Ngữ pháp tiếng anh cơ BẢN


    Một số các động từ đặc biệt khác



tải về 1.11 Mb.
trang19/22
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích1.11 Mb.
#4376
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

32.    Một số các động từ đặc biệt khác


Đó là những động từ giống hệt nhau về mặt hình thức nhưng khác nhau về mặt ngữ nghĩa nếu ở trong các mẫu câu khác nhau.

agree to do smt: đồng ý làm gì

He agreed to leave early tomorrow morning.

agree to one's doing smt: đồng ý với việc ai làm gì.

He agreed to my leaving early tomorrow morning.

Mean to do smt: định làm gì.

I mean to get to the top of the hill before sunrise.

If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm cả việc.

My neighbour was determined to get a ticket for Saturday's game if it meant standing in line all night.

Propose to do smt: có ý định làm gì.

I propose to start tomorrow.

Propose doing smt: Đề nghị làm gì

I propose waiting till the police came.

Go on doing smt/smt: tiếp tục làm gì, cái gì (một việc đang bị bỏ dở)

He went on writing after a break

Go on to do smt: Quay sang tiếp tục làm gì (vẫn về cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh khác)

He showed the island on the map then went on to tell about its climate.

Try to do smt: cố gắng làm gì

He try to solve this math problem.

Try doing smt: Thử làm gì

I try sending her flowers, writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me.

33.    Sự phù hợp về thời động từ


Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần có liên quan đến nhau về mặt thời gian thì thời của động từ ở hai thành phần đó phải tương đương với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động từ ở mệnh đề phụ.

 


Main clause

Dependent clause

Simple present

Present progressive

 


Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính

Simple present

Will/ Can/ May + Verb (hoặc Near future)

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai gần.

Simple present

 


Simple past

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Simple present

Present perfect (progressive)

 


Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Simple past

Past progressive/ Simple past

 


Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ.

Simple past

Would/ Could/ Might + Verb

 


Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá khứ.

Simple past

Past perfect

 


Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ.

 

Lưu ý: Những nguyên tắc trên đây chỉ được áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó.

He promised to tell me, till now I haven't received any call from him, though.


34.    Cách sử dụng to say, to tell


Nếu sau chủ ngữ không có một tân ngữ nào mà đến liên từ that ngay thì phải dùng to say.



S + say + (that) + S + V

 

Nhưng nếu sau chủ ngữ có một tân ngữ gián tiếp rồi mới đến liên từ that thì phải dùng to tell.

 


S + tell + indirect object + (that) + S +V

 

He says that he will be busy tomorrow/ he tell me that....

 

Sau to tell vẫn có thể có một số tân ngữ trực tiếp dù bất kì hoàn cảnh nào.



 

Tell

a story

ajoke


asecret

a lie


the truth

(the) time



 

The little boy was punished because he told his mother a lie.


35.    Đại từ nhân xưng "one" và "you"


Cả hai đại từ này đều mang nghĩa người ta, tuy nhiên ngữ pháp sử dụng có khác nhau.

Nếu ở trên đã sử dụng đại từ one thì các đại từ tương ứng tiếp theo ở mệnh đề dưới phải là one, one's, he, his.

If one takes this exam without studying, one is likely to fail.

If one takes this exam without studying, he is likely to fail.



One should always do one's homework.

One should always do his homework.

Lưu ý một số người do cẩn thận muốn tránh phân biệt nam/ nữ đã dùng he or she, his or her nhưng điều đó là không cần thiết. Các đại từ đó chỉ được sử dụng khi nào ở phía trên có những danh từ chỉ chung chung như the side, the party.

The judge will ask the defendant party (chỉ chung chung) if he or she admits the allegations.

Nếu đại từ ở trên là you thì các đại từ tương ứng tiếp theo ở dưới sẽ là you hoặc your.

If you take this exam without studying, you are likely to fail.

You should always do your homework.

Tuyệt đối không dùng lẫn oneyou trong cùng một câu hoặc dùng they thay thế cho hai đại từ này.




tải về 1.11 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương