễm HIV/AIDS theo giới

Số nhiễm HIV/AIDS

Nam

Nữ

Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

Tỷ lệ %

913

709

77,70

204

22,30

Số người nhiễm HIV được phát hiện nam giới chiếm chủ yếu (77,70%), nữ giới 22,30%. Nam giới, có nguy cơ và khả năng cảm nhiễm HIV cao vì do mối quan hệ rộng, uống rượu bia, sử dụng ma tuý và nghề nghiệp của nam giới thường sống xa nhà dễ có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân. Tuy nhiên, tỷ lệ nhiễm HIV ở nữ giới có xu hướng tăng dao động qua các năm, điều này cho thấy rằng dịch đã lan ra cộng đồng [7].

1.1.3. Đường lây:

Bảng 3.3. Phân bố nhiễm HIV/AIDS theo đường lây truyền

Số nhiễm HIV/AIDS

Đường lây

Đường máu

Đường QHTD

Mẹ con

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

913

341

37,30

550

60,20

22

2,40

Lây truyền HIV qua đường máu chiếm 37,30%; qua quan hệ tình dục là 60,20% và 2,40% qua đường mẹ truyền sang con trong số các ca nhiễm được phát hiện.

Việc lây truyền qua đường máu chủ yếu xảy ra trong nhóm nghiện chích ma túy qua hành vi dùng chung bơm kim tiêm. Một nghiên cứu cho thấy tại Việt Nam một phần năm số người nghiện chích ma túy đã từng dùng chung bơm kim tiêm không tiệt trùng. Hậu quả là mức độ nhiễm HIV ở nhóm nghiện chích ma túy tăng từ 9% năm 1996 lên 30% năm 2003, tỷ lệ này rất cao ở một số nơi như 63% ở Hà Nội, 67% ở Hải Phòng năm 2005 [3].Đối với TT.Huế, nghiên cứu năm 2008 cho thấy tỷ lệ này là 10%. Ngoài ra, hành vi nguy cơ “kép”giữa tình dục không an toàn và tiêm chích ma túy đang diễn ra ở nhiều tỉnh, thành. Hình thái lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục ngày càng có xu hướng gia tăng so với những năm 1990, tại tỉnh lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục năm 2007 cao nhất trong số nhiễm được phát hiện (87%), năm 2008 là 85,20%; năm 2009 là 68,10%. Mặt khác, cần có các giải pháp đồng bộ để dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, đó là tăng cường dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện ở phụ nữ mang thai, cung cấp thuốc điều trị kháng virus và sữa thay thế cho những trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV.



1.1.4. Nghề nghiệp:

Bảng 3.4. Phân bố nhiễm HIV/AIDS theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Số ca nhiễm

Tỷ lệ %

Nông dân

54

5,90

Công nhân

34

3,70

Tiểu thương

81

8,90

Lái xe, phụ xe

41

4,50

Sinh viên, học sinh

9

1,00

Cán bộ CNVC

43

4,70

Nghề khác

378

41,40

Thất nghiệp

252

27,60

Cộng:

913




Người nhiễm HIV/AIDS có ở mọi nghề nghiệp, 41,40% thuộc nghề khác, thất nghiệp chiếm 27,60%. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hà, người nhiễm đa số là thất nghiệp [4], [5] . Đây là vấn đề đặt ra cho công tác quản lý, chăm sóc, tư vấn người nhiễm HIV/AIDS. Bên cạnh, chăm sóc y tế cần phải có các giải pháp về việc làm giúp cho người nhiễm, tăng thu nhập, tự nuôi sống bản thân, gia đình.

1.1.5 Tình trạng hôn nhân:

Bảng 3.5. Tình trạng hôn nhân của người nhiễm HIV/AIDS

Tình trạng hôn nhân

Số ca nhiễm

Tỷ lệ %

Chưa có vợ/chồng

287

31,40

Có vợ/ chồng

414

45,30

Ly dị/ly thân

80

8,70

Góa

132

14,50

Tổng

913




Người nhiễm HIV/AIDS có ở mọi tình trạng hôn nhân. Trong đó, nhiễm HIV ở người chưa có vợ/chồng là 31,40% và có vợ chồng là 45,30%. Do đó, biện pháp hạn chế lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục trong gia đình và cộng đồng là giáo dục hướng dẫn an toàn tình dục và cấp phát miễn phí bao cao su ở các cơ sở dịch vụ giải trí.

1.1.6 Địa bàn:

Bảng 3.6. Số ca nhiễm HIV/AIDS theo địa bàn

TT

Địa bàn

Số ca nhiễm

Tỷ lệ %

1

Thành phố Huế

202

22,10

2

Huyện Phú Lộc

57

6,20

3

Huyện Phú Vang

56

6,10

4

Huyện Phong Điền

41

4,50

5

Huyện Hương Thuỷ

27

3,00

6

Huyện Hương Trà

30

3,30

7

Huyện Quảng Điền

23

2,50

8

Huyện Nam Đông

01

0,10

9

Huyện A Lưới

03

0,30

10

Trại giam

216

23,60

11

Ngoại tỉnh

257

28,10




Cộng:

913




9/9 huyện/thành phố đều có người nhiễm HIV/AIDS, 22,10% người nhiễm ở Thành phố Huế; 6,20% ở Phú Lộc; 6,10% ở Phú Vang, các huyện khác khoảng từ 0,10 - 4,50%. Người nhiễm ở trại giam chiếm 23,60% và ngoại tỉnh là 28,10%. Hoạt động chăm sóc người nhiễm không chỉ thực hiện ở 9 huyện/thành phố mà còn ở cả trại giam.

1.2. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

1.2.1. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS so với mẫu xét nghiệm

Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS so với mẫu xét nghiệm hằng năm

Năm

Số mẫu XN

Số (+)

Tỷ lệ %

1993

2.422

7

0,29

1994

3.434

17

0,5

1995

5.206

6

0,10

1996

6.812

8

0,12

1997

7.410

4

0,05

1998

6.644

15

0,22

1999

8.557

15

0,17

2000

7.809

24

0,30

2001

9.779

52

0,36

2002

14.504

110

0,75

2003

20.938

69

0,32

2004

19.864

74

0,37

2005

26.295

87

0,33

2006

30.568

101

0,33

2007

45.740

100

0,22

2008

42.159

108

0,25

10/2009

42.237

116

0,27

Cộng:

300.678

913




Tỷ lệ số mẫu xét nghiệm dương tính trên tổng số mẫu được xét nghiệm có chiều hướng gia tăng theo thời gian. Đặc biệt từ năm 2000 đến 2002.

Sự gia tăng của số người nhiễm HIV/AIDS cho thấy rằng trong những năm qua hoạt động thông tin giáo dục truyền thông đã được triển khai hiệu qủa với sự tham gia của của ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng. Do đó, nâng cao hiểu biết của người dân trong việc tiếp cận dịch vụ xét nghiệm HIV, làm lộ rõ dần “tảng băng chìm” của đại dịch AIDS [8].



1.2.2. Tỷ lệ nhiễm HIV mới/100.000 dân

Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm HIV mới/100.000 dân qua các năm

Năm

Dân số

Số nhiễm HIV mới

Số HIV luỹ tích

Số AIDS




SL

Tỷ lệ/100.000

SL

Tỷ lệ/100.000

1993

956.384

7

0,73

7

0

0

1994

971.831

17

1,74

24

0

0

1995

987.278

6

0,60

30

5

0,50

1996

1.002.725

8

0,80

38

4

0,40

1997

1.017.916

4

0,40

42

10

0,98

1998

1.033.268

15

1,45

57

10

0,96

1999

1.049.460

15

1,42

72

12

1,14

2000

1.066.162

24

2,25

96

17

1,60

2001

1.079.923

52

4,80

148

21

1,94

2002

1.091.998

110

10,07

258

15

1,37

2003

1.103.312

69

6,25

327

19

1,72

2004

1.114.743

74

6,63

401

27

2,42

2005

1.126.293

87

7,72

488

24

2,10

2006

1.137.962

101

8,87

589

31

2,72

2007

1.145.259

100

8,73

689

42

3,66

2008

1.160.706

108

9,30

797

51

4,40

10/2009

1.172.706

116

9,90

913

57

4,90




1.172.706

913

77,90










Tỷ lệ nhiễm HIV mới/100.000 dân thay đổi qua các năm, tăng trong giai đoạn năm 1999 - 2002 và từ 2005 - 2009; giảm trong 2 năm 2003 - 2004.

Tỷ lệ bệnh nhân AIDS/100.000 dân cho thấy tăng dần theo thời gian. Đa số bệnh nhân AIDS là người nghèo nên khi bị bệnh thì bệnh viện lại trở thành nơi điều trị và nuôi dưỡng bệnh nhân [10]. Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân của tỉnh là 78.



1.2.3. Kết quả giám sát trọng điểm ở các nhóm quần thể

Bảng 3.9. Kết quả giám sát trọng điểm ở quần thể NCMT, GMD, BNMBLTQĐTD

Năm

NCMT

GMD

BNMBLTQĐTD




SL

(+)

Tỷ lệ

SL

(+)

Tỷ lệ

SL

(+)

Tỷ lệ

1996

84

0

0

88

0

0

172

1

0,60

1997

260

2

0,8

352

0

0

420

0

0

1998

173

2

1,2

312

1

0,30

291

1

0,40

1999

197

1

0,50

163

0

0

215

1

0,50

2000

106

2

1,90

192

0

0

404

2

0,50

2001

400

19

4,80

400

0

0

400

0

0

2002

400

60

15,0

400

0

0

443

1

0,20

2003

437

34

7,80

408

1

0,20

421

0

0

2004

410

6

1,50

400

1

0,30

401

3

0,70

2005

400

14

3,50

400

2

0,50

400

1

0,30

2006

400

14

3,50

400

0

0

400

0

0

2007

400

13

3,30

400

0

0

400

2

0,50

2008

400

4

1,0

400

0

0

400

0

0

2009

200

0

0

200

0

0

400

2

0,5

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy thay đổi qua các năm, cao nhất năm 2007 (15%). Tỷ lệ nhiễm trong nhóm gái mại dâm trong nhiều năm là 0% (1996 - 1997; 1999 - 2002 và 2006 - 2009), cao nhất là 2004 (0,50%). Tỷ lệ nhiễm trong nhóm bệnh nhân mắc BLTQĐTD thay đổi qua các năm, cao nhất năm 2004 (0,7%).

Bảng 3.10. Kết quả giám sát trọng điểm ở các nhóm quần thể BN lao, PNMT, TNKTNVQS

Năm

Bệnh nhân lao

Phụ nữ mang thai

TNKTNVQS




SL

(+)

Tỷ lệ

SL

(+)

Tỷ lệ

SL

(+)

Tỷ lệ

1996

534

3

0,60

800

0

0

932

0

0

1997

671

0

0

801

0

0

895

0

0

1998

290

0

0

802

1

0,125

1098

0

0

1999

252

1

0,40

805

0

0

750

0

0

2000

400

0

0

800

0

0

802

0

0

2001

400

1

0,30

800

0

0

800

0

0

2002

385

0

0

789

0

0

800

0

0

2003

400

1

0,30

800

0

0

800

0

0

2004

400

1

0,30

800

0

0

800

0

0

2005

400

3

0,80

800

1

0,125

800

0

0

2006

400

2

0,50

800

1

0,125

800

0

0

2007

400

0

0

802

0

0

800

1

0,125

2008

400

0

0

800

1

0,125

800

1

0,125

2009

400

0

0

800

1

0,125

200

0

0

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm bệnh nhân lao thay đổi qua các năm, cao nhất năm 2005 (0,8%).Trong nhóm phụ nữ mang thai trong nhiều năm là 0%, tỷ lệ này là 0,125% trong các năm 2005 - 2006 và 2008 - 2009. Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự trong nhiều năm là 0%; 0,125% trong năm 2007 - 2008.

Như vậy, dịch HIV/AIDS đã có dấu hiệu lây lan ra cộng đồng, thể hiện qua tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm phụ nữ mang thai và thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự.



3.1.2.4. Phân bố nhiễm HIV/AIDS theo nhóm quần thể qua giám sát phát hiện.

Bảng 3.11. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo nhóm quần thể

Nhóm quần thể

Số ca nhiễm HIV

Tỷ lệ %

Nghiện chích ma tuý

305

33,40

Gái mại dâm và nhân viên nhà hàng, khách sạn

5

0,50

Bệnh nhân mắc BLTQĐTD

7

0,80

Phụ nữ mang thai

18

2,00

Thanh niên khám tuyển NVQS

1

0,10

Bệnh nhân lao

28

3,10

Người cho máu

3

0,30

Nghi ngờ AIDS

244

26,70

Khác (TVXNTN, trẻ em, bệnh nhân trước mổ)

302

33,00

Cộng:

913




Trong số người nhiễm HIV được phát hiện, tỷ lệ nhiễm cao nhất trong nhóm nghiện chích ma túy (33,40%); nhóm bệnh nhân nghi ngờ AIDS là 26,70%, đối tượng khác chiếm 33,00%. Phần lớn người nhiễm HIV/AIDS phát hiện muộn ở giai đoạn cận AIDS và AIDS. Cần tiếp tục duy trì và mở rộng hơn nữa các can thiệp giảm tác hại ở nhóm quần thể có hành vi nguy cơ cao để khống chế sự lây lan ra cộng đồng.

3.2. Ước tính số nhiễm HIV/AIDS

Bảng 3.12. Ước tính số nhiễm HIV/AIDS giai đoạn 2005 - 2013

Năm

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2005 - 2013

Nhiễm

HIV


855

957

1059

1147

1223

1293

1426

1509

1648

11.817

Bn AIDS

128

144

159

172

183

194

213

226

247

1666

Số trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện của các năm 2005, 2006, 2007 và 2008 tuần tự bằng 10,10%; 10,55%; 9,40% và 9,4% số trường hợp nhiễm HIV dự báo.

Năm 2009, dự báo ở Thừa Thiên Huế có 1223 ca nhiễm HIV và 183 bệnh nhân AIDS.

Dự báo đến năm 2013 luỹ tích trường hợp nhiễm HIV mới (2005 - 2013) là 11.817, trung bình mỗi năm sẽ có thêm khoảng 1313 người nhiễm HIV.Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hà. Điều này cho thấy số người nhiễm HIV được phát hiện hằng năm chỉ là “tảng băng nổi”, chưa phản ánh số người nhiễm HIV thực tế [4]. Số bệnh nhân AIDS tăng tạo gánh nặng không chỉ đối với ngành y tế mà còn cả với xã hội.
IV. KẾT LUẬN

1. Đặc điểm dịch tễ học của người nhiễm HIV/AIDS và tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

1.1. Đặc điểm dịch tễ học của những người nhiễm HIV/AIDS (n=913)

- Về tuổi: người nhiễm HIV/AIDS có ở các độ tuổi. Trong đó, chủ yếu tập trung ở độ tuổi trẻ, 20 - 29 tuổi chiếm 41,70% và 30 - 39 tuổi chiếm 36,90%.

- Về giới: tỷ lệ nam giới nhiễm HIV là 77,70%, nữ giới là 22,30%.

- Về đường lây: lây truyền HIV qua đường máu chiếm 37,30%; qua quan hệ tình dục là 60,20% và 2,40% qua đường mẹ truyền sang con.

- Về nghề nghiệp: người nhiễm HIV/AIDS có ở tất cả các loại nghề nghiệp, nghề khác chiếm chủ yếu (41,40%%), thất nghiệp là 27,60%

- Về tình trạng hôn nhân: tỷ lệ nhiễm HIV ở người chưa có vợ/chồng là 31,40% và có vợ chồng là 45,30%.

- Về địa bàn: 9/9 huyện/thành phố tỉnh TT. Huế đều có người nhiễm HIV, số nhiễm là người TT. Huế chiếm phần lớn ở Thành phố Huế (22,10%); huyện Phú Lộc chiếm 6,20%; Phú Vang chiếm 6,10%; các huyện khác trong khoảng từ 0,10 - 4,50%. Số nhiễm ở trại giam chiếm 23,60% và ngoại tỉnh chiếm 28,10%.

1.2. Tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS

- Về tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS so với mẫu xét nghiệm: tỷ lệ số mẫu xét nghiệm dương tính trên số mẫu xét nghiệm có chiều hướng gia tăng. Đặc biệt từ năm 2000 đến 2002.

- Về tỷ lệ nhiễm HIV mới/100.000 dân: tỷ lệ nhiễm HIV mới/ 100.000 dân thay đổi qua các năm. Tỷ lệ nhiễm HIV/100.000 dân là 78. Tỷ lệ bệnh nhân AIDS/100.000 dân tăng dần qua các năm.



- Về kết quả giám sát trọng điểm ở các nhóm quần thể

Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy thay đổi qua các năm, cao nhất năm 2007 (15%), trong nhóm gái mại dâm trong nhiều năm là 0%, cao nhất là 2004 (0,50%), nhóm bệnh nhân mắc BLTQĐTD cao nhất năm 2004 (0,7%), năm 2009 là 0,5%, nhóm bệnh nhân lao thay đổi qua các năm, cao nhất năm 2005 (0,8%), nhóm phụ nữ mang thai là 0% trong nhiều năm là 0% và 0,125% trong các năm 2005 - 2006 và 2008 - 2009 , nhóm thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự trong nhiều năm là 0%.

- Về tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS theo nhóm quần thể: nhóm nghiện chích ma túy có tỷ lệ cao nhất (33,40%); nhóm bệnh nhân nghi ngờ AIDS là 26,70%, đối tượng khác 33,00%.

2. Ước tính số nhiễm HIV/AIDS

Số trường hợp nhiễm HIV mới phát hiện của các năm 2005, 2006, 2007 và 2008 tuần tự bằng 10,10%; 10,55%; 9,40% và 9,4% số trường hợp nhiễm HIV dự báo.

Năm 2009, dự báo ở Thừa Thiên Huế sẽ có 1223 trường hợp nhiễm HIV và 183 bệnh nhân AIDS. Dự báo đến năm 2013 luỹ tích trường hợp nhiễm HIV mới (2005 - 2013) là 11.817, trung bình mỗi năm sẽ có thêm khoảng 1313 người nhiễm HIV.

V. KIẾN NGHỊ

- Tiếp tục nâng cao nhận thức về HIV/AIDS cho người dân thông qua thực hiện chương trình thông tin giáo dục truyền thông thay đổi hành vi, ưu tiên ở độ tuổi 20 - 39.

- Triển khai các can thiệp giảm tác hại qua dịch vụ cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm, các hoạt động truyền thông tiếp cận cộng đồng thông qua mô hình đồng đẳng viên. Nội dung tuyên truyền đi sâu về giáo dục tình dục an toàn, khuyến khích sử dụng bao cao su.

- Tăng cường công tác quản lý chăm sóc tư vấn người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng và tại cơ sở y tế , kết hợp các dịch vụ hỗ trợ tăng thu nhập cho nguời nhiễm, tạo môi trường thuận lợi để người nhiễm HIV/AIDS hoà nhập vào cộng đồng.

- Chương trình phòng, chống lây truyền HIV từ mẹ sang cao cần được tăng cường

- Tiếp tục thực hiện giám sát trọng điểm và giám sát phát hiện, sử dụng kết quả giám sát vào việc lập kế hoạch của công tác phòng, chống HIV/AIDS.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2000), Quyết định số 1418/2000/QĐ - BYT ngày 4/5/2000 của Bộ trưởng y tế về việc ban hành: “Thường qui giám sát HIV/AIDS ở Việt Nam”

2. Bộ Y tế (2000), Quyết định số 1451/2000/QĐ - BYT ngày 8/5/2000 của Bộ trưởng y tế về việc ban hành: “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS”

3. Hồ Bá Do và Cs (2000), “Giám sát trọng điểm dịch tễ học HIV/AIDS tại Lạng Sơn”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học về HIV 1997 - 1999, Bộ y tế, Hà Nội, tr. 13 - 16.

4. Nguyễn Thị Thanh Hà (2004), “Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Lào Cai từ năm 1996 - 2004”, Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV giai đoạn 2000 - 2005, Bộ y tế, Hà Nội, tr.42 - 51.

5. Phạm Quốc Hải (1999), “Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học trên đối tượng nhiễm HIV/AIDS ở 11 tỉnh miền Trung”, tóm tắt các đề tài nghiên cứu khoa học về HIV, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 472 - 484.

6. Nguyễn Thanh Long (2000), “Đánh giá bước đầu về dịch HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2000”, AIDS và cộng đồng, Số chuyên đề, tr. 3 - 5

7. Trần Thị Ngọc và Cs (2004), “Tình hình dịch tễ học HIV/AIDS Thừa Thiên Huế từ 1993 - 2003”, Tạp chí y học dự phòng, tr.37

8. Dương Quốc Trọng (2006), “Đặc san khoa giáo trung ương”, Tình hình dịch HIV/AIDS và công tác phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam, Hà Nội, tr.20 - 22.

9. Trung tâm YTDP TT. Huế, Báo cáo giám sát phát hiện và trọng điểm từ 1993 - 2006.



10. Trung tâm PC HIV/AIDS TT. Huế, Báo cáo giám sát trọng điểm và phát hiện từ 2007 - 10/2009






Каталог: UploadFiles -> TinTuc -> 2014
2014 -> Nghiên cứu các thông số calci, phosphate và acid uric trong máu và NƯỚc tiểu bệnh nhân sỏi tiết niệU
2014 -> Tiêu chuẩn sức khỏe tâm thần thần kinh
2014 -> ĐÁnh giá protein niệu và TỶ trọng nưỚc tiểU Ở BỆnh nhân hội chứng thận hư tiên phát trong quá trình đIỀu trị BẰng corticoid tại bệnh viện trung ưƠng huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và RỐi loạn dung nạP ĐƯỜng huyết tại xã phú HẢi huyệN phú vang,TỈnh thừa thiên huế
2014 -> Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và tiềN ĐÁi tháO ĐƯỜng ở CÁn bộ diện bảo vệ SỨc khỏe tại phòng bảo vệ SỨc khỏe cán bộ TỈnh thừa thiên huế NĂM 2013
2014 -> Gánh nặng kinh tế CỦa bệnh đÁi tháO ĐƯỜNG

tải về 271.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương