Ngữ pháp tiếng anh cơ SỞ Quán từ không xác định "a" và "an"


P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài



tải về 0.76 Mb.
trang25/30
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích0.76 Mb.
#4366
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   30

2.P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài


  • Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc: hành động thứ hai ở dạng V-ing, hai hành động không tách rời khỏi nhau bởi bất kì dấu phảy nào.

He drives away and whistles = He drives away whistling.

  • Khi hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp sau theo nó là một phần trong quá trình diễn biến của hành động thứ nhất thì hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp theo sau nó ở dạng V-ing. Giữa hai hành động có ngăn cách nhau bởi dấu phẩy.

She went out and slammed the door -> she went out, slamming the door.


  • Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động sau nó là kết quả của hành động thứ nhất thì hành động thứ 2 và các hành động tiếp theo sẽ ở dạng V-ing. Nó sẽ ngăn cách với hành động chính bằng một dấu phẩy.

He fired two shots, killling a robber and wounding the other.







  • Hành động thứ 2 không cần chung chủ ngữ với hành động thứ nhất mà chỉ cần là kết quả cũng đã có thể ở dạng V-ing.

The plane crashed, its bombs exploding when it hit the ground.



Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành
(To have + P2)


Whould (should) like + to have + P2 : Diễn đạt một ước muốn không thành.

He would like to have seen the photos = He would have liked to see the photos (But he couldn't).


  • Dùng với một số động từ: to appear

to seem

to happen

to pretend

  • Nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

He seems to have passed the exam -> It seems that he has passed the exam.

She pretended to have read the material -> She pretended that she had read the material.

  • Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2: Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước trạng thái sorry.

The girls were sorry to have missed the Rock Concert -> the girls were sorry that they had missed the Rock Concert.

  • Dùng với một số các động từ sau đây ở thể bị động: to ackowledge. believe, consider, find, know, report, say, suppose, think, understand. Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

He was believed to have gone out of the country -> It was believed that he had gone out of the country.

  • Dùng với một số các động từ khác như to claim, expect, hope, promise. Đặc biệt lưu ý rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành sẽ ở future perfect so với thì của động từ ở mệnh đề chính.

He expects to have graduated by June -> He expects that he will have graduated by June.

He promised to have told me the secret by the end of this week -> He promised that he would have told me the secret by the end of this week.

Những cách sử dụng khác của that

1.That dùng với tư cách là một liên từ (rằng)


  • Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe thì that có thể bỏ đi được.

John said (that) he was leaving next week.

  • Đằng sau 4 động từ mention, declare, report, state thì that bắt buộc phải có mặt.

George mentioned that he was going to France next year.

  • That vẫn bắt buộc phải dùng ở mệnh đề thứ 2 trong câu sau dấu phẩy nếu vẫn cùng chung một mệnh đề đằng sau 4 động từ trên.

The Major declared that or June the first he would announce the result of the search and that he would never overlook the crime punishment.

2.Mệnh đề that


  • Là loại mệnh đề có hai thành phần và bắt buộc phải có that trong câu.

  • Dùng với chủ ngữ giả it và tính từ.

It + to be + adj + That + S + V = That + S + V ... to be + adj

It is well known that many residents of third world countries are dying.

or

That many residents of third world countries are dying is well known.



  • Dùng với động từ tạo thành một mệnh đề độc lập.

It + verb + complement + That + S + V = That + S + V + ... +V + complement

It surprises me that John would do such a thing

or

That John would do such a thing surprises me.




  • Người ta dùng chủ ngữ giả it trong văn nói để dễ nhận biết và that làm chủ ngữ thật trong văn viết.

  • Trong một số trường hợp người ta đảo ngữ giới từ lên đầu câu, động từ nối hoặc động từ tĩnh đảo lên trên THAT và sau đó mới là chủ ngữ thật. Công thức sử dụng như sau:


Prepositional phrase + link verb/stative verb-THAT-sentence as real subject, and THAT-sentence as real subject.




  1. Among the surprising discoveries were THAT T.rex was a far sleeker but more powerful carnivore than previously thought, perhaps weighing less than 6.5 tons more than a bull elephant, and THAT T.rex habitat was forest, not swamp or plain as previously believed.

(Một trong số những phát hiện ngạc nhiên là ở chỗ loài khủng long bạo chúa là một loại ăn thịt có thân hình mượt mà hơn nhiều, song cũng là loài dũng mãnh hơn người ta đã từng nghĩ trước đây, có lẽ cân nặng chưa đến 6 tấn rưỡi-tức là không lớn hơn một con voi đực, và tằng môi trường sống của loài khủng long này là rừng chứ không phải là đầm lầy hay đồng bằng như người ta vẫn thường tin.)

  • The fact that + sentence/ the fact remains that + sentence/ the fact of the matter is that = Thực tế là.../Sự thực là...

  1. The fact that Simon had not been home for 3 days didn’t seem to worry anybody.





tải về 0.76 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   22   23   24   25   26   27   28   29   30




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương