Ngữ pháp tiếng anh cơ BẢN


    Những cách sử dụng khác của that



tải về 1.11 Mb.
trang17/22
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích1.11 Mb.
#4376
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

26.    Những cách sử dụng khác của that

That dùng với tư cách là một liên từ (rằng)


Đằng sau 4 động từ say, tell, think, believe thì that có thể bỏ đi được.

John said (that) he was leaving next week.

Đằng sau 4 động từ mention, declare, report, state thì that bắt buộc phải có mặt.

George mentioned that he was going to France next year.



That vẫn bắt buộc phải dùng ở mệnh đề thứ 2 trong câu sau dấu phẩy nếu vẫn cùng chung một mệnh đề đằng sau 4 động từ trên.

The Major declared that or June the first he would announce the result of the search and that he would never overlook the crime punishment.


Mệnh đề that


Là loại mệnh đề có hai thành phần và bắt buộc phải có that trong câu.

Dùng với chủ ngữ giả it và tính từ.

It + to be + adj + That + S + V = That + S + V ... to be + adj

It is well known that many residents of third world countries are dying.

or

That many residents of third world countries are dying is well known.

Dùng với động từ tạo thành một mệnh đề độc lập.

It + verb + complement + That + S + V = That + S + V + ... +V + complement

It surprises me that John would do such a thing

or

That John would do such a thing surprises me.

 

Người ta dùng chủ ngữ giả it trong văn nói để dễ nhận biết và that làm chủ ngữ thật trong văn viết.



Trong một số trường hợp người ta đảo ngữ giới từ lên đầu câu, liên từ hoặc động từ tĩnh đảo lên trên THAT và sau đó mới là chủ ngữ thật. Công thức sử dụng như sau:


Prepositional phrase + link verb/stative verb-THAT-sentence as real subject, and THAT-sentence as real subject.








 

 

 



 

Among the surprising discoveries were THAT T.rex was a far sleeker but more powerful carnivore than previously thought, perhaps weighing less than 6.5 tons more than a bull elephant, and THAT T.rex habitat was forest, not swamp or plain as previously believed.

(Một trong số những phát hiện ngạc nhiên là ở chỗ loài khủng long bạo chúa là một loại ăn thịt có thân hình mượt mà hơn nhiều, song cũng là loài dũng mãnh hơn người ta đã từng nghĩ trước đây, có lẽ cân nặng chưa đến 6 tấn rưỡi-tức là không lớn hơn một con voi đực, và tằng môi trường sống của loài khủng long này là rừng chứ không phải là đầm lầy hay đồng bằng như người ta vẫn thường tin.)

The fact that + sentence/ the fact remains that + sentence/ the fact of the matter is that = Thực tế là.../Sự thực là...

The fact that Simon had not been home for 3 days didn’t seem to worry anybody.

 

27.    Câu giả định (subjunctive)


Là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai.

Trong câu bắt buộc phải có that trừ một số trường hợp.


Dùng với would rather that


Ngữ pháp hiện đại ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng would rather mà không cần dùng that trong loại câu này.

We would rather (that) he not take this train.


Dùng với động từ.


Bảng sau. Là những động từ đòi hỏi mệnh đề đằng sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that nếu nó diễn đạt ý trên.

 


advise

demand

prefer

require

ask

insist

propose

stipulate

command

move

recommend

suggest

decree

order

request

urge

 

Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không chia bỏ to.

Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

The doctor suggested that his patient stop smoking.

 

Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định. Trở thành một dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.



Trong ngữ pháp Anh-Anh đằng trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từ đằng sau.

Dùng với tính từ.


Bảng sau là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.

 


advised

necessary

recommended

urgent

important

obligatory

required

imperative

mandatory

proposed

suggested

 

Lưu ý rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 cấu tạo từ các động từ ở bảng trên.

Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.

 


It + be + adj + that + S + [verb in simple form]

 

Ex1: It is necessary that he find the books.

Ex2: It has been proprosed that we change the topic.

 

Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.



Lưu ý:

Câu giả định dùng với 2 loại trên thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch diễn đạt lời đề nghị từ phía A -> B mà không có tính bắt buộc.

Không chỉ có động từ và tính từ mới được dùng theo dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố trên.

There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking.

It is recommendation that the vehicle owner be present at the court

Câu giả định dùng với một số trường hợp khác


Nó dùng để diễn đạt một ước muốn hoặc một lời nguyền rủa thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.

God be with you = Good bye.

Curse this toad: Chết tiệt cái con cóc này.

Dùng với động từ May trong một số trường hợp đặc biệt sau:



Come what may = Dù thế nào chăng nữa, dù bất cứ truyện gì.

Come what may we will stand by you.

May as well not do sth .... if .... = Có thể đừng..... nếu không.

You may as well not come if you can't be on time: Các anh có thể đừng đến nếu không đến được đúng giờ.

May/Might (just) as well do smt = Chẳng mất gì mà lại không, mất gì của bọ.

Since nobody wants that job, we might (just) as well let him have it: Vì không ai thích việc này, mình chẳng mất gì mà lại không cho hắn ta làm nó



May diễn đạt một giả định trong lời đề nghị mà người nói cho rằng chưa chắc nó đã được thực hiện:

The sign on the lawn says clearly that people may not walk on the grass.

(không dùng should trong trường hợp này).

linkverb + adj

May + S + = Cầu chúc cho.

verb + complement

 

May you both very happy: Chúc các bạn bách niên giai lão.



May the conference be successful: Chúc hội nghị thành công rực rỡ.

Long may she live to enjoy her good fortune: Cầu chúc cho nàng sống lâu hưởng trọn vẹn vận may của nàng.

If need be = If necessary = Nếu cần

If need be, we can take another road.

Dùng với động từ to be, bỏ to sau if để chỉ một sự giả định chưa được phân định rõ ràng là đúng hay sai.

If that be right, then it would be no defence for this man to say he's innocent.

If that be error and upon me proved: Nếu đó quả là lỗi và cứ nhất định gán cho tôi.

Let it be me: Giả sử đó là tôi, giá phải tay tôi.

Husband: Let it be me.

Wife (suddenly appearing) : If that be you, what would you do.

Be that as it may... = whether that is true or not... = Cho dù là phải thế hay không.

Be that as it may, you have to accept it.

Then so be it: Cứ phải vậy thôi.

If we have to pay $2,000, then so be it (thì cứ phải trả thôi)

Câu giả định dùng với it + to be + time


It's time (for sb) to do smt: đã đến lúc ai phải làm gì (Thời gian vừa vặn không mang tính giả định).

It's time for me to get to the airport: Đã đến lúc tôi phải ra sân bay.

time

It's hightime + S + simple past = đã đến lúc mà
about time (thời gian đã trễ mang tính giả định)

 

It's time I got to the airport



It's hightime the city government did smt to stop the traffic jam.

 



tải về 1.11 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương