Ngữ LỤC và HÀnh trạng của Thiền sư chân tế ở Châu Triệu



tải về 0.95 Mb.
trang18/18
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích0.95 Mb.
#3882
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18
570 Liên quan đến câu “Nó là con cái nhà tôi.”

571 This account shows examples of how the young boy, as the attendant of the hermit, was being impolite. What the hermit says is an oblique reference to the young boy and an apology to Chao-chou (Joshu).

572 Refers to the statement “He’s a member of my family”.

573 Xem số 269.

574 Vào cửa Tăng, tức là thành một vị tăng.

575 See no. 269.

576 Entered the gate of the sangha, i.e. become a monk.

577 Đại Từ Hoàn Trung (780-862) là đệ tử của Bá Trượng, ở Hàng Châu.

578 Tiếng Phạn nghĩa là trí tuệ trực giác.

579 Bá Trượng Hoài Hải (720-814) là đệ tử của Mã Tổ và là huynh đệ với Nam Tuyền (thầy của Triệu Châu). Chùa của ngài ở phía bắc Giang Tây ngày nay. Ngài là một đại thiền sư khai tổ tông Lâm Tế.

580 T’a-tzu Huai-chung (Daiji Echu, 780-862) was the disciple of Po-chang (Hyakujo), and he lived in Hang-chou (Koshu).

581 An Indian Sanskrit word for “intuitive wisdom”.

582 Po-chang Huai-hai (Hyakujo Ekai, 720-814) was a disciple of Ma-tsu (Baso) and a brother monk of Nan-ch’uan (who was Chao-chous’s teacher). His temple was in the north part of modern Kiangsi. He is one of the great Ch’an (Zen) masters esteemed as the founders of the Lin-chi (Rinzai) sect of Ch’an.

583 Xem số 465.

584 Xem số 272.

585 See no. 465.

586 See no. 272

587 Người xưa nói khi thấy nhạn di chuyển về nam là biết lạnh sắp đến biên địa phía bắc sa mạc Gobi.

588 There was an old saying that when the geese are seen heading south, you know the cold will be coming to the northern outposts in the Gobi Desert.

589 Xem số 441.

590 Loài linh dương nghĩ rằng treo tay chân lên cây khi ngủ thì không để lại dấu.

591 “Bà có biết bà đang ở đâu không?”

592 See no. 441.

593 The antelope was thought to hang from tree limbs when it slept so that no tracks were left behind.

594 “Do you know where you are?”

595 Tăng lấy một ít cơm trong bát của mình để cúng dường quỷ thần đói.

596 Xem số 470.

597 The offering that each monk takes out of his food at each meal to offer to “hungry spirits”.

598 See also no. 470.

599 Xem số 468.

600 See no. 468.

601 Hình tượng không phải chính mình.

602 “The image of me is not really me.”

603 Ngụ ý nói về cái chết của tổ Đạt-ma bị những tăng sĩ ganh tị đánh thuốc độc ở chùa trên núi Hùng Nhỉ. Tuy nhiên chẳng bao lâu một viên quan đi sứ từ Ấn Độ trở về tên là Tống Vân thấy Tổ xuất hiện ở núi Thông Lĩnh. Khi viên sứ kể lại chuyện trên, mộ tháp được mở ra, quan tài trống trơn chẳng có gì ngoài chiếc giày.

604 Dùng ẩn dụ nhạc điệu chỉ cho lời nói.

605 Tây phương chỉ cho nước Ấn Độ và cõi Tịnh Độ.

606 1-3 giờ sáng.

607 The reference is to a famous story about the death of Bodhidharma. Bodhidharma was poisoned by jealous Buddhist priests and buried at a temple on Bear’s Ear Mountain. However, not long after that he was seen at the Plain of Wild Onions by a Chinese official who was returning from India over the pilgrim route. When the official reached Bear’s Ear Mountain and told his story the grave was opened. The casket was empty except for one Straw sandal.

608 There is a poetic metaphor here referring to the ordinary musical scale.

609 “Western Heaven” means both India and the Buddha land.

610 1am to 3am.

611 3-5 giờ sáng.

612 Khích trần: bụi trong ánh sáng mặt trời rọi qua kẻ vách.

613 5-7 giờ sáng.

614 Hành động có động cơ hoặc mục đích, ý đồ.

615 3 am to 5 am

616 Dirts in the sunlight throw the window.

617 5 am to 7 am

618 Motivated action having a goal or purpose.

619 7 đến 9 giờ sáng.

620 9 đến 11 giờ sáng.

621 11 giờ đêm đến 1 giờ sáng.

622 Đi khất thực.

623 7 am to 9 am

624 9 am to 11 am.

625 11am to 1pm.

626 Begging.

627 1-3 giờ sáng.

628 Cõi trời nơi đức Phật Di-lặc.

629 3-5 giờ chiều.

630 Hai vị thần hộ pháp.

631 La-hầu-la là một trong mười vị đại đệ tử của Phật.

632 1pm to 3pm.

633 Tsushita Heaven is the abode of the Buddha of the future, Maitreya.

634 3 pm to 5 pm.

635 The “Diamond Kings” refer to the two demi-god kings who are the guardians of the Buddha-Dharma.

636 Rahula was one of the ten disciples of the Buddha Shakyamuni.

637 5-7 giờ chiều.

638 7-9 giờ tối.

639 Tiếng chuông báo giờ trong ngày ở ngoài phố cũng như ở chùa.

640 Ba-la-mật là bờ giác bên kia. Một niệm Ba-la-mật là niệm giác.

641 9-11 giờ đêm.

642 5 pm to 7 pm.

643 7 pm to 9 pm.

644 Bells were rung to denote times of the day in towns and in temples.

645 Paramita here means to have crossed over to the dimension of enlightenment. Every thought is an “enlightened thought”.

646 9 pm to 11 pm.

647 Có hai nghĩa:

- túi hết tiền,



- thân không còn gì, tức chết.

648 11 giờ khuya đến 1 giờ sáng.

649 Tâm tỉnh giác.

650 Tượng Phật.

651 Tư Thủy: tên một con sông ở Hà Bắc, đất Triệu.

652 Refers to both a money bag and also, metaphorically, to the body. The “empty bag being emptied out” refers to death.

653 11 pm to 1 am.

654 The state of mind of enlightenment.

655 The statue of Buddha.

656 The river that passes through Chao-chou.

657 Ma Ba-tuần mê hoặc người.

658 Đã ngộ.

659 Vật tùy thân Triệu Châu để lại.

660 Chỗ ở của Triệu Châu.

661 Ngũ thiên: năm xứ Thiên Trúc của toàn Ấn Ðộ thời xưa.

662 Khăn tang chung quanh quan tài.

663 Evil spirits that delude men.

664 Become enlightened.

665 Things left behind by Chao-chou.

666 The room where the master lives.

667 The five states of ancient India.

668 The drapes around the coffin.





tải về 0.95 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương