Ngữ pháp tiếng nhật N1 Bài 1 luyện thi ngữ pháp N1



tải về 118.37 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu31.01.2018
Kích118.37 Kb.
#9809
  1   2   3

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 1

luyện thi ngữ pháp N1

1. AあってのB

意味:


Aがあるからこそ Bがある。Aがなければ Bもない。
Chính vì có A nên mới có B. Nếu không có A thì cũng chẳng có B.

用例:


1.     どんなに有名でも、お客様あってのお店です。
Cho dù nổi tiếng đến mấy, có khách hàng mới có nhà hàng.

2.     あなたあっての私です。


Chính vì có em nên mới có anh./Anh không thể sống thiếu em.

3.     私が今日こうして活躍できるのも先輩のご支援あってのことです。


Những hoạt động của tôi được đến chừng này chính là nhờ sự hỗ trợ của các senpai.

4.     今の安定した生活も若いときの苦労あってのものです。


Thời trẻ mà không chịu khó làm ăn, sao có được cuộc sống ổn định bây giờ.

 

2. Aいかんで/では/によってはB、Bは Aいかんだ Aのいかんによらず/かかわらずB



意味:

1.     Aがどうであるかによって、B。


Tuỳ theo A như thế nào mà, B.

2.     Aがどうであるかに関係なく、B


Không liên quan, dù A có thế nào, B

用例:


1.     成績が伸びるかどうかは本人の今後の努力いかんだ。
Thành tích có tiến bộ hay không là tuỳ vào nỗ lực của chính người đó từ giờ trở đi.

2.     検査の結果いかんでは、手術するかもしれない。


Tuỳ theo kết quả kiểm tra mà có thể phải phẫu thuật.

3.     法務省の考え方いかんで、ビザが発給されるかどうかが決まる。


Tuỳ theo quan điểm của bộ tư pháp mà việc được cấp visa hay không sẽ được quyết định.

4.     結果のいかんかかわらず、必ず報告してください。


Dù kết quả thế nào cũng hãy báo cáo.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 2

Luyện thi ngữ pháp N1

3. Aう(意向形)が/と B // Aう(意向形)が Aまいが/Aう(意向形)と Aまいと B

意味:

1.     Aても B。


Cho dù A, thì B.

2.     Aても、Aなくても、B。


Cho dù A, hay không A, B.

用例:


1.     彼が困ろうが、私には関係がない。
Dù anh ta khốn khổ thế nào, tôi chẳng liên quan gì.

2.     他人がどんなに迷惑しようと自分には関係ないというのはあまりにも身勝手だ。


Nói là người khác có làm phiền đến mấy cũng không liên quan đến mình thật là ích kỷ.

3.     親が反対しようとしまいと、私は彼と結婚します。


Dù bố mẹ có phản đối hay không, tôi vẫn sẽ lấy anh ấy.

4.     彼が来ようが来まいが、時間になったら出発します。


Anh ta có đến hay không cũng thế, đến giờ là xuất phát.

5.     レコードが売れようが売れるまいが関係なく彼は自分の作りたい音楽を作り続けた。


Không quan tâm là đĩa có bán được hay không, anh ta vẫn tiếp tục làm các đĩa nhạc mà mình thích.

注意:


1グループ書く→書くまい

グループ 食べる→食べるまい、食べまい

見る→見るまい、見まい

グループする→するまい、すまい、しまい

く(来)る→くるまい、こまい

4. Aう(意向形)にも A(可能形)ない

意味:

何かの理由があって、意志があっても Aできない。 


Có lý do nào đó, muốn làm A cũng không được.

用例:


1.     仕事が終わらないから、帰ろうにも帰れない。
Công việc chưa xong nên là muốn về cũng không về được.

2.     宿題が多すぎて、遊ぼうにも遊べない。


Bài tập nhiều quá, muốn đi chơi cũng chẳng đi được.

3.     テレビがこわれているから、見ようにも見られない。


TV hỏng nên muốn xem cũng chịu.

4.     びんのふたは固くて開けようにも開けられなかった。


Nắp lọ cứng quá, muốn mở cũng đã không mở được.

5.     突然指名されたが、何も考えていなかったので、答えようにも答えられなかった。


Đột nhiên bị gọi tên, do chẳng nghĩ gì cả nên chịu chẳng trả lời được.

注意:


可能形を使うので、無意志動詞は使えない。Vì sử dụng thể khả năng nên không dùng động từ bất ý chí.

誤用例 Ví dụ sử dụng sai

× ビルの 2階からは、階段がなければ、落ちようにも落ちられない。

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 3

Luyện thi ngữ pháp N1

5. A限りだ


意味:

意味 最高に Aだ。A là tối đa, cao nhất. 

用例:

1.     こんなに盛大な結婚式を挙げることができて、うれしい限りです。


Tổ chức được lễ cưới hoành tráng thế này, còn gì vui sướng bằng. (tiệc cưới: 結婚披露宴)

2.     たったひとりの肉親だった姉を亡くして、さびしい限りです。


Mất đi chị gái ruột duy nhất, thật không gì đau đớn thế.

3.     言葉がわからない外国で暮らすのだと思うと、心細い限りでした。


Nghĩ đến sống ở nước ngoài mà không biết tiếng, thật là đơn độc.

6. A(た)が最後 B

意味:

意味 もし Aしたら、Bという結果になり、もう止められない。 


Giả sử A xảy ra, sẽ có kết quả (xấu) B, không thể ngăn lại được.

用例:


1.     彼がスビーチを始めたが最後、長々と話が続いて終わらない。 
Ông ta mà bắt đầu phát biểu thì thôi rồi, cứ tiếp tục dài dòng không kết thúc.

2.     彼女に秘密を話したが最後、クラス中の人に知られてしまうよ。


Nếu mà nói với cô ta bí mật thì cả lớp sẽ biết hết đấy.

3.     相手の弱みを知ったが最後、彼はどこまでも相手を攻撃する。 


Anh ta mà biết được điểm yếu của đối thủ thì sẽ công kích đến cùng.

4.     獲物 えものをくわえたが最後、猛 獣 もうじゅうはそれを放そうとしなかった。 


Đã ngoàm được con mồi rồi thì mãnh thú sẽ không thả ra.

注意:


Bは悪い結果。B diễn tả một kết quả xấu.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 4

Luyện thi ngữ pháp N1

7. Aかたがた B

意味:

仕事が終わらないから、帰ろうにも帰れない。 


Tiện làm việc A, làm việc B. Làm A kiêm B.

用例:


1.     散歩かたがた、買い物をする。
Tiện đi dạo, mua sắm luôn.

2.     先日のお礼かたがた、お見舞いに行く。 


Nhân tiện đi cảm ơn việc hôm trước, đi thăm người ốm luôn.

3.     お見舞いのお礼かたがた、退院の報告に行く。 


Đi cảm ơn những người đã tới thăm hỏi, tiện thể báo tin đã ra viện luôn.

4.     旅行かたがた、母の育った故郷を訪ねた。 


Nhân đi du lịch, kết hợp thăm quê mẹ luôn.

5.     結婚の報告かたがた、恩師を訪ねた。 


Tiện thể đi mời cưới, tôi đã đến thăm thầy giáo.

8. Aかたわら B

意味:

意味 Aと同時に/の合間に Bをする。


Trong khi làm A, làm B.

用例:


1.     彼は勉学のかたわら、アルバイトをしている。
Anh ấy vừa đi học, vừa làm thêm.

2.     彼女は本業のかたわら、劇団に入って活動している。 


Anh ấy vừa làm việc (nghề chính), vừa gia nhập và hoạt động trong đội kịch.

3.     彼は小説を書くかたわら、作詞もしている。 


Anh ấy vừa viết tiểu thuyết vừa sáng tác ca khúc.

4.     私は外資系の会社で働くかたわら、夜英語を教えています。 


Tôi vừa làm việc cho công ty nước ngoài, vừa dạy tiếng Anh buổi tối.

5.     彼は日本語学校で勉強するかたわら、スーパーでアルバイトをしている。 


Anh ấy vừa học ở trường tiếng Nhật, vừa đi làm thêm ở siêu thị.

注意:


職業や仕事、勉学などについて、1つでなく同時にほかのこともしているということを表すときに使われる。

Được sử dụng khi nói về việc ngoài học hành, công việc chính ra còn đồng thời làm một việc khác.

Aは本業で、Bは副業になる。

A là công việc chính, B là việc phụ.

名詞+の+かたわら 【傍ら・旁・側】

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 5

Luyện thi ngữ pháp N1

9. Aがてら B

意味:

Aしながら/のついでに Bをする 


Vừa làm A, tiện thể làm B.

用例:


1.     遊びがてら、建設中の別荘を見に行こう。
Tiện đường đi chơi, muốn ghé thăm biệt thự đang xây đi!.

2.     夕涼みがてら、蛍(ほたる)を見に行った。 


Vừa hóng mát buổi tối, tiện thể đi xem đom đóm.

3.     家が近いですから散歩がてら遊びに来てください。 


Nhà gần nên tiện khi đi dạo, anh đến chơi nhé.

4.     夕涼みをしがてら、花火を見る。


Đi hóng mát buổi tối, tiện thể đi ngắm pháo hoa.

5.     お墓参りがてら、ドライブに行った。 


Tiện đường đi thăm mộ, lái xe đi chơi luôn.

 

10. Aが早いか B



意味:

意味 Aするとすぐ Bする。Ngay sau A, B xảy ra.

用例:

1.     先生が「今日の授業はここまでです」と言うが早いか、林さんは教室の外へかけ出した。 


Thầy giáo vừa nói「Bài học hôm nay đến đây là kết thúc

xong một cái là bạn Hayashi đã chạy bổ ra khỏi lớp.

2.     冷蔵庫を開けるが早いか、猫は餌をもらえると思って、とんでくる。 
Vừa mới mở tủ lạnh ra là mèo ta tưởng được cho ăn, bay vù đến.

3.     ベルが鳴るが早いか、彼女は受話器を取った。 


Chuông vừa rung lên cái là cô ấy nhấc ngay ống nghe điện thoại.

4.     玄関の戸を開けるが早いか、犬はかけ出して行った。 


Vừa mở cửa vào nhà ra là cún con chạy ngay ra ngoài.

注意:


動詞(辞書形)+が早いか

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 6

Luyện thi ngữ pháp N1

11. Aからある

意味:

A以上ある Trên, hơn A.



用例:

1.     10キロからある巨大なかぼちゃが実った。 


Quả bí ngô to trên 10 cân đang chín.

2.     ここから東京までは、100キロからある。 


Từ đây đến Tokyo thì hơn 100 cây số.

3.     彼には借金が 1000万円からある。 


Anh ta vay nợ đến hơn 1000 man.

4.     集会には、1000人からの人たちが集まった。 


Buổi tụ tập đã quy tụ được trên 1000 người.

5.     ダイヤモンドは高価なものになると、100万円からする。 


Kim cương mà giá đắt thì phải cỡ 100 man trở lên.

注意:


Aには量や長さ、距離を表す数が入る。

「A+からの」という形で、「A以上の」という意味を表すこともある。

「A円からする」という形で、金額が A以上の高額であることを表すこともある。

 

12. Aきらいがある



意味:

Aという傾向がある。 Có khuynh hướng (xấu) A.

用例:

1.     彼は人の話を聞かないきらいがある。 


Anh ta có vẻ không thích nghe người khác nói.

2.     あの人は上司がいないと、なまけるきらいがある。 


Người kia khi không có cấp trên thì hay lười biếng.

3.     うちの子は偏食のきらいがある。 


Con tôi có hiện tượng là ăn uống không cân đối.

4.     日本の会社は社員を採用する際、これまで学歴を重視するきらいがあった。 


Công ty Nhật khi tuyển nhân viên thì thường có xu hướng coi trọng bằng cấp.

注意:


名詞+の+きらいがある

よくない傾向があるときに使われる。

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 7

Luyện thi ngữ pháp N1

13. A極まる/極まりない

意味:


非常に Aだ。(Aを強調) A một cách bất thường (nhấn mạnh vào A).

用例:


1.     彼のしたことは、卑劣極まる。 
Những việc anh ta làm cực kỳ bỉ ổi.

2.     彼の態度は、失礼極まりない。 


Thái độ của anh ta rất là vô lễ.

3.     彼の生活は徹夜マージャンに深酒と不健康極まりない。 


Cuộc sống của anh ta thêm vào chơi mạt chược suốt đêm là uống rượu nhiều, cực kỳ không tốt cho sức khỏe.

4.     感極まって泣き出した。 


Cảm kích tột độ, tôi đã khóc òa. (感情が極限まで高まる。)

注意:


極限状態に達するという意味でも使われる。

Mẫu này cũng được dùng với nghĩa là “Đạt đến trạng thái giới hạn”

悪いことに使われることが多い。

「極まりない」は否定形だが、意味は「極まる」と同じ。

“極まりない” là thể phủ định tuy nhiên ý nghĩa thì lại giống như “極まる”

 

14. Aごとき/ごとく B。



意味:

Aのような/のように B。 Như A, B.

用例:

1.     国民の惨状を知らぬがごとく支配者は贅沢の限りをつくしていた。 


Như không biết đến thảm cảnh của nhân dân, nhà cầm quyền mặc sức xa hoa vô độ.

2.     津波が発生し、山のごとき大波に村はのみこまれてしまった。 


Sóng thần xảy ra, ngôi làng bị nuốt chửng bởi những ngọn sóng lớn như núi.

3.     王者のごとき振舞いに人々は反感を抱いた。 


Đối với cách hành xử như vương giả, mọi người mang phản cảm.

4.     君ごとき、若造に何ができる。 


Như em, đối với trẻ em thì làm được gì.

5.     私ごときに、そんな大役は、とてもできません。 


Như tôi thì, trọng trách lớn thể không thể làm được.

注意:


ちょっと古い表現。Cách nói khá cũ

【如き】


「が(強調)+ごとき/ごとく」の形もある。

「人+ごとき」という形で、「人」が他者の場合は軽蔑、自分の場合は謙遜を表す

Đối với người khác thì chỉ sự khinh miệt, đối với bản thân thì mang ý khiêm tốn.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 8

Luyện thi ngữ pháp N1

15. Aこととて B

意味:

Aなので B。 Aという事情があって B。Do A nên B



用例:

1.     一病気療養中のこととて同窓会には残念ながら欠席させていただきます。 


Do đang dưỡng bệnh nên dù rất đáng tiếc nhưng tôi xin phép được vắng mặt buổi họp hội đồng học.

2.     10年ぶりのこととて、すぐにはわからなかった。 


Vì đã 10 năm trời nên là ngay lập tức thì không hiểu.

3.     休み中のこととてご連絡が遅れ、たいへん失礼いたしました。 


Do đang nghỉ nên chúng tôi liên lạc chậm, xin thành thật cáo lỗi.

4.     まだ引っ越ししてきたばかりのこととて、どこに店があるのか見当 けんとうがつかない。 


Vì là vừa mới chuyển nhà đến nên cửa hàng ở đâu tôi chịu không biết.

注意:


ちょっと古い表現。Cách nói khá cũ.

 

16. Aことなしに B



意味:

Aしないで B。 Không có A, B. /B diễn ra mà không có A

用例:

1.     相手のプライドを傷つけることなしに忠告することは難しい。 


Khuyên bảo mà không làm tổn thương đến lòng tự trọng của đối phương quả là khó.

2.     日曜日も休むことなしに働いた。 


Làm việc không cả nghỉ Chủ Nhật.

3.     お互いに人の心を傷つけることなしに共同生活ができたらいいのに。 


Sống cùng nhau mà không làm tổn thương nhau thì thật tốt, nhưng mà…

4.     せっかく新築した家は転勤のため一度も住むことなしに人に貸すことになった。 


Căn nhà mới khó khăn lắm mới xây được nhưng mà vì chuyển chỗ làm nên tôi chưa ở một lần nào mà cho người khác thuê luôn.

注意:


※動詞(辞書形)+ことなしに

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 9

Luyện thi ngữ pháp N1

17. A始末だ 結局、

意味:

A(悪い結果)になってしまった。 Đã thành ra kết quả xấu A.



用例:

1.     「ひとりでできる」と言っていたのに、結局は助けを求める始末だ。 


Dù đã nói rằng tự mình làm được, cuối cùng lại phải nhờ người giúp.

2.     あの子は小さいころから親の悩みのたねだったが、ついに家出までする始末だった。 


Thằng bé đó từ nhỏ đã là nỗi đau đầu của bố mẹ, cuối cùng đến mức đã bỏ nhà ra đi.

3.     コレクションも度が過ぎて最近は自分の寝る場所もなくなる始末だ。 


Sưu tập nhiều thứ quá, gần đây đến chỗ ngủ còn chả còn.

4.     事業を始めたが失敗して借金だけが残る始末だった。 


Khởi nghiệp thất bại, kết cục chỉ còn lại toàn những khoản nợ..

注意:


動詞(辞書形)+始末だ

 

18. Aずくめ



意味:

すべて Aばかりである。 Hoàn toàn, toàn bộ, tuyệt đối là A.

用例:

1.     黒ずくめのファッションが流行した。 


Thời trang toàn bộ đen đã thịnh hành.

2.     結構ずくめのお持て成しだった。 


Chúng tôi đã được tiếp đãi trọng thể.

3.     楽しいことずくめの学生生活だった。 


Cuộc sống sinh viên tràn đầy sự vui vẻ.

4.     この学校は規則ずくめで本当にいやになる。 


Trường này toàn là quy tắc với quy tắc, thực sự phát chán.

注意:


名詞+ずくめ【尽くめ】

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 10

Luyện thi ngữ pháp N1

19. Aずにはおかない

意味:

必ず Aする。 Thế nào cũng, nhất định là A.



用例:

1.     神は罪を犯したものには罰を与えずにはおかない。 


Các vị thần nhất định sẽ trừng phạt những kẻ gây tội ác.

2.     命がけで主人を守った盲導犬の話は人々を感動させずにはおかなかった。 


Câu chuyện về chú chó dẫn đường bảo vệ chủ trong lúc nguy cấp ắt hẳn đã làm xúc động nhiều người.

3.     彼ほどの選手であれば、どのプロ野球球団もスカウトせずにはおかないだろう。 


Tuyển thủ như anh ấy ắt hẳn sẽ được một đội bóng chày chuyên nghiệp nào đó chiêu mộ.

4.     鋭い鑑定眼を持つ彼のことだから、どんなにせものも見破らずにはおかない。 


Vì là một người có con mắt tinh tường như anh ấy nên là hàng giả cỡ nào cũng bị phát hiện ra.

 

20. Aずにはすまない



意味:

Aしないでは、終わらない、許されない。 Không A không xong / Phải A mới được.

用例:

1.     私が悪かったのだから、あやまらずにはすまないと思う。 


Vì tôi đã không tốt nên không xin lỗi không được.

2.     学校の規則を破った私は、反省文を書かずにはすまないだろう。 


Vi phạm nội quy trường, tôi chắc là phải viết bản tự kiểm điểm đây.

3.     1週間も待ってもらったのだから今日こそはっきり返事をせずにはすまないだろうゼ。 


Đã được chờ đợi tận một tuần nên chính hôm nay phải trả lời rõ ràng mới được.

4.     彼に返済能力がないなら、連帯保証人である私が返済せずにはすまないだろう。 


Vì anh ta không có khả năng hoàn trả nên tôi là người liên đới bảo chứng không thanh toán không xong.

5.     会社に莫大な損害を与えたのだから、辞表を出さずにはすまない。 


Vì gây ra tổn hại lớn cho công ty nên buộc phải từ chức.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 11

Luyện thi ngữ pháp N1

21. Aすら/ですら B

意味:

Aさえ B。(強調) Đến cả A...



用例:

1.     あの子は、自分の名前すら書けない。 


Đứa bé kia thì đến tên cũng mình cũng không viết được.

2.     子どもですらできる問題です。 


Đây là bài tập mà trẻ con cũng làm được.

3.     お金がなくて、明日の生活すらどうなるかわからない。 


Tiền không có, đến ngày mai sống ra sao còn chả biết.

4.     先生ですらわからない難しい問題だ。 


Bài tập khó đến cả thầy giáo cũng không hiểu.

5.     入院したことは、親にすら知らせなかった。 


Việc phải nhập viện, đến bố mẹ tôi cũng không thông báo.

 

22. Aそばから B



意味:

Aするとすぐ、B (Aしたことの効果がすぐ Bで、消えてしまう)。 Xong A là B ngay.

用例:

1.     彼は私が教えるそばから、忘れそしまう。 


Anh ta tôi vừa dạy xong đã quên mất ngay.

2.     うちの塀は、消すそばから落書きされる。 


Tường nhà tôi thì vừa xoá xong lại bị vẽ bậy.

3.     春の雪は冬の雪と違って、降るそばからとけてしまって、積もらない。 


Tuyết mùa xuân khác với mùa thu, vừa rơi xuống là tan ngay, không tích tụ.

4.     この木の実は赤くなるそばから、鳥に食べられてしまう。 

Quả cây này vừa đỏ cái là bị chim ăn hết sạch.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 12

Luyện thi ngữ pháp N1

23. ただ Aのみ / ただ Aのみならず

意味:

1.     ただ Aだけ。 Chỉ là A.



2.     ただ Aだけでなく。Không chỉ là A.

用例:


1.     あの会社は、ただ学歴のみを評価する。 
Công ty đó thì chỉ có đánh giá qua bằng cấp.

2.     ただ女性のみが子どもを産むことができる。 


Đúng là chỉ có phụ nữ là sinh con được.

3.     多くの会社に履歴書を送った。あとはただ返事を待つのみだ。 


Tôi đã gửi CV đến nhiều công ty. Sau đó thì chỉ có ngồi đợi thôi.

4.     彼はただ外見のみならず、性格もいい。 


Anh ấy đúng là không chỉ có bề ngoài, tính cách cũng tốt.

 

24. Aたところで B



意味:

Aしても、B。(逆接) Dù A, nhưng B (đối lập).

Dùng khi muốn nêu phán đoán một việc làm gì đó vô ích, không có tác dụng.

用例:


1.     あの人に頼んだところで、どうにもならないでしょう。 
Dù nhờ anh ta cũng chẳng giải quyết được gì đâu.

2.     急いで行ったところで、もう間に合わない。 


Nếu có đi gấp cũng chẳng kịp.

3.     何回やったところで、勝てないよ。相手が強すぎるんだから。 


Chơi bao lần cũng có thắng đâu. Đối thủ mạnh quá mà.

4.     私がアドバイスしたところで、彼は聞かないだろう。 


Dù tôi có khuyên thì anh ta chắc cũng không nghe.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 13

Luyện thi ngữ pháp N1

25. Aだに B

意味:

Aさえ B Nhấn mạnh chỉ A thôi đã B, đến cả A cũng B.



用例:

1.     彼のことは、もうすっかり忘れた。夢にだに見ない。 


Anh ta thì tôi quên sạch rồi, trong mơ còn chả thấy.

2.     子どものころお化けは想像するだにおそろしかった。 


Lúc nhỏ thì chỉ tưởng tượng đến ma thôi đã sợ rồi.

3.     あの火事の夜のことは思い出すだにおそろしい。 


Về đêm hoả hoạn đó, chỉ nghĩ đến thôi đã ghê rồi.

4.     宝くじで 1000万円当たるなんて、想像だにしなかった。(考えたこともなかった) 


Việc như trúng xổ số 1000 man thì tưởng tượng cũng không có (không nghĩ đến).

5.      


注意:

Aには「考える」「想像する」「思い出す」などの言葉が入り、そうした観念的な世界でさえ、Bなのだから、現実や実際の場面ではさらに Bであることを言うときに使う。

Bは「おそろしい」「つらい」などのマイナスの感情に使われることが多い。

(2、3番目の例文)

Thường là “nghĩ”, “tưởng tượng”, “nhớ lại”… về A, chỉ trong thế giới mang tính quan niệm thôi thì đã là B rồi, nên đây là cách nói nhấn mạnh thêm vào B.

 

26. Aたりとも



意味:

たとえ Aであっても。Lấy một ví dụ nhỏ nhất để phủ định hoàn toàn. Dù nếu A thì…

用例:

1.     目上の方との待ち合わせには、1分たりとも遅れてはならない。 


Hẹn gặp bề trên thì chậm 1 phút thôi cũng không được.

2.     父から送金してもらったお金は、1円たりとも無駄にはできない。 


Tiền bố gửi cho thì đến một Yên cũng không được tiêu phí.

3.     遭難した船員たちは一時たりとも希望を捨てなかった。 


Các thuyền nhân gặp nạn thì không giây lát nào từ bỏ hi vọng.

4.     入試まであと 3日。1秒たりとも無駄にはできない。 


Kỳ thi vào trường chỉ còn có 3 ngày. Không được lãng phí dù chỉ 1 giây.

5.     ここで釣りをしているところを発見された人は何人たりとも告訴されます。 


i bị phát hiện câu cá ở đây thì dù bao nhiêu người cũng bị tố cáo.

注意:


Aには、数量を表す言葉が入る。

現代語では、やや文語的な言い方として用いられる

A: chỉ số lượng. Trong ngôn ngữ hiện đại, được dùng như là cách nói hơi mang tính văn viết.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 14

Luyện thi ngữ pháp N1

27. Aたるもの(者)B

意味:

Aならば当然/Aなのだから/Aである以上 B。 Đã là A thì đương nhiên B.



用例:

1.     教育者たる者が、飲酒運転をするなど許せない。 


Đã là nhà giáo thì, việc như uống rượu lái xe là không thể chấp nhận được.

2.     国会議員たる者は、国民の幸せを一番に考えなければならない。 


Đã là đại biểu quốc hội thì phải nghĩ hạnh phúc của nhân dân là số 1.

3.     「男たる者、女の前で涙は流せない」と彼は強がりを言った。 


Đàn ông con trai không được khóc trước mặt phụ nữ” – Anh ta nói một cách mạnh mẽ.

4.     医者たる者は、患者の秘密を守るべきだ。 


Đã là thầy thuốc thì phải giữ bí mật của bệnh nhân.

注意:


Aは人を表す言葉が入る。古い表現。 A là từ chỉ người, cách nói cổ điển.

資格を表す。…であるところの Chỉ tư cách thì dùng mẫu であるところの

 

 

28. A つ Bつ



意味:

1.     2人がお互いに、したりされたりする様子。Hai người ~ tranh giành lẫn nhau.

2.     Aたり Bたり(A、Bは反対語)。 Làm A, làm B… (ngược nhau)

用例:


1.     ゴール目前でトップを争い、抜きつ抜かれつの激しいレースになった。 
Cuộc chiến giành ngôi đầu ngay trước đích đến trở thành cuộc đấu giành giật kịch liệt.

2.     同僚と差しつ差されつお酒を飲んだ。 


Tôi đã đi uống rượu với đồng nghiệp, liên miên chén chú chén anh.

(差しつ差されつ:お互いにお酒をすすめながらなごやかに飲む様子を表す慣用表現: exchanging sake cups)

3.     Aさんと私の成績は毎回抜きつ抜かれつで、お互いにいいライバルだ。 
Anh và tôi mỗi lần đều thi đua giành giật thành tích, đúng là đối thủ xứng đáng của nhau.

4.     道に迷って行きつ戻りつするうちに、何とか目的地に着いた。 


Lạc đường, đang lúc cứ đi tới đi lui, thế nào đấy lại đến được đích.

(行きつ戻りつ:前へ行ったり後ろへ戻ったりとなかなか前へ進まない状態を表す慣用表現: (exp,n) to go up and down or back and forth)

注意:

1、3番目の例文は競争関係を表す。Câu ví dụ 1 và 3 thể hiện quan hệ cạnh tranh.



Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 15

Luyện thi ngữ pháp N1

29. Aっぱなし

意味:


Aの状態を続けておく。 Aをそのままにしておく Cứ tiếp tục nguyên trạng A…

用例:


1.     玄関のドアを開けっぱなしにしないでください。虫が入ってくるから。 
Đừng để mở cửa vào thế, vì côn trùng sẽ bay vào.

2.     ゆうべはいつのまにか寝てしまったから、一晩中電気がつけっぱなしだった。 


Đêm qua ngủ mất lúc nào không biết nên cả đêm cứ để điện sáng.

3.     彼の悪いところはいつも新聞を読みっぱなしにして片づけないところだ。 


Anh ta có tính xấu là đọc báo xong cứ để đấy, chả xếp gọn vào.

4.     主人は日曜大工が趣味なのはいいが、いつも道具を出しっぱなしで、片づけない。 


Chồng tôi có thú vui sửa đồ mộc vào CN tốt đấy, nhưng mà lúc nào cũng lôi đồ ra rồi để đấy, chả dọn gì cả.

5.     窓を閉めっぱなしにして、何十人もの学生が勉強しているから、教室は空気が悪い。 


Cứ mở cửa sổ thế thì không khí lớp học sẽ không tốt, vì bên trong có hàng chục học sinh đang học bài.

 

30. Aであれ・Aであれ Bであれ



意味:

1.     Aでも。 Dù là A

2.     Aでも Bでも。Dù là A, dù là B

用例:


1.     英国ではたとい女王であれ税金を払わなければならない。 
Ở nước Anh thì dù là nữ hoàng cũng phải đóng thuế.

2.     お金持ちであれ悩みはある。 


Người giàu cũng khóc./ Dù là người giàu cũng có những nỗi niềm băn khoăn.

3.     男であれ女であれ、不況の今は就職することは難しい。 


Dù là nam hay nữ, lúc kinh thế suy thoái thế này thì tìm việc thật khó.

4.     戦時中は芋 いもであれ何であれ、食べるものがあればそれで

5.      

注意:


名詞+であれ

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 16

Luyện thi ngữ pháp N1

31. Aてからというもの B

意味:

Aをきっかけに B (以前と違う状態) になった。Do A mà thành ra B (trạng thái khác).



用例:

1.     祖母が死んでからというもの、祖父はお酒ばかり飲んでいる。 


Từ hồi bà mất, ông suốt ngày uống rượu.

2.     新しいサッカーボールを買ってもらってからというもの、あの子はサッカーばかりしている。 


Được mua cho quả bóng mới, thằng bé toàn chơi đá bóng suốt.

3.     先日ゴルフをしてからというもの、日ごろの運動不足がたたって体が痛くてしかたがない。 


Hôm trước đi chơi gôn nên cơ thể ít vận động của tôi đau không chịu được.

4.     漢方薬を飲みはじめてからというもの、体調がいい。 


Từ lúc bắt đầu uống thuốc bắc, cơ thể thấy khoẻ hơn.

 

32. Aでなくてなん(何)だろう



意味:

A以外考えられない、Aだ Không phải A thì là cái gì. Không thể nghĩ đến gì khác ngoài A.

用例:

1.     彼女に対する気持ちが、愛でなくて何だろう。 


Tình cảm với cô ấy, không phải tình yêu thì là gì nhỉ?

2.     最近、とてもさびしい。これがホームシックでなくて何だろう。 


Gần đây thấy cô đơn quá. Đây không phải nhớ nhà thì là gì nhỉ?

3.     彼女のことを考えるとドキドキする。かれが恋の病でなくて何だろう。 


Nghĩ về cô ấy lại thấy rộn ràng. Hẳn là ốm tương tư…

4.     救出の遅れが今回の災害を大きなものにした。これは人災でなくて何だろう。 


Cứu trợ chậm trễ thành ra tai hoạ lần này thật lớn. Đây không phải là “nhân tai” hay sao?

5.     これが不当な解雇でなくて何だろう。 


Đây hẳn là việc sa thải không thoả đáng.

注意:


「Aだ」と断定しないで、文学的に表現している。

Không khẳng định bằng mẫu “Aだ” mà biểu hiện một cách văn vẻ.

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 17

Luyện thi ngữ pháp N1

33. AではあるまいしB

意味:


Aではないのだから、B。 Vì không phải là A nên đương nhiên B.

用例:


1.     忍者ではあるまいし、人が突然消えてしまうことなんてないだろう。どこかに隠れているんだよ。 
Không phải là Ninja nên là không có chuyện như là một người tự dưng biến mất đi. Chắc là trốn ở đâu đó thôi.

2.     赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい 


Không phải em bé, tự làm việc của mình đi.

3.     学生時代じゃあるまいし、1か月も旅行するなんて無理だよ。 


Không còn là thời sinh viên nữa nên việc như đi du lịch cả tháng trời là không có đâu.

4.     すぐ飛んでこいと言ったって、スーパーマンじゃあるまいし。 


Bảo người ta bay đến ngay tức khắc, thật là…có phải siêu nhân đâu cơ chứ.

 

34. Aてやまない



意味:

「祈る」「願う」「期待する」などに続けて、それを強調する表現法 Thành tâm và luôn cầu chúc, mong ước ~

用例:

1.     事業の成功を祈ってやまない。 


Luôn cầu chúc sự nghiệp thành công.

2.     友人の病気がよぐなることを願ってやまない。 


Thành tâm mong bạn nhanh khỏi bệnh.

3.     卒業生の活躍を期待してやまない。 


Luôn hi vọng nhiều vào sự thành đạt của SV ra trường.

4.     ご病気のご回復の 1日も早いことを願ってやみません。 


Thành tâm mong bệnh tình của bác nhanh bình phục từng ngày.

5.     全員無事救出されることを祈ってやまない。 


Không ngừng cầu chúc cho tất cả mọi người được cứu thoát vô sự.

注意:


丁寧に言うときは「~てやみません」(4番目の例文)

Khi nói một cách lịch sự thì dùng: “~てやみません”(ví dụ thứ 4)

Ngữ pháp tiếng nhật N1 - Bài 18

Luyện thi ngữ pháp N1

35. (A)、Bと相まって、C

意味:


Aと Bの 2つのことが重なって、Cというよい結果になる。

combined [coupled] with…; 〈協力して〉 in cooperation with… Kết hợp A và B thành ra kết quả C tốt hơn.



tải về 118.37 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương