Nghiên cứu chuyên ngàNH: pháp luật về quyền con ngưỜI


Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo



tải về 0.57 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4   5

5. Hướng dẫn thực hiện chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ thạc sỹ ngành Luật, chuyên ngành pháp luật về quyền con người theo định hướng nghiên cứu được áp dụng cho những thí sinh đã trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh sau đại học hàng năm của ĐHQGHN.

Các học viên khi nhập học sẽ được giới thiệu về toàn bộ khung chương trình đào tạo vào dịp khai giảng khóa học, đồng thời cũng sẽ được hướng dẫn để đăng ký các môn học lựa chọn.

Trên cơ sở các chương trình đào tạo đã được phê duyệt, Phòng quản lý đào tạo xây dựng kế hoạch học tập cho toàn khóa học, trong đó có thời khóa biểu cho từng lớp, từng khóa kèm theo danh mục học phần của từng học kỳ được sắp xếp theo đúng trình tự của chương trình đào tạo. Kế hoạch học tập năm học được phát hành theo các kênh thông tin sau: ĐHQGHN (để b/c); Ban Chủ nhiệm Khoa; Các đơn vị có liên quan trong ĐHQGHN; Các đơn vị thuộc Khoa; Các học viên; Website của Khoa.

Các Bộ môn phân công giảng viên giảng dạy theo kế hoạch học tập của năm học và đề xuất hình thức thi. Chủ nhiệm Khoa quyết định hình thức thi.

Sau khi hoàn thành toàn bộ học phần thuộc các khối kiến thức trong chương trình đào tạo, học viên sẽ được Giám đốc ĐHQGHN ký quyết định cấp bằng tốt nghiệp thạc sỹ ngành Luật.



6. So sánh chương trình đào tạo đã với chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài (đã sử dụng để xây dựng chương trình)

a. Giới thiệu về chương trình được sử dụng để xây dựng chương trình

- Tên chương trình: Chương trình Thạc sỹ Luật về quyền con người (Master of Human Rights Law) của Trường Luật - Đại học New South Wales (UNSW) của Úc.

- Xếp hạng của cơ sở đào tạo: Đại học New South Wales (UNSW) của Úc nằm trong top 50 trường đại học tốt nhất trên thế giới theo xếp hạng QS World University Ranking 2014.

Cạnh đó, việc xây dựng chương trình này còn tham khảo Chương trình Thạc sỹ Luật về quyền con người (Master of Laws in Human Rights) của Khoa Luật - Đại học Hồng Kong (University of Hongkong) – trường được xếp hạng thứ 26 trong số các trường đại học tốt nhất trên thế giới theo xếp hạng QS World University Ranking, và chương trình của một số trường đại học khác trên thế giới.



b. Bảng so sánh chương trình đào tạo

STT

Tên học phần trong chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài

Tên học phần trong chương trình đào tạo của đơn vị

Thuyết minh về những điểm giống và khác nhau của 2 chương trình

1

International Human Rights -

Quyền con người quốc tế



International Human Rights Norms and Standards -

Các nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người




Giống nhau: cùng đề cập đến các chuẩn mực quốc tế về các quyền con người.

2

International Organizations –

Các tổ chức quốc tế



International Mechanisms for Protection and Promotion of Human Rights -

Cơ chế quốc tế về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người



Giống nhau: cùng đề cập đến các cơ quan, cơ chế quốc tế bảo vệ quyền con người.


3

European Human Rights Law –

Luật châu Âu về quyền con người



Regional law and mechanisms for human rights - Pháp luật và cơ chế khu vực về quyền con người

Giống nhau: cùng đề cập đến cơ chế bảo vệ nhân quyền của châu Âu.

Khác nhau: học phần của đơn vị còn bao gồm cơ chế của các khu vực châu Mỹ, châu Phi và ASEAN




4

International Criminal Law –

Luật hình sự quốc tế



Human Rights in the relationship with some other branches of International Laws - Quyền con người trong mối liên hệ với một số ngành luật quốc tế khác


Giống nhau: cùng đề cập đến ngành luật hình sự quốc tế.

Khác nhau: học phần của đơn vị còn bao gồm ngành luật về người tị nạn, luật nhân đạo…




5

Law, Rights & Development –

Pháp luật, quyền và phát triển



Human Rights and Social DevelopmentQuyền con người và phát triển xã hội

Giống nhau: cùng đề cập đến mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và xã hội với quyền con người.


6

Administrative Justice – Quản lý tư pháp

Human Rights in the Administration of Justice - Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp

Giống nhau: cùng đề cập đến việc bảo vệ quyền con người trong lĩnh vực tư pháp


7

Law of Armed Conflict – Luật Nhân đạo

International Humanitarian Law -Luật nhân đạo quốc tế


Giống nhau: cùng đề cập đến các nội dung cơ bản của ngành luật nhân đạo quốc tế.


8

Transnational Business & Human Rights –

Thương mại xuyên quốc gia và quyền con người



Globalization and Human Rights –

Toàn cầu hóa và quyền con người



Giống nhau: cùng đề cập đến tác động của các doanh nghiệp đa quốc gia, tổ chức kinh tế quốc tế đối với quyền con người.

9

Human Rights in Asia –

Quyền con người ở châu Á



Human Rights in ASEAN - Quyền con người trong khu vực ASEAN


Giống nhau: cùng đề cập đến quyền con người ở một khu vực cụ thể.

Khác nhau: học phần của đơn vị chỉ đề cập đến khu vực hẹp là ASEAN.



10

International Child Law – Luật quốc tế về trẻ em


The rights of the child in international and Vietnamese law - Quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và Việt Nam

Giống nhau: cùng đề cập đến các quy phạm bảo vệ trẻ em trong luật quốc tế.

Khác nhau: học phần của đơn vị bao gồm nội dung về pháp luật Việt Nam.





7. Tóm tắt nội dung học phần:

1. Triết học: theo quy định chung.

2. Ngoại ngữ cơ bản : theo quy định chung.

3. CAL 6014. Triết học và tư tưởng về quyền con người : 03 tín chỉ.



Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: những thuật ngữ, khái niệm, những vấn đề lý luận cơ bản và hiện đại về quyền con người; những tôn giáo và triết lý tiêu biểu về quyền con người và ảnh hưởng của chúng đến các sự phát triển pháp lý ở các cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia. Sự phát triển của tư tưởng về quyền con người của nhân loại trong lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới.



4. CAL 6015. Các nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế về quyền con người : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Lịch sử ra đời và phát triển của ngành luật nhân quyền quốc tế, đặc điểm, vị trí, vai trò của luật quốc tế về quyền con người với ý nghĩa là một ngành của luật quốc tế hiện đại; các nguyên tắc và quy phạm quốc tế cơ bản về quyền con người trong các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.



5. CAL 6016. Pháp luật quốc tế về quyền con người của các nhóm dễ bị tổn thương : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Lý luận về sự cần thiết và tính đặc thù về quyền của các nhóm người dễ bị tổn thương. Lịch sử phát triển và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quyền của các nhóm dễ bị tổn thương, bao gồm: Phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người lao động di trú, người tị nạn, người không quốc tịch, người bản xứ, các nhóm thiểu số về chủng tộc, dân tộc, ngôn ngữ, tôn giáo…, người sống chung với HIV/AIDS, người bị tước tự do…



6. CAL 6017. Cơ chế quốc tế về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Lý luận về sự cần thiết và đặc điểm của các cơ chế quốc tế về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người; Cơ chế của Liên hợp quốc về quyền con người, bao gồm hệ thống các cơ quan nhân quyền của Liên hợp quốc và các thủ tục giám sát, điều tra các vi phạm về quyền con người được các cơ quan này sử dụng; Hiệu lực thực tế và xu hướng phát triển của các cơ chế quốc tế về quyền con người.



7. CAL 6018. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quyền con người : 02 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Những quan điểm cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về quyền con người; cơ sở lịch sử, chính trị, pháp lý và xã hội góp phần hình thành những quan điểm này; những chính sách cơ bản của Đảng, Nhà nước Việt Nam về quyền con người; cơ sở lịch sử, chính trị, pháp lý và xã hội góp phần hình thành những chính sách này; tính tương thích của các quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt nam về quyền con người với quan điểm chung của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này.



8. CAL 6019. Pháp luật và cơ chế bảo vệ và thúc đẩy nhân quyền ở Việt Nam : 02 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Lịch sử phát triển và nội hàm của hệ thống pháp luật hiện hành của Việt Nam về các quyền và tự do của cá nhân và của các nhóm dễ bị tổn thương; cơ chế pháp lý bảo đảm thực hiện các quyền và tự do cá nhân và của các nhóm theo pháp luật Việt Nam; tính tương thích của các quy định về quyền và tự do cá nhân và của các nhóm trong pháp luật Việt Nam với các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế có liên quan.



9. DES. 6001. Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý: 2 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức sau: Những vấn đề cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý; Lý luận về các phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau; Cách lựa chọn, phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu khoa học pháp lý một các hiệu quả nhất; Những kĩ năng cơ bản của việc nghiên cứu khoa học, cách thức thực hiện một công trình nghiên cứu, sử dụng hiệu quả các phương pháp nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực khoa học pháp lý khác nhau.



10. DES6002. Phương pháp giảng dạy môn luật bậc đại học: 2 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức sau: Những vấn đề cơ bản về phương pháp giảng dạy pháp luật; Những kiến thức lí luận về các phương pháp giảng dạy pháp luật khác nhau; Cách lựa chọn, phối hợp các phương pháp và giảng dạy pháp luật nhằm đạt mục tiêu giảng dạy một cách hiệu quả nhất; những kĩ năng cơ bản của nghề dạy học, cách thức tổ chức quá trình dạy học pháp luật, sử dụng hiệu quả các phương pháp giảng dạy tích cực, đặc biệt biết sử dụng các hình thức kiểm tra đánh giá như một phương pháp dạy học tích cực ở bậc học đại học cho sinh viên ngành luật.



11. CAL 6020. Tư tưởng nhân đạo, nhân quyền trong lịch sử Việt Nam : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Truyền thống nhân đạo của dân tộc Việt Nam; đặc điểm và lịch sử phát triển của tư tưởng nhân quyền ở Việt Nam thể hiện qua lịch sử nhà nước và pháp luật; những mốc phát triển và thành tựu quan trọng về quyền con người ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; mối quan hệ tác động qua lại giữa tư tưởng và thực tiễn về quyền con người ở Việt Nam với tư tưởng và thực tiễn về quyền con người trên thế giới; văn hóa và triết lý nhân quyền: Nhận thức và thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam; vấn đề xây dựng, vận dụng và củng cố văn hóa và triết lý nhân quyền trong phát triển và xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam.



12.CAL 6021. Quyền con người trong mối quan hệ với một số ngành luật quốc tế khác: 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Khái niệm, lịch sử phát triển, đặc điểm và nội dung cơ bản của các ngành luật có về liên quan mật thiết đến luật quốc tế về quyền con người, bao gồm: luật nhân đạo quốc tế, luật hình sự quốc tế, luật tị nạn quốc tế, luật quốc tế về chống khủng bố…; mối quan hệ tác động qua lại giữa luật quốc tế về quyền con người, với luật nhân đạo quốc tế, luật hình sự quốc tế, luật tị nạn quốc tế, luật quốc tế về chống khủng bố…



13. CAL 6022. Quyền con người và phát triển xã hội : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Khái niệm, đặc điểm và nội hàm của các phạm trù có liên quan mật thiết đến vấn đề quyền con người, bao gồm: phát triển, phát triển bền vững, an ninh con người, phát triển con người, phát triển kinh tế, quản lý tốt, dân chủ, bình đẳng giới, chống tham nhũng…; mối quan hệ tác động qua lại giữa tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy quyền con người với việc thực hiện và thúc đẩy an ninh con người, phát triển con người, phát triển kinh tế, quản lý tốt, dân chủ, bình đẳng giới, chống tham nhũng…



14. CAL 6023. Pháp luật và cơ chế khu vực về quyền con người : 03 tín chỉ.

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Lịch sử hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, vận hành và tính đặc thù của các cơ chế khu vực chủ yếu về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, bao gồm cơ chế của châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và của khối các nước A-rập; nội dung các văn kiện khu vực chủ yếu về quyền con người; mối quan hệ tác động qua lại giữa các cơ chế khu vực với cơ chế quốc tế về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người; những thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát triển của các cơ chế khu vực về bảo vệ và thúc đẩy quyền con người, đặc biệt là ở châu Á.



15. CAL 6024. Pháp luật và cơ chế quốc gia về quyền con người : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Vai trò của pháp luật quốc gia với việc bảo vệ, thực hiện và thúc đẩy quyền con người; Chế định quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp của một số nước trên thế giới; Các cơ quan cấu thành của cơ chế quốc gia về quyền con người (các ủy ban nhân quyền quốc gia, các ombudsman…); Cơ chế quốc gia về quyền con người ở một số nước; Mối quan hệ giữa cơ chế quốc gia và các cơ chế quốc tế, khu vực về quyền con người.



16. CAL 6025. Quyền con người trong lĩnh vực tư pháp : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Khái quát về quyền con người trong lĩnh vực tư pháp, các quyền tự do và an toàn cá nhân, quyền về xét xử công bằng, các quyền con người giai đoạn điều tra và truy tố; Quyền không bị tra tấn, quyền của người bị tước tự do, quyền bào chữa, các quyền trong giai đoạn xét xử. Tư pháp và độc lập tư pháp, cũng như việc bồi thường và khắc phục hậu quả của oan sai (sai lầm trong tư pháp).



17. CAL 6026. Luật nhân đạo quốc tế : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: Khái quát về Luật nhân đạo quốc tế, các nguồn và nguyên tắc cơ bản của Luật nhân đạo quốc tế; giới hạn việc sử dụng các phương pháp và phương tiện chiến tranh (Luật La-Hay); bảo vệ di sản văn hóa trong xung đột vũ trang; luật về xung đột vũ trang trên biển, luật về sử dụng không quân; bảo vệ những đối tượng không có khả năng tự vệ trong chiến tranh (Luật Giơ-ne-vơ); luật về xung đột vũ trang không mang tính chất quốc tế; bảo đảm thực thi luật nhân đạo quốc tế; phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ.



18. CAL 6027. Hiến pháp và quyền con người : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: khái quát về hiến pháp: nguồn gốc và phân loại; tính dân chủ của thủ tục lập hiến; các nội dung về quyền con người trong hiến pháp; cơ chế bảo hiến và quyền con người; quyền con người trong hiến pháp một số quốc gia phương Tây và châu Á; hiến pháp Việt Nam và quyền con người.



19.CAL 6028. Quyền con người trong quan hệ quốc tế : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này trang bị cho học viên những kiến thức khái quát về vấn đề quyền con người trong quan hệ quốc tế, vai trò của pháp luật và ngoại giao nhân quyền trong quan hệ quốc tế; các hình thức đối thoại nhân quyền song phương và đa phương. Lịch sử của quyền con người trong quan hệ quốc tế các giai đoạn (thời kỳ chiến tranh Lạnh, từ thập niên 1990 đến nay). Những nội dung cơ bản của quyền con người trong chính sách đối ngoại của các quốc gia châu Âu và của Hoa Kỳ, cũng như chính sách đối ngoại của Việt Nam và vấn đề quyền con người.



20. CAL 6029. Toàn cầu hóa và quyền con người : 03 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu sau: lịch sử, đặc điểm, các quan điểm về toàn cầu hóa và những ảnh hưởng; Các thể chế tài chính đa phương (WB, IMF…), các hiệp định thương mại, ác công ty đa quốc gia (MNE/TNC) và quyền con người; Sự phát triển của công nghệ thông tin và quyền con người; Toàn cầu hóa về văn hóa và những ảnh hưởng; Các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGO) và xã hội dân sự toàn cầu; Tội phạm xuyên quốc gia và quyền con người; Quyền con người tại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.



21. CAL 6030. Quyền con người trong khu vực ASEAN : 02 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức chủ yếu liên quan đến một số đặc điểm về dân cư, chính trị và pháp luật ASEAN; Hiến pháp các quốc gia ASEAN với vấn đề quyền con người; các quyền tự do ngôn luận, tôn giáo, hội họp và lập hội, quyền tham gia chính trị tại các quốc gia ASEAN; Các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa tại ASEAN; Bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế tại các quốc gia ASEAN; Cơ chế bảo vệ quyền con người tại các quốc gia ASEAN; Xã hội dân sự ASEAN với việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người.



22. CAL 6031. Quyền trẻ em trong pháp luật quốc tế và Việt Nam : 02 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần nhằm trang bị cho học viên những kiến thức lý luận và pháp lý liên quan đến bảo vệ quyền trẻ em, biết được tầm quan trọng và các đặc thù của bảo vệ quyền trẻ em; hiểu được các quy tắc và quy phạm quốc tế về các quyền của trẻ em, cũng như các cơ chế bảo vệ trẻ em. Đồng thời, học viên hiểu được hiện trạng quy định pháp luật Việt Nam về trẻ em và những điểm cần tiếp tục hoàn thiện trong pháp luật, thực tiễn bảo vệ quyền trẻ em tại Việt Nam.



23.CAL 6032. Dân chủ, dân chủ hóa và quyền con người (: 02 tín chỉ

Tóm tắt nội dung:

Học phần nhằm trang bị cho học viên những kiến thức khái niệm cơ bản về dân chủ và dân chủ hóa, các lý thuyết về dân chủ hóa; các tiền đề, nguyên nhân dẫn đến dân chủ hóa và tiến trình dân chủ hóa; ảnh hưởng của dân chủ hóa đến các quyền con người. Học viên cũng hiểu được lịch sử và xu hướng phát triển của dân chủ và dân chủ hóa trong thời đại hiện nay.







Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương