Ngữ pháp tiếng anh cơ BẢN


    Câu phức hợp và đại từ quan hệ thay thế



tải về 1.11 Mb.
trang16/22
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích1.11 Mb.
#4376
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22

25.    Câu phức hợp và đại từ quan hệ thay thế


Tiếng Anh có 2 loại câu

Câu đơn giản: là câu có 1 thành phần và chỉ cần vậy câu cũng đã đủ nghĩa.

Câu phức hợp: là loại câu có 2 thành phần chính/phụ nối với nhau bằng 1 từ gọi là đại từ quan hệ.

 

That và which làm chủ ngữ của câu phụ


Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể nào bỏ đi được.

We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.


That và which làm tân ngữ của câu phụ


Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng làm tân ngữ. Do đó nó có thể bỏ đi được.

George is going to buy the house (that) we have been thinking of buying

 

Người ta dùng that chứ không dùng which khi:



Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh từ

That is the best novel that has been written by this author.

Khi đằng trước nó là một số các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little, nothing v.v..

Ex1: I want to see all that he possesses.

Ex2: All the apples that fall are eaten by pig.

Who làm chủ ngữ của câu phụ


Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó, làm chủ ngữ của câu phụ. Do đó nó không thể bỏ đi được.

The man (who) is in this room is angry.


Whom làm tân ngữ của câu phụ


Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật (động vật nuôi trong nhà được coi là có tính cách hoặc trong trường hợp muốn nhân cách hoá) ở trước nó và làm tân ngữ của câu phụ, nó có thể bỏ đi được.

The men (whom) I don't like are angry.

Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ thì lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.

The man to whom you have just talked is the chairman of the company.

Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.

The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.

Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói.

Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.

1) Mệnh đề phụ bắt buộc.


Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu.

Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận

Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào.



Weeds that float to the surface should be removed before they decay.

2) Mệnh đề phụ không bắt buộc


Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu.

Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi.

Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy.

Ex1: My car, which is very large, uses too much gasoline.

Ex2: This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.

Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ


ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là có sự giới hạn của mệnh đề phụ đối với danh từ đằng trước (trong tiếng Việt: chỉ có)

The travelers who knew about the flood took another road.

(Chỉ có các lữ khách nào mà...)

The wine that was stored in the cellar was ruined.

(Chỉ có rượu vang để dưới hầm mới bị...)

Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định hoặc giới hạn danh từ đứng trước nó. (trong tiếng Việt: tất cả).

The travelers, who knew about the flood, took another road.

(Tất cả lữ khách...)

The wine, which was stored in the cellar, was ruined.

(Tất cả rượu vang...)

Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.

Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which


Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.

Ex1: Their sons, both of whom (không được nói both of them) are working abroad, ring her up every week.

Ex2: The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.

 

What = the thing/ the things that có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ.



Ex1: What we have expected is the result of the test.

Ex2: What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.

Whose = của người mà, của con mà.


Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc độngvật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.

James, whose father is the president of the company, has received a promotion.

 

Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.



Savings account, of which (= whose) interest rate is quite hight, is very common now.

 

Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose



The house whose walls were made of glass = The house with the glass walls.

Cách loại bỏ mệnh đề phụ


Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:

Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động.

This is the Z value (which was) obtained from the table areas under the normal curve.

 

Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ.



The beaker (that is) on the counter contains a solution.

 

Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn.



The girl (who is) running down the street might be in trouble.

 

Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật hoặc sự kiện diễn đạt theo tần số, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính thay vào đó bằng một Verb-ing.



The travelers taking (= who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking.

 

Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy.



Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year.

 

Loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng 1 Verb-ing khi mệnh đề phụ này đi bổ nghĩa cho một tân ngữ (lối viết này rất phổ biến).



The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him.

Cách sử dụng P1 trong một số trường hợp

Dùng với một số các cấu trúc động từ.


Have sb/sth + doing = cause: làm cho.

He had us laughing all through the meal.

 

S + won't have sb + doing = S + won't allow sb to do sth: không cho phép ai làm gì



I won't have him telling me what to do.

 

Các cụm hiện tại phân từ: adding, pointing out, reminding, warning, reasoning that đều có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ gián tiếp.



Ex1: He told me to start early, reminding me that the road would be crowded.

Ex2: Reasoning that he could only get to the lake, we followed that way.

 

To catch sb doing sth: bắt gặp ai đang (hành động của tân ngữ làm phật lòng chủ ngữ).

If she catches you reading her diary,she will be furious.

 

To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái gì đang



I found him standing at the doorway

He found a tree lying across the road.

 

To leave sb doing sth: Để ai làm gì



I left Bob talking to the director after the introduction.

 

Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm)

Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing

 

To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm gì



He usually spends much time preparing his lessons.

 

To waste time doing: hao phí thời gian làm gì

She wasted all the afternoon having small talks with her friends.

 

To have a hard time/trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì



He has trouble listening to English. I had a hard time doing my homework.

 

To be worth doing sth: đáng để làm gì



This project is worth spending time and money on.

To be busy doing something: bận làm gì

She is busy packing now.

Be no/ not much/ any/ some good doing smt: Không có ích, ít khi có ích (làm gì)

It's no good my talking to him: Nói chuyện với anh ta tôi chả thấy có ích gì.

What good is it asking her: Hỏi cô ta thì có ích gì cơ chứ


P1 được sử dụng để rút ngắn những câu dài


Hai hành động xảy ra song song cùng một lúc: hành động thứ hai ở dạng V-ing, hai hành động không tách rời khỏi nhau bởi bất kì dấu phảy nào.

He drives away and whistles = He drives away whistling.

Khi hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp sau theo nó là một phần trong quá trình diễn biến của hành động thứ nhất thì hành động thứ hai hoặc các hành động tiếp theo sau nó ở dạng V-ing. Giữa hai hành động có ngăn cách nhau bởi dấu phẩy.

She went out and slammed the door -> she went out, slamming the door.

 

Khi hành động thứ 2 hoặc các hành động sau nó là kết quả của hành động thứ nhất thì hành động thứ 2 và các hành động tiếp theo sẽ ở dạng V-ing. Nó sẽ ngăn cách với hành động chính bằng một dấu phẩy.



He fired two shots, killling a robber and wounding the other.

 

 

Hành động thứ 2 không cần chung chủ ngữ với hành động thứ nhất mà chỉ cần là kết quả cũng đã có thể ở dạng V-ing.



The plane crashed, its bombs exploding when it hit the ground.

 


Cách sử dụng mẫu hoàn thành (To have + P2)


Whould (should) like + to have + P2 : Diễn đạt một ước muốn không thành.

He would like to have seen the photos = He would have liked to see the photos (But he couldn't).

Dùng với một số động từ: to appear

to seem


to happen

to pretend

Nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

He seems to have passed the exam -> It seems that he has passed the exam.

She pretended to have read the material -> She pretended that she had read the material.

Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2: Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước trạng thái sorry.

The girls were sorry to have missed the Rock Concert -> the girls were sorry that they had missed the Rock Concert.

Dùng với một số các động từ sau đây ở thể bị động: to ackowledge. believe, consider, find, know, report, say, suppose, think, understand. Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.

He was believed to have gone out of the country -> It was believed that he had gone out of the country.

Dùng với một số các động từ khác như to claim, expect, hope, promise. Đặc biệt lưu ý rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành sẽ ở future perfect so với thời của động từ ở mệnh đề chính.

He expects to have graduated by June -> He expects that he will have graduated by June.

He promised to have told me the secret by the end of this week -> He promised that he would have told me the secret by the end of this week.

 



tải về 1.11 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương