Ngữ pháp tiếng anh cơ SỞ Quán từ không xác định "a" và "an"



tải về 0.76 Mb.
trang8/30
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.76 Mb.
#4366
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   30

4.Bốn động từ đặc biệt


  • Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb - ing.

1) Stop to do smt: dừng lại để làm gì

2) Stop doing smt: dừng làm việc gì

3) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì

I remember to send a letter at the post office tomorow morning.

4) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì

I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.

  • Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...

I still remember buying the first motorbike

5) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì

I forgot to pickup my child after school

6) Forget doing smt: (Chỉ được dùng trong các mẫu câu phủ định.

  • Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...

She will never forget meeting the Queen.

7) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải (thường báo tin xấu)

We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.

8) Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã

He regrets leaving school early. It's a big mistake.

5.Các động từ đứng sau giới từ


  • Tất cả các động từ đứng sau giới từ đều phải ở dạng V-ing

  • Một số các động từ thường đi kèm với giới từ to. Không được nhầm lẫn giới từ này với to của động từ nguyên thể.




Verb + prepositions + V-ing







approve of

be better of

count on

depend on




give up

insist on

keep on

put off




rely on

succeed in

think abount

think of




worry abount

object to

look forward to

confess to


Fred confessed to stealing the jewels


Adjective + prepositions + V-ing

accustomed to

afraid of

capable of

fond of

intent on

interested in

successful in

tired of


Mitch is afraid of getting married now.



Noun + prepositions + V-ing

choice of

excuse for

intention of

method for

possibility of




reason for

(method of)


There is no reason for leaving this early.

  • Không phải bất cứ tính từ nào cũng đều đòi hỏi sau nó là một giới từ + V-ing. Những tính từ ở bảng sau lại đòi hỏi sau nó là một động từ nguyên thể.




anxious

boring

dangerous

hard

eager

easy

good

strange

pleased

prepared

ready

able

usual

common

difficult




It is dangerous to drive in this weather.

  • able/ unable to do smt = capable/ incapable of doing smt.

6.Vấn đề các đại từ đứng trước động từ nguyên thể hoặc V-ing dùng làm tân ngữ.


  • Đứng trước một động từ nguyên thể làm tân ngữ thì dạng của đại từ và danh từ sẽ là tân ngữ.




allow

ask

beg

convince

expect

instruct

invite

order

permit

persuade

prepare

promise

remind

urge

want













S + V + complement form (pronoun/ noun) + [to + verb]


Joe asked Mary to call him when she woke up.

We ordered him to appear in court.


  • Tuy nhiên đứng trước một V- ing làm tân ngữ thì dạng của đại từ và danh từ sẽ là sở hữu.




Subject + verb + possessive form (pronoun/ noun) + verb-ing


We understand your not being able to stay longer.

We object to their calling at this hour.



tải về 0.76 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   30




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương