Ngữ LỤC và HÀnh trạng của Thiền sư chân tế ở Châu Triệu



tải về 0.95 Mb.
trang17/18
Chuyển đổi dữ liệu04.12.2017
Kích0.95 Mb.
#3882
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

338 Action with a purpose.

339 Con đường cắt đứt mê lầm.

340 The one road that cuts right through ignorance and confusion.

341 Xem số 297.

342 Trời và đất, hai thái cực trong vũ trụ theo kinh Dịch của đạo Lão.

343 Xem số 29, 36.

344 Xem só 283.

345 See no. 297.

346 Heaven and Earth: the two polarities of the universe as presented in the Taoist I Ching.

347 See also nos. 29, 36.

348 See also no. 283.

349 Xem số 77.

350 Còn dính mắc.

351 See no.77.

352 “Are you still attached to that?”

353 Đại Nhĩ Tam Tạng đến từ Ấn làu thông tam tạng kinh điển và có tha tâm thông. Nhưng khi gặp Quốc Sư Nam Dương Huệ Trung không đọc được tâm ngài.

354 Trong kinh Pháp Hoa chuyện con rùa có một mắt dưới bụng và mong muốn thấy được mặt trời. Một hôm gặp một bọng cây nổi lủng một lỗ bèn xoay sở để nhìn mặt trời xuyên qua lỗ bọng cây. Phật pháp cũng vậy, thật là khó gặp được .

355 T’a-erh San-tsang was a monk who had come from India and was proficient in the three classes of scripture and reputed to have the power to read minds. Though he went to visit Nan-yang Hui-chung (Nanyo Echu), the National Teacher, he couldn’t penetrate his mind.

356 In the Saddharma Pundarika Sutra there is a story about a sea turtle whose only eye is on its stomach and longs to see the sun. One time he happens upon a floating plank with a hole in it, and he manages to get a look at the sun through it by manoeuvring his body. It is a metaphor for the great difficulty of meeting with the Buddha-Dharma.

357 Tục ngữ Trung Hoa: “Giết gà không cần đến dao mổ trâu.”

358 In the analects of Confucius there is a saying that an ox cleaver is not used to carve a small fowl.

359 Trong Tín Tâm Minh.

360 Bốn đại là đất, nước, gió, lửa. Năm ấm là sắc, thọ, tưởng, hành thức.

361 From the Trust in Mind (Hsin-hsin ming).

362 The four elements are earth, fire, wind and water. The five attributes are matter, perception, consciousness, action and knowledge. These were commonly held as the constituents of the human anatomy.

363 Xem số 193.

364 Xem số 334.

365 See no. 193.

366 See also no. 334.

367 Xem số 202.

368 Chân tánh.

369 Nhị nguyên đối đãi, tuy không phân biệt nhưng vẫn hiện hữu.

370 See also no. 202.

371 “Pearl’ is a metaphor for “True Self”.

372 The two sides of duality (form and emptiness) are not discriminated, yet exist.

373 Môn chơi cờ thời Đường ở Trung Quốc.

374 Điện Hàm Nguyên trong cung vua ở Trường An. Vườn Kim Cốc ở Lạc Dương. Ý Triệu Châu dùng ẩn dụ này để chỉ lẽ thực trong vũ trụ.

375 Bảy vị Phật thời quá khứ, vị cuối cùng là Phật Thích-ca Mâu-ni.

376 These were parlour games common in T’ang China.

377The Han-yuan (Gagen) Hall was the name of the imperial palace in Changan (Choan). The Chin-yung (Kinkon) Garden is a famous stone garden near Lo-yang (Rakuyo). Chao-chou (Joshu) is using these as metaphors for the basic reality of the universe.

378 The “seven Buddhas” are the seven historical Buddhas, of which Shakyamuni is the seventh.

379 Xem số 225.

380 See also no. 225.

381 Trích Tín Tâm Minh.

382 Theo Vô Trước (310-319), ban đêm trên cõi trời Đâu-suấtt (chỗ Phật Di-lặc ở), chúng sanh tương lai nghe Phật Di-lặc giáo hóa, và ban ngày xuống cõi Diêm-phù-đề.

383 Ngọc Ma-ni (như ý) phản chiếu mọi sắc màu nhưng tự nó lại không màu sắc, đây là ngọc trí tuệ.

384 Phật thứ nhất trong bảy vị Phật quá khứ.

385 From the Trust in Mind (Hsin-hsin ming).

386 The reference is to a writing by Wu-chu (Mujaku, 310—390) that when night rises in the Tsusita Heaven (where the future Buddha Maitreya lives), future generations instantly receive Maitreya’s teachings, and so day descends in the land of Jambu (the world).

387 The Mani Jewel is a perfect jewel that reflects all colours without itself having any colour, the jewel of perfect freedom.

388 Vipasyin Buddha was the first of the historical Buddhas.

389 Trong kinh Pháp Hoa có câu chuyện ông trưởng giả say rượu và lo sợ mất của nên may dấu gia tài là hạt châu trong chéo áo. Khi tỉnh dậy, ông quên việc trước và phải sống đời ăn mày cho đến khi nhớ lại việc mình đã làm. Đây là ẩn dụ Phật tánh chính mình mà không nhận ra.

390 Chẳng nhận thấy đại ý.

391 Tăng ám chỉ chính mình.

392 “Ta không phải là một câu.”

393 In the Saddharma Pundarika Sutra there is a story about a rich traveller who gets drunk and becomes worried about his treasure. So he sews it into the lining of his robe to prevent it being lost or stolen. When he awakes from his drunken stupor, he forgets what he has done and is forced to lead the life of a beggar until such time as he remembers what he did. It is a metaphor for our own Buddha-nature that we do not recognize.

394 No restraints on the “great mind”.

395 The monk is referring to himself.

396 “I’m not one statement.”

397 Xem số 215. Đây là ẩn dụ cho chỗ đồng đẳng vô sai biệt.

398 Ai mới học thiền đều trả lời được câu này.

399 See also no. 215. The metaphor is of the world of undifferentiated unity.

400 This is a question that any beginner in Ch’an (Zen) can answer.

401 Có thể là quan thu thuế.

402 Ba chỗ là căn, tình và lý.

403 “Khi ông nói lìa tức ông không bao giờ lìa được.”

404 The commissioner was probably a tax collector.

405 The three realms are senses, emotions and intellect.

406 “You’re thinking about ‘leaving it behind’ but you can never leave it behind.”

407 Hoàn cảnh tạo ra hiện tại.

408 Xem số 278. Ám chỉ ngay đây và bây giờ (hiện tiền).

409 Là người không dừng nghỉ khi mình đạt ngộ mà tiếp tục giúp người khác chứng ngộ y như mình.

410 Trong bộ Ngũ Đăng Hội Nguyên, vị tăng hỏi là Yen-yang Tsun-su, một đệ tử của Triệu Châu. Sau đó vị tăng hỏi tiếp: “Đã không một vật thì làm sao buông?” Triệu Châu bảo: “Nếu thế, mang lấy đi đi!” Ngay lời này tăng liền ngộ.

411 Trích từ bài kệ T’an-tao ko của Hương Nghiêm Trí Nhàn

412 The interpenetrating circumstances that constitute the present.

413 See no. 278. These words have special stress on this that is here and now.

414 A person who does not rest content with their own enlightenment but works to help other people have the same experience does not “stop at the Pure Land.”

415 In the Compendium of the Five Lamps (Wu-teng Hui-yuan; Goto Egen) the questioner was Yen-yang Tsun-su (Ganyo Sonshuku), who was one of the heirs of Chao-chou (Joshu). In the Compendium it is recorded that he goes on to say, “I do not have anything, what is there to throw away?” Chao-chou (Joshu) then said, “In that case, take it away with you.” At these words Yen-yang was enlightened.

416 This is from the poem T’an-tao ko (Tandoka) by the Ch’an (Zen) master Hsiang-yen Chih-hsien (Kyogen Chikan).

417 Xem số 9.

418 Xem số 12.

419 See no. 9.

420 See also no. 12.

421 Trích Tín Tâm Minh. Xem số 357.

422 Xem số 164

423 From the Trust in Mind (Hsin-hsin ming). See also no. 357.

424 See also no. 164.

425 Xem số 112.

426 Xem số 361.

427 Xem số 379.

428 See no. 112.

429 See no. 361.

430 See also no. 379.

431 Xem số 227.

432 “Dù ta có thoát ra nhưng không để lộ dấu vết.”

433 “Trong ấy” đi đôi với “trong kia” và chỉ chỗ sở ngộ.

434 Xem số 268, 292.

435 Trích Tín Tâm Minh. Xem số 32.

436 Lời của đức Phật khi mới đản sinh. Xem số 157.

437 See also no. 227.

438 “Though I escape, there are no signs of escape.”

439 “Here” is the counterpart of “there” and indicates the realm of enlightenment.

440 See nos. 268, 292.

441 From the Trust in Mind (Hsin-hsin ming). See also no. 32.

442 The words said to have been spoken by Shakyamuni Buddha when he was born. See also no. 157.

443 Là dục giới, sắc giới và vô sắc giới.

444 “Có” và “không” nằm trong tứ cú. Xem số 9.

445 “Sài lâm”, tức không phải “tùng lâm” chỉ cho thiền viện.

446 Theo giáo sư Akitsuki có thể hiểu là “Ta là đệ tử.”

447 Xem số 192.

448 Ở đây có hai nghĩa:

- người chứng đạo không phân biệt sạch dơ, sao lại quét bụi;



- một bậc thầy sao phải lao động quét đất.

449 The three worlds are the world of desire, of form, of no form.

450 “Is” and “is not” are two of the four statements. See no. 9.

451 In contrast to the forest which are Ch’an monasteries.

452 Professor Akitsuki suggests it may read, “You are a disciple”.

453 See also no. 192.

454 The double meaning is that a master does not discriminate between dirty and clean or that a master does not do such menial work.

455 “Chính ông mang vào trong tâm.”

456 Vị tăng đang nói về mình.

457 Làm thầy giúp người.

458 “Còn dùng thủ thuật để chỉ dạy.”

459 “You’ve brought them (in) with you.”

460 The monk is referring to himself.

461 To become a master to help people.

462 “Do you still have that artifice of teaching?”

463 Điều ông nói.

464 Câu chú. Xem số 98.

465 Chỉ cho Lục Tổ Huệ Năng.

466 What you say.

467 A tantric mantra. See no. 98.

468 The Sixth Patriarch Hui-neng (Eno).

469 Tăng hỏi về chứng ngộ.

470 Xem số 183.

471 Xem số 234.

472 Cách thức chỉ dạy giúp người được chứng ngộ.

473 The monk is asking about enlightenment.

474 See also no. 183.

475 See also no. 234.

476 A teaching device to help people experience enlightenment.

477 Giác ngộ.

478 “Điều ông nói là chân hay là thật?”

479 Xem số 38, 41 và 46.

480 Enlightenment.

481 “Is what you say ‘true’ or ‘real’?”

482 See nos. 38, 41 and 46.

483 Xem số 59.

484 “Ông vẫn còn nghĩ đến giác ngộ như là một bậc thang của sự hiện hữu.”

485 Xem số 209.

486 See no. 59.

487 “You still think of enlightenment in terms of a ‘stage’ of being.”

488 See no. 209.

489 Lâm Tế Nghĩa Huyền (?-866) đệ tử của Hoàng Bá Hi Vận.

490 Trích Tín Tâm Minh.

491 Lin-chi I-hsuan (Rinzai Gigen, d. 866) was a disciple of Huan-po Hsi-yuh (Obaku Kiun).

492 From the Trust in Mind (Hsin-hsin ming).

493 Lạc Phố Nguyên An (834-898), đệ tử của Giáp Sơn Thiện Hội, ở Lễ Châu, Hồ Nam.

494 Vân Cư Đạo Ưng (?-902), đệ tử của Động Sơn Lương Giới, ở U Châu, Giang Tây.

495 Lo-p’u Yuan-an (Rakuho Genan, 834-898) was a disciple of Chia-shan Shanhui (Kassan Zenne). He lived in Li-chou (Rei-shu) in Hunan.

496 Yun-chu Tao-ying (Ungo Doyo, d. 902) was a disciple of Tung-shan Liang chien (Tozan Ryokai). He lived in Hung-chou (Koshu) in Kiangsi.

497 Xem số 272.

498 Xem tiểu sử.

499 Xem số 441.

500 Phật pháp phương nam.

501 Triệu Châu chế nhạo vị tăng.

502 Sau khi chứng ngộ.

503 “Việc ông chứng ngộ chẳng phải điều gì mới lạ.”

504 See also no. 272.

505 See Biography.

506 See no. 441.

507 The Buddha-dharma in the south?

508 Chao-chou is deriding the monk’s Ch’an (Zen) as not thoroughgoing.

509 After there is enlightenment.

510 “Your enlightenment would still be nothing special.”

511 Xem số 214.

512 Chữ Phạn có nghĩa nếp sống tu hành qui củ chỗ rừng núi thanh vắng.

513 Sec also no. 214.

514 An Indian Sanskrit word for the quiet forest where the life of religious discipline is followed.

515 Ngoài thế gian này.

516 Outside the world.

517 Cầm cành liễu phe phẩy cho hoa bay trong gió là trò chơi của trẻ con bên Tàu. Xem số 282.

518 Trụ trì chùa Quốc Thanh, nơi Hàn Sơn và Thập Đắc từng ở.

519 Núi thiêng, chỗ ở của Bồ-tát tượng trưng cho căn bản trí là Văn-thù.

520 Holding willow branches to watch the catkins blow in the wind was a game played by children in China. See also no. 282.

521 Feng-kuan was the head priest at Kuo-ch’ing ssu (Kokusei-ji) where Han-shan and Shih-te (Kanzan and Jittoju) lived.

522 Mount Wu-t’ai was sacred to the bodhisattva of wisdom, Manjushri.

523 Xem số 441.

524 Thù Du Đàm Chiếu là đệ tử của Nam Tuyền, ở Ngã Châu thuộc tỉnh Hồ Bắc ngày nay.

525 See no. 441.

526 Shuyu was a descendent of Nan-ch’uan (Nansen); hence he was a brother monk of Chao-chou (Joshu). He lived in Go-chou (Gaku-shu) in modern Hupei.

527 Đầu Tử Đại Đồng (819-914) là đệ tử của Thúy Vi Vô Học. Chùa của ngài ở Thư Châu, cách Triệu Châu bốn trăm dặm.

528 “Nếu ông thấy ông học Pháp ở Đầu Tử được hiểu thì hãy ở lại nơi ấy.”

529 T’ou-tzu T’a-t’ung (Tosu Daido, 819-914) was a disciple of Ts’ui-cheng (Suibi). His temple was in Shu-chou which was about four hundred miles from Chao-chou’s temple.

530 “If you find that you can understand the Dharma better at T’ou-tzu’s place, stay there.”

531 “Cũng chẳng sai khác giữa ta và Đầu Tử.”

532 Động Sơn Lương Giới (807-869) tổ khai sơn tông Tào Động, là đệ tử của Vân Nham Đàm Thạnh.

533 Phổ Hóa là một thiền sư kỳ đặc, bạn của Lâm Tế, và nối pháp Bàn Sơn Bảo Tích. Phổ Hóa được xem là tổ phái thiền Phổ Hóa hay thổi ống sáo.

534 Phổ Hóa dùng cơm ở chùa Lâm Tế vì ngài không có chùa riêng.

535 “There’s no difference between T’ou-tzu and myself.”

536 Tung-shan Liang-chieh (Tozan Ryokai, 807-869) was the famous founder of the Ts’ao-tung (Soto) sect of Ch’an (Zen). He was the disciple of Yun-yen (Ungan).

537 P’u-hua was an eccentric priest and a good friend of Lin-chi’s. He was the successor of P’an-shan (Banzan). He is revered as the founder of the P’u-hua (Fuke) sect of Ch’an (Zen) whose practice is the playing of the bamboo flute (shakuhachi).

538 P’u-hua was eating at Lin-chi’s temple as he had no temple of his own.

539 Một cách đền trả phần ăn cho Lâm Tế.

540 Bảo Thọ là đệ tử nối pháp của Lâm Tế, ở châu Trấn, phía bắc châu Triệu.

541 Hồ Đinh Giảo là một cư sĩ. Tên của ông nghĩa là ‘tháo lõng đinh.’

542 “Cả hai ông đều rành ngôn ngữ.”

543 Paying Lin-chi back for the lunch in his own way.

544 Pao-shou was one of the major successors of Lin-chi. He lived in Chen-chou (Chin-shu) to the north of Chao-chou (Joshu).

545 Hu-ting-chiao was a lay person. His name means “loose hinge nail”.

546 “You both really know the language well.”

547 Xem số 441.

548 See no. 441.

549 Sanh hay tử.

550 “Khi thầy hỏi con.”

551 Là một cột trụ sáu mặt có khắc kinh điển.

552 Living or dead.

553 “When you asked me.”

554 A “sutra pillar” was a pillar of six sides with words of a scripture written on it.

555 Trích bài thơ của Kao-P’ien.

556 Xem số 108.

557 From a poem by Kao-P’ien.

558 See also no. 108.

559 Không gì khác biệt giữa con với con trâu nước.

560 Lạc Dương.

561 “There’s no difference between me and the water buffalo”

562 Lo-yang (Rakuyo).

563 Ðồng Quan: Tên một huyện ở tình Thiểm Tây.

564 Xem số 272.

565 A city of Thiểm Tây.

566 See no. 272.

567 Xem số 440.

568 See no. 440.

569 Chỗ này chỉ ra đứa bé, thị giả của am chủ, vô lễ thế nào.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương