Nghiên cứu tình hình bệnh đÁi tháO ĐƯỜng và tiềN ĐÁi tháO ĐƯỜng ở CÁn bộ diện bảo vệ SỨc khỏe tại phòng bảo vệ SỨc khỏe cán bộ TỈnh thừa thiên huế NĂM 2013



tải về 263 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích263 Kb.
#2349

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở CÁN BỘ DIỆN BẢO VỆ SỨC KHỎE TẠI PHÒNG BẢO VỆ SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2013

Nguyễn Thị Thanh Hải, Lê Nhân, Lê Thị Phương, Hồ Thúy Mai,

Huỳnh Công Minh, Lê viết Khâm, Phạm Thị Thanh Hương

Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế
TÓM TẮT
Nghiên cứu 400 đối tượng theo phương pháp điều tra mô tả cắt ngang xác định tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường, tìm hiểu các yếu tố liên quan với bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại phòng BVSKCB tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013. Kết quả cho thấy ở đối tượng nghiên cứu có tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường là 9,25% và Tiền đái tháo đường là 28%. Đối tượng được nghiên cứu có tiền sử bị bệnh tim mạch 5%; Tiền sử bị rối loạn lipid máu 51,25%; Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường 15%. Tỷ lệ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu: 36%. Các số yếu tố có mối liên quan với bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở đối tượng nghiên cứu là: tuổi; tính chất công việc; tiền sử bị bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu, gia đình có người bị đái tháo đường; tỷ lệ tăng huyết áp; các chỉ số BMI, vòng eo, vòng eo/vòng hông của đối tượng nghiên cứu. Các yếu tố không có mối liên quan là: giới tính; Dân tộc. Để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho cán bộ diện được bảo vệ sức khỏe, cần triển khai các giải pháp tư vấn, điều trị ngoại trú tốt. Tăng cường truyền thông phổ biến kiến thức chung về bệnh đái tháo đường. Tăng cường hoạt động thể lực, luyện tập thể thao thể dục và có chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường là một bệnh rối loạn các chuyển hoá gây tăng đường huyết mãn tính do thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối của tụy, là một bệnh lý nội tiết chuyển hóa rất phổ biến trên thế giới và hiện nay có xu hướng ngày càng tăng nhanh, mang tính xã hội cao ở nhiều quốc gia và trở thành lực cản của sự phát triển của xã hội.

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì trên toàn cầu có khoảng 30 triệu người mắc bệnh Đái tháo đường vào năm 1985. Con số này tăng lên khoảng 98,9 triệu người vào năm 2004 và khoảng 180 triệu người hiện nay. Dự đoán vào năm 2030, số người mắc bệnh Đái tháo đường có thể tăng gấp đôi lên tới 366 triệu người.

Việt Nam là quốc gia đang phát triển, có tốc độ phát triển bệnh nhanh. Trong hơn hai thập niên qua, tình hình bệnh Đái tháo đường đang có xu hướng gia tăng ở nước ta. Trước tình hình diễn biến của các bệnh Đái tháo đường ngày càng gia tăng, đòi hỏi ngành Y tế nước ta phải có chiến lược dự phòng hữu ích nhằm ngăn ngừa sự phát triển của bệnh góp phần bảo vệ sức khỏe cho mọi người trong đó có đối tượng là cán bộ diện được bảo vệ sức khỏe của tỉnh Thừa Thiên Huế. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

1. Xác định tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại phòng BVSKCB tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013;

2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan với bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại phòng BVSKCB tỉnh TT Huế.


II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Tất cả cán bộ diện bảo vệ sức khỏe ở độ tuổi 30 - 69 (năm sinh từ 1944 - 1983) đến khám sức khỏe định kỳ tại phòng BVSKCB tỉnh trong năm 2013 (400 người).



2. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu điều tra mô tả cắt ngang.

- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức:

­­­­­­2 x P (1- P)

N = ------------------------

C2

Để tìm hiểu một cách đầy đủ, chúng tôi chọn gấp 1,05 số được tính để nghiên cứu, do đó cỡ mẫu được chọn để nghiên cứu là 400 người.



2.2. Nội dung nghiên cứu và kỹ thuật thu thập số liệu nghiên cứu

- Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu:

Lập phiếu nghiên cứu phỏng vấn các đối tượng chọn nghiên cứu, điền đủ thông tin.

- Thăm khám.



- Xác định các tham số sinh học theo quy định của Bộ Y tế: Cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòng mông, huyết áp.

- Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch: Phương pháp glucose oxidase - peroxidase (ABTS) trên máy Hitachi 902. Đơn vị biểu thị: mmol/L.

- Định lượng HbA1c máu: Phương pháp Glyco-hemoglobin A1c trên máy Hitachi 902. Đơn vị biểu thị: %

2.3. Xử lý số liệu

- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và thống kê y học SPSS, phần mềm thống kê cơ bản EPI-INFO 6.04. Sử dụng các phép tính thống kê y học: test student, ² và tỉ số chênh OR để phân tích.



III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1. Kết quả xác định tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường

1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới.



Giới

Nhóm tuổi

Nam

Nữ

Tổng (n = 400)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

30 – 44

30

81,08

7

18,92

37

9,25

45 – 69

316

87,05

47

12,95

363

90,75

Tổng cộng

346

86,5

54

13,5

400

100

Tuổi trung bình

X ± SD


53,4 ± 6,8

Thành phần giới của đối tượng nghiên chiếm đa số là nam (86,5%), trong đó chủ yếu từ 45 - 69 tuổi (90,75%). Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 53,4 ± 6,8. Tuổi có liên quan với sự phát triển bệnh đái tháo đường cũng như Tiền đái tháo đường. Hầu hết các nghiên cứu đều thấy độ tuổi càng cao thì tỷ lệ mắc đái tháo đường càng tăng và tỷ lệ gia tăng nhiều nhất là nhóm tuổi từ 50 trở lên.

Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc



Dân tộc

Số lượng

Tỷ lệ %

Kinh

386

96,5

Khác

14

3,5

Tổng cộng

400

100

Tỷ lệ người kinh của đối tượng nghiên cứu chiếm đa số: 386 người (96,5%).

Bảng 3. Phân bố đối tượng theo tính chất công việc.



Tính chất công việc

Số lượng

Tỷ lệ %

Tĩnh tại

0

0

Nhẹ

22

5,50

Trung bình

368

92,00

Nặng

10

2,50

Tổng cộng

400

100,0

Đối tượng được nghiên cứu đa số có công việc chủ yếu là trung bình và nhẹ, chiếm tỷ lệ 97,5%. Hoạt động thể lực nặng chỉ có 10 người, chiếm tỷ lệ 2,5%. Hầu hết các nghiên cứu cho thấy người có hoạt động thể lực ít hoặc không hoạt động thể lực có nguy cơ mắc bệnh tháo đường cao hơn người có hoạt động thể lực. Là những cán bộ thuộc diện được bảo vệ sức khỏe của tỉnh cho nên tất cả đối tượng nghiên cứu đều có trình độ văn hoá đại học, cao đẳng hoặc cao hơn (100%).

1.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

Bảng 4. Tiền sử của đối tượng nghiên cứu



Tiền sử

Số lượng (n = 400)

Tỷ lệ %

Tiền sử bị bệnh tim mạch

20

5

Tiền sử bị rối loạn lipid máu

205

51,25

Đẻ con to > 4kg

2/54

3,7

Gia đình có người bị ĐTĐ

60

15

Ở đối tượng nghiên cứu có tiền sử bị rối loạn lipid máu với tỷ lệ 51,25%. Tỷ lệ có người nhà bị Đái tháo đường là 15%. Trong số nữ giới đã sinh đẻ của đối tượng nghiên cứu có 3,7% sinh con to lớn hơn hoặc bằng 4kg. Có 20 người có tiền sử bị bệnh tim mạch, chiếm tỷ lệ 5%.

Bảng 5. Tỷ lệ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu



Tình trạng bệnh lý

Số lượng (n = 400)

Tỷ lệ %

Bình thường

256

64

Tăng huyết áp

144

36

Tổng

400

100

Theo nghiên cứu của Dương Vĩnh Linh, Nguyễn Đức hoàng và cộng sự, tỷ lệ tăng huyết áp của người 60 tuổi trở lên tại xã Hương Vân, thị xã Hương Trà là 40,53%. Trong nghiên cứu này, đối tượng của chúng tôi có độ tuổi thấp hơn từ 30 - 69 tuổi với kết quả tỷ lệ tăng huyết áp ở đối tượng được nghiên cứu là 36%.
Bảng 6. Chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu

Chỉ số BMI

Nam (n = 346)

Nữ (n = 54)

Tổng (n = 400)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

BMI < 23

146

42,20

31

57,41

177

44,25

BMI ≥ 23

200

57,80

23

42,59

223

55,75

Tổng cộng

346

100

54

100

400

100

Đối tượng được nghiên cứu có thể trạng thừa cân và béo phì chiếm 55,75%. Đối tượng nam có thể trạng thừa cân và béo phì, chiếm tỷ lệ 57,80%. Tỷ lệ này ở nữ chiếm 42,59%. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đối phù hợp với một số nghiên cứu khác. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Lan cho thấy số bệnh nhân thừa cân và béo phì cao nhất, chiếm tỷ lệ 46,8% .

Bảng 7. Chỉ số vòng eo của đối tượng nghiên cứu.



Chỉ số vòng eo

Nam (n = 346)

Nữ (n = 54)

Tổng (n = 400)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

VE bình thường

238

68,79

14

25,93

252

63

VE to (Nam ≥ 90 cm, nữ ≥ 80 cm)

108

31,21

40

74,07

148

37

Tổng cộng

346

100

54

100

400

100

Đối tượng được nghiên cứu có thể trạng béo bụng trung tâm chiếm 37%. Tỷ lệ béo bụng trung tâm theo giới ở nam chiếm 31,21%, còn ở nữ chiếm tỷ lệ cao 74,07%.

Bảng 8. Chỉ số vòng eo/vòng hông ở đối tượng nghiên cứu



Chỉ số VE/VH

Nam (n=346)

Nữ (n=54)

Tổng (n = 400)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

VE/VH bình thường

215

62,14

12

22,22

227

56,75

VE/VH to (Nam ≥ 0,95, nữ ≥ 0,80)

131

37,86

42

77,78

173

43,25

Tổng cộng

346

100

54

100

400

100

Đối tượng được nghiên cứu có thể trạng béo phì vùng bụng chiếm tỷ lệ 43,25%. Tỷ lệ này theo giới ở nam chiếm 37,86%, còn ở nữ thì chiếm tỷ lệ cao hơn 77,78%.

1.3. Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu

Bảng 9. Tỷ lệ mắc Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường



Tình trạng bệnh lý

Số lượng (n = 400)

Tỷ lệ %

Bình thường

251

62,75

Tiền Đái tháo đường

112

28

Đái tháo đường

37

9,25

Tổng

400

100,00

Có 37 người bị mắc Đái tháo đường, chiếm tỷ lệ 9,25%. Tiền đái tháo đường chiếm tỷ lệ 28,00%. Theo nghiên cứu của Trần Văn Hải và Đàm Văn Cương của Sở Y tế tỉnh Hậu Giang và Đại học Y Dược Cần Thơ thì tỷ lệ đái tháo đường ở lứa tuổi từ 30 - 64 tại tỉnh Hậu Giang năm 2011 là 10,3%. Ở đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ mắc Đái tháo đường và Tiền Đái tháo đường cao có thể bàn luận là do đây là đội ngũ cán bộ viên chức nhà nước, có đời sống kinh tế khá ổn định, ít hoạt động về thể lực, đây là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường.

2. Các yếu tố liên quan với bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường với tuổi.

Bảng 10. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường với tuổi



Tình trạng bệnh lý

Tuổi < 45 (n = 37)

Tuổi ≥ 45 (n = 363)

Sl

%

Sl

%

Bình thường

31

83,79

220

60,60

Tiền Đái tháo đường

5

13,51

107

29,48

Đái tháo đường

1

2,70

36

9,92

Tổng

37

100

363

100

p

2 = 7,72; p = 0,005 < 0,05

Nguy cơ mắc đái tháo đường và tiền đái tháo đường càng cao khi tuổi của đối tượng nghiên cứu càng cao,sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Bảng 11. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường với tính chất công việc của đối tượng.



Tình trạng bệnh lý

Tĩnh tại và nhẹ

(n = 22)

Trung bình

(n = 368)

Nặng

(n = 10)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Bình thường

15

68,18

226

61,41

10

100

Tiền Đái tháo đường

5

22,73

107

29,08

0

0

Đái tháo đường

2

9,09

35

9,51

0

0

Tổng

22

100

368

100

10

100

p

2 = 4,07 , p = 0,043 < 0,05 (1)

2 = 6,18 , p = 0,012 < 0,05 (2)



Theo Hoàng Thị Đợi nghiên cứu tại Thái Nguyên, tỷ lệ mắc Đái tháo đường ở nhóm có hoạt động thể lực ít là cán bộ hưu trí chiếm 65,3%, trong khi đó nhóm có hoạt động thể lực làm ruộng chỉ chiếm 15,7%, [13]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy ở nhóm có tính chất công việc nhẹ và tĩnh tại, tỷ lệ Đái tháo đường 9,09%; Tiền đái tháo đường 22,73%, nhóm có tính chất công việc trung bình, tỷ lệ này tương ứng là 9,51% và 29,08%. Trong khi đó ở nhóm có tính chất công việc nặng thì không có trường hợp nào mắc Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường, với p < 0,05 cho thấy có mối liên quan giữa tính chất công việc với tỷ lệ mắc Đái tháo đường và Tiền đái tháo đượng của đối tượng nghiên cứu.

Bảng 12. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường

với tiền sử của đối tượng.


Tiền sử

Bình thường (n = 251)

Tiền ĐTĐ và ĐTĐ (n = 149)

P

Sl

%

Sl

%

Tiền sử bị bệnh tim mạch (n = 400)



5

1,99

15

10,07

2 = 12,84

p = < 0,05



Không

246

98,01

134

89,93

Tiền sử bị rối loạn lipid máu (n = 400)



117

46,61

88

59,06

2 = 5,80

p = < 0,05



Không

134

53,39

61

40,94

Đẻ con to ≥ 4kg (n = 54)

< 4kg

36

97,30

16

94,12

2 = 0,33

p = > 0,05



≥ 4kg

1

2,70

1

5,88

Gia đình có người bị ĐTĐ (n = 400)



29

11,55

31

20,81

2 = 6,28

p = < 0,05



Không

222

88,45

118

79,19

Với p < 0,05 cho thấy có mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu với tiền sử bị bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu và gia đình có người mắc bệnh Đái tháo đường. Không có mối liên quan giữa Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường với tiền sử đẻ con to của phụ nữ.

Bảng 13. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường

với tăng huyết áp của đối tượng.


Tình trạng bệnh lý

Tăng HA (n = 144)

HA bình thường (n = 256)

Sl

%

Sl

%

Bình thường

78

54,17

173

67,58

Tiền Đái tháo đường

50

34,72

62

24,22

Đái tháo đường

16

11,11

21

8,20

Tổng

144

100,0

256

100,0

P

2 = 7,09 p < 0,05

Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở đối tượng tăng huyết áp cao hơn so với đối tượng có huyết áp bình thường. Có ý nghĩa thống kê P < 0,05.

Bảng 14. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường

với tăng BMI của đối tượng.


Tình trạng bệnh lý

BMI < 23 (n = 177)

BMI ≥ 23 (n = 223)

Tần số

%

Tần số

%

Bình thường

121

68,36

130

58,30

Tiền Đái tháo đường

43

24,29

69

30,94

Đái tháo đường

13

7,35

24

10,76

Tổng

177

100

223

100

P

2 = 4,28 p < 0,05

Tỷ lệ Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường ở đối tượng có BMI < 23 chiếm 31,64%, trong khi đó ở đối tượng có BMI ≥ 23 tỷ lệ này cao hơn nhiều 41,70%. Mối tương quan này có ý nghĩa thống kê p < 0,05. Theo tác giả Trần Văn Hải thì người có chỉ số BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần người có BMI bình thường (p<0.001). Theo Tạ Văn Bình, người có BMI ≥ 23 có nguy cơ mắc Đái tháo đường gấp 2,6 lần người có BMI < 23 [10]..

Bảng 15. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường

với vòng eo của đối tượng.


Tình trạng bệnh lý

Nam

Nữ

VE bình thường

VE to

(≥ 90 cm)

VE bình thường

VE to

(≥ 80 cm)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Bình thường

163

68,49

51

47,22

13

92,86

24

60,00

Tiền Đái tháo đường

57

23,95

41

37,96

1

7,14

13

32,50

Đái tháo đường

18

7,56

16

14,82

0

0

3

7,50

Tổng

238

100

108

100

14

100

40

100

p

2 = 14,24 p < 0,05 (1)

2 = 5,19 p < 0,05 (2)



Tỷ lệ Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường ở nhóm có vòng eo to cao hơn so với nhóm có vòng eo bình thường, có ý nghĩa thống kê ở cả hai giới p < 0,05.

Bảng 16. Mối liên quan giữa bệnh Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường

với vòng eo/vòng hông của đối tượng.


Tình trạng bệnh lý

Nam

Nữ

Eo/hông bình thường

Eo/hông to

(≥ 0,95 cm)

Eo/hông bình thường

Eo/hông to

(≥ 0,80 cm)

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Sl

%

Bình thường

146

67,91

68

51,91

12

100

25

59,53

Tiền Đái tháo đường

53

24,65

45

34,35

0

0

14

33,33

Đái tháo đường

16

7,44

18

13,74

0

0

3

7,14

Tổng

215

100

131

100

12

100

42

100

p

2 = 8,83 p < 0,05 (1)

2 = 7,09 p < 0,05 (2)



Có mối liên quan giữa tỷ lệ Đái tháo đường và tiền Đái tháo đường với vòng eo/vòng hông ở cả hai giới của đối tượng nghiên cứu p < 0,05.

V. KẾT LUẬN
1. Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường

1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới: Nam 86,5%; Nữ 13,5%; 30 - 44 tuổi 9,25%; 45 - 69 tuổi 90,75%.

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc: Kinh 96,5%; Dân tộc khác 3,5%.

- Phân bố đối tượng theo tính chất công việc: Nhẹ 5,5%; Trung bình 92%; Nặng 2,5%

- Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ văn hóa: 100% đối tượng nghiên cứu có trình độ đại học, cao đẳng và cao hơn.

1.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu.

- Tiền sử của đối tượng nghiên cứu: Có tiền sử bị bệnh tim mạch 5%; Tiền sử bị rối loạn lipid máu 51,25%; Nữ có tiền sử đẻ con to > 4 kg 3,7%; Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường 15%.

- Tỷ lệ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu: 36%

- Chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu: BMI < 23: 44,25%; BMI ≥ 23: 55,75%.

- Chỉ số vòng eo của đối tượng nghiên cứu: VE bình thường 63%; VE to 37%.

- Chỉ số vòng eo/vòng hông của đối tượng nghiên cứu: VE/VH bình thường 56,75%; VE/VH to 43,25%.



1.3. Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu: Đái tháo đường 9,25%; Tiền đái tháo đường 28%.

2. Các yếu tố liên quan với bệnh tháo đường và Tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Một số yếu tố có mối liên quan với bệnh tháo đường và Tiền đái tháo đường ở cán bộ diện bảo vệ sức khỏe tại Phòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ tỉnh Thừa Thiên Huế là: Tuổi; Tính chất công việc; Tiền sử bị bệnh tim mạch, rối loạn lipid máu, gia đình có người bị đái tháo đường; Tỷ lệ tăng huyết áp của đối tượng nghiên cứu; Các chỉ số BMI, vòng eo, vòng eo/vòng hông của đối tượng nghiên cứu.



VI. KIẾN NGHỊ
Với kết quả nghiên cứu thu được, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho cán bộ diện được bảo vệ sức khỏe sau:

- Tư vấn, điều trị ngoại trú tốt để những cán bộ bị mắc Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường tuân thủ đúng chế độ điều trị ngoại trú, hạn chế tình trạng không kiểm soát được glucose máu.

- Cần phải tăng cường truyền thông phổ biến kiến thức chung về bệnh đái tháo đường cho đối tượng này.

- Tăng cường hoạt động thể lực, luyện tập thể thao thể dục và có chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý, đặc biệt đối với người có yếu tố nguy cơ cao mắc Đái tháo đường và Tiền đái tháo đường nhằm giảm thiểu khả năng mắc bệnh, nâng cao sức khỏe góp phần đạt hiệu quả trong công tác.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), "Bệnh đái đường", Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr. 214-229.

2. Bộ Y tế, Bệnh viện Nội tiết (2004), Tài liệu tập huấn khám sàng lọc bệnh đái tháo đường, Hà Nội.

3. Bộ Y tế (2007), Hội nghị Tổng kết 5 năm hoạt động chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2002-2006, Hà Nội.

4. Phạm Hoài Anh (2003), Nghiên cứu rối loạn chuyển hoá lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên.

5. Tạ Văn Bình (2003), Thực hành quản lý và điều trị bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản y học.

6. Tạ Văn Bình (2004), Phòng và quản lý bệnh đái tháo đường tại Việt nam, Phần 2 - Thực hành lâm sàng chăm sóc bệnh đái tháo đường, Nhà xuất bản y học.

7. Trần Hữu Dàng và cộng sự (2007), "Nghiên cứu tình hình đái tháo đường ở người 30 tuổi trở lên tại Thành phố Quy Nhơn", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 648-660.

8. Hoàng Thị Đợi, Nguyễn Kim Lương (2007), "Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường týp 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên", Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hoá lần thứ 3, tr. 900-911.



9. Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Dàng (2006), "Nghiên cứu hội chứng chuyển hoá ở người béo phì với BMI ≥ 23", Tạp chí Y học thực hành, (548), tr. 412-413.

10. Nguyễn Thị Nhạn (2006), "Đái tháo đường ở người già", Tạp chí Y học thực hành, (548), tr. 75-83.

tải về 263 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương