“Nghiên cứu chất lượng sống bệnh nhân động kinh ở người lớn tại thành phố Đà Nẵng”


Mối liên hệ giữa biến chứng chấn thương và trầm cảm



tải về 0.8 Mb.
trang5/11
Chuyển đổi dữ liệu06.11.2017
Kích0.8 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

1.8. Mối liên hệ giữa biến chứng chấn thương và trầm cảm

Bảng 3.20. Mối liên hệ giữa biến chứng chấn thương và trầm cảm

Biến chứng chấn thương

Trầm cảm

Tổng cộng

P

Không





N

%


58

58,0 %


42

42,0 %


100

100,0 %


> 0,05



Không

N

%


100

61,0 %


64

39,0 %


164

100,0 %


Tổng cộng

N

%

158

59,8 %

106

40,2 %

264

100,0 %

Nhóm bệnh nhân động kinh có biến chứng chấn thương thì 42,0 % bị trầm cảm; Nhóm bệnh nhân động kinh không có biến chứng chấn thương thì 39,0 % bị trầm cảm.

2. Lo âu

2.1. Tỉ lệ các mức độ lo âu theo thang đánh giá lo âu của Beck

Bảng 3.21. Tỉ lệ các mức độ lo âu theo thang đánh giá lo âu của Beck

Mức độ

Số lượng

Phần trăm

Không lo âu

151

50,3

Lo âu nhẹ

55

18,3

Lo âu trung bình

50

16,7

Lo âu nặng

44

14,7

Tổng cộng

300

100,0

Tỉ lệ bệnh nhân động kinh bị lo âu (cả ba mức độ nhẹ, trung bình và nặng) là 49,7 %.



2.2. Tỉ lệ lo âu theo hôn nhân

Bảng 3.22. Tỉ lệ lo âu theo hôn nhân

Tình trạng hôn nhân

Lo âu

Tổng cộng

P

Không



Độc thân

N

%


76

47,5 %


84

52,5 %


160

100 %


< 0,05

Có gia đình

N

%


59

52,2 %


54

47,8 %


113

100 %


Góa/ Ly hôn/ Ly thân

N

%


10

71,4 %


4

28,6 %


14

100 %


Tổng cộng

N

%

145

50,5 %

142

49,5 %

287

100 %

Nhóm bệnh nhân động kinh độc thân và đã có gia đình có tỉ lệ lo âu cao (52,5 % và 47,8 %), nhóm góa/ ly hôn/ ly thân có tỉ lệ lo âu thấp hơn (28,6 %).

2.3. Tỉ lệ lo âu theo công việc hiện tại

Bảng 3.23. Tỉ lệ lo âu theo công việc hiện tại

Tình trạng công việc hiện tại

Lo âu

Tổng cộng

P

Không



Thất nghiệp

N

%


64

40,3 %


95

59,7 %


159

100,0 %



< 0,001

Đang làm việc

N

%


65

68,4 %


30

31,6 %


95

100,0 %


Tổng cộng

N

%

129

50,8 %

125

49,2 %

254

100,0 %

Nhóm bệnh nhân động kinh hiện tại đang thất nghiệp có 59,7 % bị lo âu, trong khi đó nhóm bệnh nhân đang có công việc chỉ 31,6 % bị lo âu.

2. 4. Tỉ lệ bị lo âu theo mức thu nhập

Bảng 3.24. Tỉ lệ bị lo âu theo mức thu nhập

Thu nhập

Lo âu

Tổng cộng

P

Không



Hộ nghèo

N

%


81

45,0 %


99

55,0 %


180

100,0 %



< 0,005

Hộ không nghèo

N

%


50

64,9 %


27

35,1 %


77

100,0 %


Tổng cộng

N

%

131

51,0 %

126

49,0 %

257

100,0 %

Nhóm bệnh nhân động kinh thuộc diện hộ nghèo có 55,0 % bị lo âu, nhóm bệnh nhân thuộc hộ không nghèo có 35,1 % bị lo âu.

2.5. Tỉ lệ bị lo âu theo thời gian bị bệnh động kinh

Bảng 3.25. Tỉ lệ bị lo âu theo thời gian bị bệnh động kinh

Thời gian bị bệnh động kinh

Lo âu

Tổng cộng

P

Không



1 -5 năm

N

%


20

51,3 %


19

48,7 %


39

100,0 %

> 0,05


> 5 năm

N

%


129

49,8 %


130

50,2 %


259

100,0 %


Tổng cộng

N

%

149

50,0 %

149

50,0 %

298

100,0 %

Nhóm bệnh nhân động kinh bị bệnh từ 1- 5 năm có 48,7 % bị lo âu. Nhóm bệnh nhân bị bệnh > 5 năm có 50,2 % bị lo âu.



2.6. Tỉ lệ bị lo âu theo tần số cơn động kinh

Bảng 3.26. Tỉ lệ bị lo âu theo tần số cơn động kinh

Tần số cơn động kinh

Lo âu

Tổng cộng

P

Không



Không có cơn trong năm qua

N

%


45

60,8 %


29

39,2 %


74

100,0 %


> 0,05


 1 cơn/ năm nhưng không > 1 cơn/ tháng

N

%


66

54,1 %


56

45,9 %


122

100,0 %


> 1 cơn/ tháng nhưng không > 1 cơn/ tuần

N

%


21

36,2 %


37

63,8 %


58

100,0 %


> 1 cơn/ tuần nhưng không > 1 cơn/ ngày

N

%


8

34,8 %


15

65,2 %


23

100,0 %


> 1 cơn/ ngày

N

%


3

37,5 %


5

62,5 %


8

100,0 %


Tổng cộng

N

%

143

50,2 %

142

49,8 %

285

100,0 %

Nhóm bệnh nhân không có cơn trong năm qua thì 39,2 % bị lo âu;

Nhóm bệnh nhân  1 cơn/ năm nhưng không > 1 cơn/ tháng có 45,9 % bị lo âu; Nhóm bệnh nhân > 1 cơn/ tháng nhưng không > 1 cơn/ tuần có 63,8 % bị lo âu; Nhóm bệnh nhân > 1 cơn/ tuần nhưng không > 1 cơn/ ngày có 65,2 % bị lo âu.



V. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SỐNG TỔNG THỂ CỦA BỆNH NHÂN ĐỘNG KINH TẠI ĐÀ NẴNG

1. Trầm cảm

1.1. Hệ số tương quan giữa trầm cảm và CLS tổng thể

Bảng 3.27. Hệ số tương quan giữa trầm cảm và CLS tổng thể




Điểm trầm cảm

CLS tổng thể

Điểm trầm cảm

Hệ số Pearson

N


1

300


- 0,669

300


CLS tổng thể

Hệ số Pearson

N


- 0,669

300


1

300

Hệ số Pearson là – 0,669 cho thấy giữa điểm trầm cảm và điểm CLS tổng thể tương quan với nhau theo chiều nghịch, tức điểm trầm cảm càng thấp thì điểm CLS tổng thể càng cao.

1.2. Đồ thị tương quan giữa điểm trầm cảm và điểm CLS tổng thể



Biểu đồ 3.1.Tương quan giữa điểm trầm cảm và điểm CLS tổng thể

Đồ thị phân bố theo chiều đi xuống, nghĩa là khi điểm trầm cảm càng cao (trầm cảm càng nặng) thì khuynh hướng điểm CLS tổng thể càng thấp (CLS của bệnh nhân động kinh giảm).



1.3. Trầm cảm ảnh hưởng tới các thành phần của CLS

Bảng 3.28. Trầm cảm ảnh hưởng đến các thành phần của CLS

Trầm cảm

Hệ số Pearson

P

Lo cơn động kinh

- 0,618


< 0,05

CLS chung

- 0,584

Cảm giác dễ chịu

- 0, 496

Sinh lực/ mệt mỏi

- 0, 528

Nhận thức

- 0, 554

Thuốc dùng

- 0,455

Chức năng xã hội

- 0, 531

Trầm cảm ảnh hưởng nhiều nhất đến Lo cơn động kinh, CLS chung, Nhận thức và Sinh lực/ mệt mỏi.

2. Lo âu

2.1. Hệ số tương quan giữa lo âu và CLS tổng thể

Bảng 3.29. Hệ số tương quan giữa lo âu và CLS tổng thể




Điểm lo âu

CLS tổng thể

Điểm lo âu

Hệ số Pearson

N


1

300


- 0,563

300


CLS tổng thể

Hệ số Pearson

N


- 0,563

300


1

300


Hệ số Pearson là – 0,563 cho thấy giữa điểm lo âu và điểm CLS tổng thể có mối tương quan và theo chiều nghịch, tức điểm lo âu càng cao thì khuynh hướng điểm CLS tổng thể càng thấp.

2.2. Đồ thị tương quan giữa điểm lo âu và điểm CLS tổng thể



Biểu đồ 3.2. Tương quan giữa điểm lo âu và điểm CLS tổng thể

Đồ thị phân bố theo chiều đi xuống, nghĩa là khi điểm lo âu càng cao (lo âu càng nặng) thì khuynh hướng điểm CLS tổng thể càng thấp (CLS của bệnh nhân động kinh giảm).



2.3. Tương quan giữa lo âu và các thành phần CLS

Bảng 3.30. Lo âu ảnh hưởng đến các thành phần của CLS

Lo âu

Hệ số Pearson

P

Lo cơn động kinh

-0, 565


< 0,05

CLS chung

- 0, 468

Cảm giác dễ chịu

- 0, 350

Sinh lực/ mệt mỏi

- 0, 413

Nhận thức

- 0, 491

Thuốc dùng

- 0, 327

Chức năng xã hội

- 0, 477

Lo âu ảnh hưởng nhiều nhất đến Lo cơn động kinh, Chức năng nhận thức, Chức năng xã hội và CLS chung.



3. CLS tổng thể theo các nhóm tuổi

Biểu đồ 3.3. Điểm trung bình CLS tổng thể 3 nhóm tuổi

Điểm trung bình CLS tổng thể của 3 nhóm tuổi trên biểu đồ không cho thấy sự khác biệt rõ ràng.

Điều này được thể hiện rõ hơn ở Bảng 3.31 dưới đây.

Bảng 3.31. So sánh điểm trung bình CLS tổng thể của 3 nhóm tuổi


Nhóm tuổi

Số lượng

Trung bình

Độ lệch chuẩn

P

16 – 30

118

49,30

17,13

> 0,05

31 – 45

153

48,88

17, 64

46 – 60

28

48,06

18,96

Tổng cộng

299

48,87

17,68

Điểm trung bình CLS tổng thể của nhóm bệnh nhân từ 16 – 30 tuổi cao nhất, CLS tổng thể của nhóm bệnh nhân từ 31 – 50 tuổi thấp hơn một chút và CLS tổng thể của nhóm bệnh nhân từ 51 – 65 tuổi là thấp nhất.

4. Tình trạng hôn nhân

Bảng 3.32. CLS tổng thể theo tình trạng hôn nhân

Hôn nhân

Số lượng

Trung bình CLS tổng thể

Độ lệch chuẩn

P

Độc thân

160

47,7

17,1

> 0,05

Có gia đình

113

51,2

19,4

Góa/ ly hôn/ ly thân

14

45,0

9,7

Tổng cộng

287

49,0

17,8




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương