Namtruyen: osho, krishnamurti



tải về 350.15 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.11.2017
Kích350.15 Kb.
#3401

2014-07-14-S.1.53-Ban.mp3

namtruyen: osho, krishnamurti

namtruyen: magadha

namtruyen: Ý nghĩa ngôn ngữ trước khi Phật ra đời

- nibbuti chỉ có nghĩa là tắt đèn, tắt lửa -> nibbuti: viên tịch , Níp Bàn

- sam : yên tĩnh, vắng lặng -> samana: tịnh giả, sa môn -> sāmanera: sa di

- para: khác , bên kia, phía sau -> paradise: thiên đường ( English ) -> paradisa: phương trời khác ( Pali )

- samparāyika : sau, phía sau, đời sau, kiếp sau + hita: lợi ích, lợi lạc = samparāyika: lợi ích đời sau.

- buddha : Phật , còn có nghĩa là chỉ cho 4 tầng thánh từ sơ quả trở lên

- cattāri ariyasaccāni bujjhatīti buddho = người hiểu đưc 4 đế là Phật

- klesaniddābujjhatiti buddho = người tỉnh dậy từ giấc ngủ phiền não được gọi là Phật

- klesa=kilesa pn

- sineha =sneha : sineha=sneha=tham ái, sự mầu mở trong đất

- vyaggha= byaggha : con cọp
- Ba hoàn cảnh : 1. Tiền nghiệp ( túc duyên ) / 2. Khuynh hướng tâm lý nhiều đời / 3. Hoàn cảnh sống hiện tại.
Thứ Hai 14 - 07- 2014 - ROOM VIETHERAVADA - Tương Ưng Bộ - Sayutta Nikāya- III. Bạn - 3. Mittasutta - Giảng sư: TT Toại Khanh
III. Bạn-- Ai bạn kẻ đi đường?Ai bạn người ở nhà? Ai bạn khi cần thiết? Ai bạn cho đời sau? Bạn đường, bạn đi đường / ‘‘Kisu pavasato [pathavato (pī. ka.)] mitta, kisu mitta sake ghare; Ki mitta atthajātassa, ki mitta samparāyika’’nti.

- Bạn ở nhà là mẹ, Bạn bè khi cần thiết, Mới là bạn thưng xuyên, Công đức tự mình làm, Là bạn cho đời sau / ‘‘Sattho pavasato mitta, mātā mitta sake ghare; Sahāyo atthajātassa, hoti mitta punappuna;Sayakatāni puññāni, ta mitta samparāyika’’nti.

3. Mittasuttavaṇṇanā- 53. Tatiye satthoti saddhicaro, jaghasattho vā sakaasattho vā. Mittanti roge uppanne pāakiyā vā aññena vā yānena haritvā khemantasampāpanena mitta. Sake ghareti attano gehe. Tathārūpe roge jāte puttabhariyādayo jigucchanti, mātā pana asucimpi candana viya maññati. Tasmā sā sake ghare mitta. Sahāyo atthajātassāti uppannakiccassa yo ta kicca vahati nittharati, so kiccesu saha ayanabhāvena sahāyo mitta, surāpānādisahāyā pana na mittā. Samparāyikanti samparāyahita. Tatiya
53. Saha atthena vattatīti sattho, bhaṇḍamūlaṃ gahetvā vāṇijjavasena desantarādīsu vicaraṇakajanasamūho. Tenāha‘‘saddhicaro’’ti, sahacaraṇakoti attho. Mittanti sinehayogena mittakiccayuttaṃ . Idhādhippetappakāraṃ dassetuṃ ‘‘roge uppanne’’tiādi vuttaṃ. Tathārūpeti jigucchanīye, duttikicche vā. Yathā asaṇṭhitānaṃ saṇṭhāpanavasena pavasato purisassa bhogabyasane nāthatā, evaṃ puttasinehavasena puttassa mātuyā antogehe nāthatāti vuttaṃ ‘‘mātā mitta sake ghare’’ti. Atthajātassāti upaṭṭhitapayojanassāti atthoti āha ‘‘uppannakiccassā’’ti. Samparāyahitanti samparāye hitāvahaṃ.
- “ Ra đường hỏi già / về nhà hỏi trẻ

- Lạc đường nắm đuôi chó, lạc ngõ nắm đuôi trâu.

- Sattho pavasato mitta : bạn ở nhà là mẹ -> sattho: thầy dạy học -> tour guide : trong một tour -> journey : cuộc hành trình

- atthajātassāti = uppannakiccassā: hữu sự -> attha = problem : vấn đề , kicca: chuyện cần thiết, nhiệm vụ.

-> “ Ai là người chịu khó khi hữu sự ? Đó chính người nào không bỏ rơi mình chính là bạn”.

- surāpānādisahāyā pana na mittā = surāpānādi: bạn ăn, bạn nhậu v.v… , sahāya : cũng là bạn nhưng bao gồm cả nghĩa bạn xấu , riêng mitta thì chắc ăn hơn.

-> “ Bạn ăn, bạn nhậu không thể kể là bạn trong lúc hữu sự”.

-Với người tạo được nhiều công đức thì đời sau kiếp khác nếu còn tái sanh, công đức xưa chào đón thì như người thân chào đón khi mình từ xa trở về”.

- "Khách lâu ngày ly hương, An toàn từ xa về, Bà con cùng thân hữu, Hân hoan đón chào mừng” / "Cũng vậy các phước nghiệp, Ðón chào người làm lành, Ðời này đến đi sau, Như thân nhân, đón chào” (Pháp Cú 219 - 220)

-> Đi đường kẻ dẫn đường là bạn, ở nhà thì mẹ là bạn, khi hữu sự thì người chịu khó là bạn, đời sau kiếp khác chính công đức của mình là bạn .

namtruyen: Samparāyikanti samparāyahita.

vijjathiennhan: Samparāyahitanti samparāye hitāvahaṃ.
------------------

IV. Cơ S- Vật gì, cơ s người? Vật gì, bạn tối thượng (ở đời)? Hữu tình gì trì mạng? Y cứ vào đa đại? / Kisu vatthu manussāna, kisūdha paramo sakhā; Kisu bhūtā upajīvanti, ye pāā pathavissitā’’ti [pathavi sitāti (sī. syā. ka. pī.)]
- Con là cơ s người, Vợ là bạn tối thượng, Thần mưa là trì mạng, Y cứ vào đa đại / ‘‘Puttā vatthu manussāna, bhariyā ca [bhariyāva (sī.), bhariyā (syā. ka.)] paramo sakhā; Vuṭṭhi bhūtā upajīvanti, ye pāā pathavissitā’’ti.
- 4. Vatthusuttavaṇṇanā- 54. Catutthe puttā vatthūti mahallakakāle paijagganaṭṭhena puttā patiṭṭ. Paramoti aññesa akathetabbassapi guyhassa kathetabbayuttatāya bhariyā paramo sakhā nāma
- vatthu: nền nhà -> kapilavatthu : nền nhà của ông kapila

- vatthu: nền nhà , đồ vật, câu chuyện, thần kinh

- vatthu: ở đây có nghĩa là chỗ dựa.

- Kết quả biện minh cho phương tiện

- Mọi phương tiện nào cũng tốt, miễn là dẫn đến kết quả như ý ( Lê Đình Nhu)

- Mèo trắng hay đen đều như nhau miễn bắt được chuột. ( Đặng Tiểu Bình )
Cái gì chỗ dựa cho nhân loại / Ai Là bạn thân nhất ? ối với các loài sống trên mặt đất thì đời sống dựa vào cái gì ?”
- pathavi: đất / sitā: y cứ, nương tựa, dựa dẫm.

- sitā: y cứ, nương tựa, dựa dẫm -> sīta: mát lạnh

- bahu: nhiều -> bāhu: cánh tay
1. Chỗ dựa của loài người là con cái ( trong hoàn cảnh này thôi )

vijjathiennhan: VATTHU :[nt] chỗ, đất bằng, đồng (cỏ), mảnh đất, một vật, mục tiêu, vật chất, tài sản, câu chuyện --ka [a] có trong đất của nó, xây dựng trên --kata [a] làm căn bản của, thực hành toàn diện --gāthā [f] bài, đọan, giới thiệu --devatā [f] sự lui tới một nơi nào ca chư thiên --vijjā [f] thuật xây cất lâu đài --visadakiriyā [f] làm cho sạch vật bên trong và bên ngoài (vật căn bn như y phục, chỗ ở)/ ự, tông, điều kiện, sự kiện, sự việc, câu chuyện, vật, sắc vật, như ý vật

vijjathiennhan: Ðức Phật bèn giải thích như sau : " V như tên sát nhân, khi mà tánh tình nóng nảy, lúc nào cũng nạt nộ chồng. Vợ như tên cướp, khi mà tiêu xài phung phí tiền bạc do chồng làm ra. Vợ như chủ nhân, không thích việc nội trợ, thích lấn lướt chồng, không tử tế, lười biếng và tham lam. Vợ như mẹ, khi mà biết chăm sóc, và không phung phí tiền của do chồng mang lại. Vợ như là chị hay em, xem chồng như anh em, biết kính trọng và luôn chìu ý chồng. Vợ như là bn, ngưi có đo đức, biết kính trọng chồng, lúc nào cũng vui vẻ khi gặp mặt chồng như bn thân lâu năm vừa gặp lại. Vợ như người hầu khi mà trong lòng luôn an lạc, không giận dữ cho dù chồng không đối xử tốt với mình, vẫn luôn trìu mến và chăm sóc chng. Theo thái độ của ba hạng vợ đầu tiên, thì con đưng đưa đến địa ngục là điều không tránh khỏi; và bốn hạng vợ sau thì thiên đưng là nơi h đến sau khi chết. Vì vậy, Sujata, con muốn làm hạng vợ nào trong bảy hạng kể trên?"

GiotMuaCuoiMua: mưa thuận gió hòa chính là hơi thở của mình

vijjathiennhan: - Con là cơ s người, Vợ là bạn tối thượng, Thần mưa là trì mạng, Y cứ vào đa đại / ‘‘Puttā vatthu manussāna, bhariyā ca [bhariyāva (sī.), bhariyā (syā. ka.)] paramo sakhā; Vuṭṭhi bhūtā upajīvanti, ye pāā pathavissitā’’ti.

vijjathiennhan: 4. Vatthusuttavaṇṇanā- 54. Catutthe puttā vatthūti mahallakakāle paijagganaṭṭhena puttā patiṭṭhā. Paramoti aññesa akathetabbassapi guyhassa kathetabbayuttatāya bhariyā paramo sakhā nāma

Tin Hanh: Có 4 thứ vô minh: Vô minh trong khổ đế: do không biết mọi hiện hữu là khổ / Vô minh trong tập đế: do không biết 6 ái là nhân tạo ra khổ / Vô minh trong diệt đế: do không biết rằng có 1 cứu cánh vắng mặt hoàn toàn khổ và tập đế / Vô minh trong đo đế: do không biết rằng bát thánh đo là con đường dẫn đến diệt đế

vijjathiennhan: 15) Này các Tỷ-kheo, thế nào là vô minh? Này các Tỷ-kheo, không rõ biết Khổ, không rõ biết Khổ tập, không rõ biết Khổ diệt, không rõ biết Con đưng đưa đến Khổ diệt. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô minh.

vijjathiennhan: 14) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hành? Này các Tỷ-kheo, có ba hành này: thân hành, khẩu hành, ý hành. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hành.

vijjathiennhan: 13) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thức? Này các Tỷ-kheo, có sáu thức thân này: nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý thức. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là thức.

vijjathiennhan: 12) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là danh sắc? Thọ, tưng, tư, xúc, tác ý; đây gọi là danh. Bốn đại chủng và sắc do bốn đại chủng tạo ra; đây gọi là sắc. Như vy, đây là danh, đây là sắc. Ðây gọi là danh sắc

vijjathiennhan: 11) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu xứ? Nhãn xứ, nhĩ xứ, tỷ xứ, thiệt xứ, thân xứ, ý xứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là sáu xứ.

vijjathiennhan: 10) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xúc? Này các Tỷ-kheo, có sáu xúc này: nhãn xúc, nhĩ xúc, tỷ xúc, thiệt xúc, thân xúc, ý xúc. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là xúc.

vijjathiennhan: 9) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thọ? Này các Tỷ-kheo, có sáu thọ này: thọ do nhãn xúc sanh; thọ do nhĩ xúc sanh; thọ do tỷ xúc sanh; thọ do thiệt xúc sanh; thọ do thân xúc sanh; thọ do ý xúc sanh. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là thọ

vijjathiennhan: 8) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ái? Này các Tỷ-kheo, có sáu ái này: sắc ái, thanh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái. Này các Tỷ- kheo, đây gọi là ái.

vijjathiennhan: 7) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thủ? Này các Tỷ-kheo, có bốn thủ này: dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ, ngã luận thủ. Này các Tỷ- kheo, đây gọi là thủ.

vijjathiennhan: 6) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hữu? Này các Tỷ-kheo, có ba hữu này: Dục hữu, Sắc hữu, Vô sắc hữu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu.

vijjathiennhan: 5) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sanh? Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác bị sanh, xuất sanh, giáng sanh, đản sanh, sự xuất hiện các uẩn, sự thành tựu các xứ. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là sanh.

vijjathiennhan: 4) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là già, chết? Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, bị già, yếu, suy nhưc, răng rụng, tóc bạc, da nhăn, tuổi thọ tàn lụi, các căn chín muồi. Ðây gọi là già. Cái gì thuộc chúng sanh này hay chúng sanh khác, thuộc bộ loại chúng sanh này hay thuộc bộ loại chúng sanh khác, sự từ bỏ, hủy hoại, tiêu mất, tử vong, các uẩn hư hoại, thân thể vứt bỏ. Ðây gọi là chết. Như vy, đây là già, đây là chết. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là già, chết.

vijjathiennhan: - Con là cơ s người, Vợ là bạn tối thượng, Thần mưa là trì mạng, Y cứ vào đa đại / ‘‘Puttā vatthu manussāna, bhariyā ca [bhariyāva (sī.), bhariyā (syā. ka.)] paramo sakhā; Vuṭṭhi bhūtā upajīvanti, ye pāā pathavissitā’’ti.

vijjathiennhan: 4. Vatthusuttavaṇṇanā- 54. Catutthe puttā vatthūti mahallakakāle paijagganaṭṭhena puttā patiṭṭhā. Paramoti aññesa akathetabbassapi guyhassa kathetabbayuttatāya bhariyā paramo sakhā nāma

vijjathiennhan: Patiṭṭti avassayo. Guyhassāti guhitabbassa rahassassa. Paramo sakhā nāma atipiyaṭṭhānatāya.
Каталог: phap -> tuongungkinh -> note
note -> GiotMuaCuoiMua: Thứ Ba 21- 10 2014 Chương XI tương Ưng Sakka ( tt) Sakkasaṃyuttaṃ
note -> Welcome to vietheravada ! sao ky vay ne1
note -> Namtruyen: cuu canh cua pham hanh la thay ro tu de trong 5 uan: sac, sac tap khoi, sac doan diet, con duong dan den su doan diet do
note -> Alerte: C'est un salon classé g destiné au public général, y compris des mineurs. Le langage vulgaire n'est pas autorisé. Alerte
note -> Alert: This is a g rated room intended for a General Audience including minors. Offensive language is not permitted. Alert
note -> -
note -> GiotMuaCuoiMua
note -> GiotMuaCuoiMua: Con kính đảnh lễ Sư Trưởng kinh chào quý đạo hữu mới vào
note -> Alerte: C'est un salon classé g destiné au public général, y compris des mineurs. Le langage vulgaire n'est pas autorisé. Alerte

tải về 350.15 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương