Ôn tập văn thuyết minh


Đề 2. Cảm nhận về những điều tác giả muốn nhắn gửi trong 2 đoạn trích sau



tải về 2.46 Mb.
trang9/18
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.46 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   18

Đề 2. Cảm nhận về những điều tác giả muốn nhắn gửi trong 2 đoạn trích sau:


- … Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc”
( Thanh Hải – Mùa xuân nho nhỏ)

- Người đồng mình thô sơ da thịt


Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt


Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được
Nghe con
(Nói với con – Y Phương).

I. Khái quát:

– Thanh Hải là nhà thơ miền Nam, hoạt động văn nghệ qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Thơ ông để lại nhiều cảm nhận sâu sắc trong lòng người đọc, đặc biệt là bài “Mùa xuân nho nhỏ”. Bài thơ này được sáng tác khi ông đang năm trên giường bệnh.

– Y Phương là nhà thơ người dân tộc Tày. Thơ ông đậm đà bản sắc dân tộc, phản ánh đời sống tinh thần phong phú của đồng bào vùng cao Việt Bắc. “Nói với con” là bài thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Y Phương. – Hai đoạn thơ trích từ hai bài thơ là những lời nhắn nhủ, gửi gắm tâm tư, tình cảm riêng của mỗi nhà thơ.

II. Phân tích:

1. Đoạn thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”

– Trong muôn ngàn điều ước, tác giả chỉ ước làm một tiếng chim trong muôn ngàn giọng hót để gọi xuân về, một bông hoa trong muôn triệu đoá hoa để tô điểm cho mùa xuân. Những ước muốn giản dị để thành những vật nhỏ bé, nhưng chính những vật nhỏ bé này lại góp phần quan trọng không thể thiếu để tạo nên mùa xuân, tạo nên sắc xuân.

– Bên cạnh đó, tác giả còn muốn làm một nốt trầm trong bản hoà ca êm ái. Chỉ là một nốt trầm kín đáo, khiêm nhường, chứ không phải là một nốt thanh thánh thót, nổi trội. Tác giả muốn làm một nốt trầm nhưng là nốt trầm xao xuyến, có sức ngân vang, một nốt trầm có ích cho đời. -> Những ước muốn tưởng như giản dị lại có một ý nghĩa lớn lao: phải đóng góp những gì tươi đẹp nhất cho cuộc đời, cho đất nước, dù đó là sự dâng hiến khiêm nhường, giản dị. Thông qua việc chuyển đổi đại từ tôi sang ta, nguyện ước riêng đã trở thành nguyện ước chung. Điều đó không chỉ ước muốn của riêng tác giả mà là của tất cả mọi người, tất cả chúng ta.

– Nhà thơ muốn hiến dâng “Một mùa xuân nho nhỏ” nhưng thực chất là hiến dâng cả cuộc đời cho đất nước. Thanh Hải đã chọn cho mình cách cống hiến riêng, không phô trương, ồn ào mà âm thầm, “lặng lẽ dâng cho đời, dù ở bất kì thời điểm nào, lứa tuổi nào. Điệp ngữ “dù là” giống như một lời khẳng định, nhấn mạnh, một lời hứa: dù còn trẻ hay khi đã già vẫn nguyện một lòng cống hiến. -> Ước nguyện tưởng chừng như nhỏ nhoi nhưng vô cùng lớn lao, ý nghĩa.



2. Đoạn thơ trong bài “Nói với con”

– Người cha muốn con yêu những đức tính cao đẹp của người đồng mình. Họ mộc mạc, chân chất nhưng giàu ý chí, niềm tin, mong xây dựng quê hương tốt đẹp hơn:

+ Nghệ thuật đối lập giữa bên ngoài : “thô sơ da thịt”và bên trong không hề nhỏ bé về tâm hồn -> người đồng mình có ý chí tự làm chủ cuộc sống của mình.

+ Sự liên tưởng phong phú sáng tạo “tư đụ đá kê cao quê hương “-> người đồng mình là những con người lao động cần cù, có nghị lực, niềm tin, mà tầm vóc, nỗi buồn, chí hướng của họ là cái cao, xa chiều kích của trái đất. Họ giữ gìn bản sắc dân tộc mà vẫn làm rạng rỡ quê hương như vậy bởi họ yêu quê hương sâu nặng và luôn lấy quê hương làm chỗ dựa tinh thần.

– Lời nhắc nhở đối với con: “ Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường Ko bao giờ đượ nhỏ be Nghe con “. Cho con thấy tình yêu thương, niềm tin tưởng của cha, người cha mong con biết sống sao cho tốt, cho xứng đáng với tình cảm của cha. Cho con hiểu cuộc sống của người đồng mình, người cha muốn con cảm thương với những khó khăn, vất vả để khao khát đi xây dựng quê hương. -> Ca ngợi những đức tính cao đẹp của người đồng mình, cha đã truyền cho con vẻ đẹp sức mạnh của truyền thống quê hương, mong con sống có tình nghĩa, biết chấp nhận gian khó, vươn lên bằng ý chí của mình, vững vàng trên đường đời.

3. Nét tương đồng và khác biệt:

* Nét tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều là lời nhắn nhủ của tác giả về lẽ sống cao đẹp trong cuộc đời.

* Khác biệt:

– Đoạn thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”: Thanh Hải muốn nhắn nhủ tới mọi người phương châm sống “Sống là để cống hiến”, cống hiến hết mình trong mọi hoàn cảnh, lứa tuổi, cống hiến từ những điều nhỏ bé nhất để thành cái lớn lao, cao cả.

– Đoạn thơ trong bài “Nói với con” là lời nhắn nhủ của Y Phương với con về lòng tự hào với quê hương và niềm tin khi bước vào đời.

III. Đánh giá:

– Hai đoạn thơ bên cạnh điểm tương đồng còn có nét riêng độc đáo, thể hiện phong cách nghệ thuật của hai nhà thơ.

– Qua đây thấy được tài năng, tấm lòng của hai tác giả.

2.3. Hoạt động vận dụng:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:

Cảm nhận của em về bài thơ Sang Thu và Mùa xuân nho nhỏ

- GV điều chỉnh kiến thức và yêu cầu HS về nhà viết vào vở.



2.4. Hoạt động mở rộng tìm tòi:

Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về nội dung văn bản?

- HS trình bày theo cách hiểu của mình.


NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2019

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************

TuÇn 24

Ngµy so¹n: 20/1/2019



TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

NguyÔn §×nh Thi



I. Môc tiªu cÇn ®¹t.

1. KiÕn thøc: Häc sinh hiÓu ®­îc néi dung cña v¨n nghÖ vµ søc m¹nh k× diÖu cña nã ®èi víi cuéc sèng con ng­êi. HiÓu thªm c¸ch viÕt bµi v¨n nghÞ luËn qua t¸c phÈm nghÞ luËn cña NguyÔn §×nh Thi.

2. Kü n¨ng: RÌn kü n¨ng ph©n tÝch bµi v¨n nghÞ luËn.

3. Th¸i ®é: Gi¸o dôc th¸i ®é yªu mÕn v¨n nghÖ.

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác với bạn, năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu tài liệu

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - : Tự tin trong học tập, yªu quÝ , t«n träng gi÷ g×n sự trong sáng của tiếng Việt .

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

- TÝch hîp :C¸c thµnh phÇn biÖt lËp.



II. ChuÈn bÞ CỦA GV VÀ HS

1. Gi¸o viªn: SGK- giáo án- TLTK, bảng phụ:

2. Häc sinh. §äc vµ so¹n bµi theo c©u hái SGK

III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KT sÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ :

KiÓm tra bài cũ: T¸c gi¶ Chu Quang TiÒm khuyªn chóng ta nªn ®äc s¸ch nh­ thÕ nµo?



2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

- Vào bài Gv khởi động bằng trò chơi : « Thượng đế cần »

HS đáp : cần gì ? cần gì ?

GV cần những sự vật liên quan đến bài học.

.2.2. Các ho¹t ®éng luyện tập:

Ho¹t ®éng cña GV- HS

KiÕn thøc cÇn ®¹t

Ho¹t ®éng 1.

- Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, PP hợp đồng, ph©n tÝch, b×nh gi¶ng, th¶o luËn.

- KT DH: KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời, KT tr×nh bày 1p

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc nhóm , cá nhân

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, thẩm mĩ

- Phẩm chất: trung thực, khiêm tốn,



I. §äc - T×m hiÓu chung

- Yªu cÇu häc sinh ®äc chó thÝch SGK

GV chia lớp thành 2 nhóm: ( Giao nhiệm vụ từ tiết 95)

Đại diện nhóm báo cáo

Nhóm 1. ? Nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ NguyÔn §×nh Thi?


1. T¸c gi¶

- Nguyễn Đình Thi (1924-2003) quê ở Hà Nội.

- Ông là một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, soạn kịch,sáng tác nhạc, viết tiểu luận phê bình,.. -> Ở lĩnh vực nào, ông cũng cóđóng góp đáng kể.

- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm  tòi, đổimới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca.

- Ông là một nghệ sĩ gắn bó với Hải Phòng, có nhiều sáng tácnổi tiếng về Thành phố Cảng như: Nhớ Hải Phòng(thơ), Vỡ bờ( tiểu thuyết)…

- Năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng HCM vềvăn học – nghệ thuật

2. T¸c phÈm


Câu 1: Nêu cảm nhận về những câu thơ mở đầu bài: “Nói với con”của Y Phương:

Chân phải bước tới cha

Chân trái bước tới mẹ.

Một bước chạm tiếng nói

Hai bước chạm tiếng cười.

Gợi ý: Em có thể nêu các ý sau về những câu thơ mở đầu bài “Nói với con” (Y Phương)

- Bằng các hình ảnh thật cụ thể, Y Phương đã tạo nên hình ảnh một mái ấm gia đình rất hạnh phúc, đầm ấm và quấn quýt.

+ Người con được nuôi dưỡng chở che trong vòng tay ấm áp của cha mẹ.

+ Con được lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ.

+ Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, vui mừng, đón nhận.

- Lời thơ rất đặc biệt: nói bằng hình ảnh, cách hình dung cụ thể để diễn tả ý trừu tượng của người miền Núi khiến câu thơ mộc mạc mà gợi cảm khiến cho tình cha con thêm chân thành, thấm thía. Nhịp thơ 2/3, cấu trúc đối xứng, nhiều từ được láy lại, tạo ra âm điệu tươi vui, quấn quýt: chân phải, chân trái rồi một bước, hai bước rồi lại tiếng nói, tiếng cười….tạo nên không khí gia đình đầm ấm mà đứa con đang lớn lên từng ngày trong tình yêu thưoơg, chăm sóc và mong chờ của cha mẹ.

- Cha nói với con lời đầu tiên đó để nhắc nhở con về tình cảm gia đình ruột thịt, về cội nguồn của mỗi người.

Câu 2: Cha muốn nói với con điều gì trong những dòng thơ sau:

Đan lờ cài nan hoa.

Vách nhà ken câu hát

Rừng cho hoa

Con đường cho những tấm lòng

Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới

Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời.

Gợi ý: - Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.

+ Cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của “người đồng mình” được nhà thơ gợi lên qua các hình ảnh đẹp: “Đan lờ cài nan hoa. Vách nhà ken câu hát”. Các động từ “cài, ken” được dùng rất gợi cảm vừa miêu tả cụ thể công việc lao động của người miền núi, vừa nói lên sự gắn bó, quấn quýt.

+ Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. “Rừng cho hoa” là cho cái đẹp, một chữ “hoa” đủ nói lên vẻ thơ mộng của rừng núi quê hương. “Con đường cho những tấm lòng” là cho nghĩa tình, tâm hồn và lối sống. Rừng núi đâu chỉ là thiên nhiên, cây, đá mà còn là tình người, là những tấm lòng yêu thương gắn bó bên nhau.

Câu 3: Nhà thơ Y Phương muốn nói với con điều gì trong những dòng thơ sau:

Người đồng mình thương lắm con ơi

.. không lo cực nhọc”



Gợi ý: - Trong cái ngọt ngào kỉ niệm gia đình và quê hương, người cha đã tha thiết nói với con về những phẩm chất cao đẹp của con người quê hương qua cách nói rất khác lạ mà cũng rất hay: “Người đồng mình thương lắm con ơi…. không lo cực nhọc”

+ Tổ hợp từ “người đồng mình” được lặp lại ba lần đã gây ấn tượng không phai mờ về con người quê hương. Lời gọi con thật tha thiết, lời nhắn nhủ thật chân thành: “Người đồng mình thương lắm con ơi!”

+ Đoạn thơ bắt đầu bằng cảm xúc “thương lắm con ơi”, đó là tình cảm yêu thương, yêu thương một cách xót xa. Người cha đã lần lượt ngợi ca những phẩm chất dễ thương của “người đồng mình”với cách nói vừa rất cụ thể của người dân miền núi: “Cao đo nỗi buồn. Xa nuôi chí lớn” vừa mang sức khái quát. Lấy sự từng trải để đo chiều cao, lấy chí lớn để đánh giá độ xa.

+ Những hình ảnh cụ thể của thiên nhiên như : “sông, suối, thác, ghềnh” đã được người cha dùng với tính chất biểu trưng cho khó khăn, gian khổ vá sức mạnh vượt khó khăn gian khổ của những con người của quê hương.

+ Người đồng mình không sợ gian khổ, nghèo đói. Sự chấp nhận gian khổ ấy thể hiện trong điệp ngữ “không chê”, “không lo” và cách nói tha thiết: “vẫn muốn”. Và ông đã tự ví “người đồng mình”mạnh mẽ, hồn nhiên như sông như suối qua các hình ảnh cụ thể “đá, thung, những thác những ghềnh …, dù có lên thác, xuống ghềnh vẫn không nhụt chí khí. Cặp từ trái nghĩa “lên, xuống” đã làm mạnh thêm sự diễn đạt này. Dù quê hương vất vả, nhọc nhằn, dù “người đồng mình” có thể có nỗi đau buồn rất lớn nhưng những người con của quê hương không bao giờ quay lưng lại với nơi mình đã từng chôn rau, cắt rốn, cha mẹ đã từng cáy xới vun trồng. Và phải chăng chính cuộc sống nhọc nhằn đầy nỗi khổ đau ấy lại khiến cho “chí lớn” thêm lên, thêm mãnh liệt?

- Gửi trong những lời tự hào không dấu giếm đó, người cha ước mong, hy vọng người con phải tiếp nối, phát huy truyền thống để tiếp tục sống có tình có nghĩa, thuỷ chung với quê hương đồng thời muốn con biết yêu quý, tự hào với truyền thống của quê hương.



Câu 4: Viết đoạn văn ngắn có dùng lời dẫn trực tiếp để nêu suy nghĩ của em về những điều người cha nói với con trong các câu thơ sau:

"Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé được đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục.

Gợi ý: - Người cha đã ca ngợi đức tính cao đẹp của người đồng mình bằng những hình ảnh đầy ấn tượng

+ Đó là “người đồng mình thô sơ da thịt”, những con người chân chất, khoẻ khoắn, họ mộc mạc mà không nhỏ bé về tâm hồn, ý chí. Họ tự chủ trong cuộc sống, giàu bản lĩnh, đầy niềm tin.

+ Đó là những con người tự đục đá kê cao quê hương, lao động cần cù không lùi bước trước khó khăn. Tất cả những điều đó đã khiến họ giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc.

+ Họ yêu quê hương, lấy quê hương làm chỗ dựa tâm hồn



- Nói với con về những điều đó, người cha mong con biết tự hào về truyền thống của quê hương, tự hào về dân tộc để tự tin trong cuộc sống.

Câu 5. Đọc đoạn thơ sau:
… “Người đồng mình thương lắm con ơi
……………..
Lên thác xuống ghềnh
Không lo cực nhọc”…
a.Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả của tác phẩm ấy. “Người đồng mình” được nhà thơ nói tới là những ai?
b.Xác định thành ngữ trong đoạn thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?
c.Dựa vào phần đã trích dẫn, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 10 câu theo cách lập luận tổng hợp- phân tích- tổng hợp làm rõ những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” và lời nhắc nhở của cha đối với con, trong đó có sử dụng câu ghép và phép lặp (gạch dưới câu ghép và những từ ngữ dùng làm phép lặp).
Gợi ý:
a.-Đoạn thơ trên trích từ bài thơ “Nói với con” của Y Phương.
-“Người đồng mình” là người vùng mình, người miền mình, có thể hiểu cụ thể là những người cùng sống trên một miền đất, cùng một quê hương, cùng một dân tộc.
b.-Thành ngữ có trong đoạn thơ trên là “Lên thác xuống ghềnh” nhấn mạnh nỗi vất vả, khó nhọc trong cuộc sống làm ăn của “người đồng mình”.
c. Về hình thức:
-Đoạn văn nghị luận viết theo cách tổng-phân-hợp gồm 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, liền mạch, không xuống dòng.
-Viết đúng chính tả, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
Về nội dung:
-Học sinh làm rõ ý chính đề yêu cầu: Những đức tính cao đẹp của “Người đồng mình” và lời nhắc của cha đối với con. Học sinh có thể phân tích theo hai cách: Hoặc “cảm nhận những đức tính cao đẹp của “người đồng mình” được nhà thơ ca ngợi rồi tìm hiểu lời nhắc nhở của cha đối với con, hoặc có thể kết hợp phân tích cả hai ý này.
Học sinh có thể tham khảo dàn ý đoạn viết sau:
*Mở đoạn: Giới thiệu đoạn thơ, trích từ tác phẩm “Nói với con” của Y Phương và nêu ý chính mà đề bài yêu cầu.
*Thân đoạn:
Có thể sắp xếp những mạch ý nhỏ sau:
-Cuộc sống của “người đồng mình” còn nhiều vất vả, nhiều nỗi buồn, song họ luôn mạnh mẽ, giàu ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống, thể hiện qua cách nói của người miền núi:
“Cao đo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn”
-Sự chung thủy bền bỉ. gắn bó với quê hương. Dẫu còn cực nhọc, đói nghèo. Phân tích điệp ngữ “không chê” mang tính khẳng định, hình ảnh mộc mạc mà giàu ý nghĩa khái quát như “đá”, “thung”, “gập ghềnh” “nghèo đói”, chỉ nơi sống và cuộc sống còn nhiều khó khắn vất vả.
-“Người đồng mình” có cách sống mộc mạc, hồn nhiên, khoáng đạt. phân tích hình ảnh so sánh “Sống như sông như suối”. Thành ngữ “lên thác xuống ghềnh”, chỉ nỗi khó nhọc trong cuộc sống, làm ăn, song “người đồng mình” “không lo cực nhọc” vẫn sông tự tin, thanh thản.
*Người cha nhắc nhở con:
-Sống phải có nghĩa tình, chung thủy với quê hương mình.
-Biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, bằng niềm tin của mình.
Phân tích qua lời gợi thiết tha “con ơi”, cụm từ “cha vẫn muốn” điệp ngữ” không chê”, “sống”…để thấy lời mong mỏi tha thiết con sẽ làm được những điều cha mong muốn.
*Phần kết đoạn:
-Bằng giọng thơ tha thiết, trìu mến, cách diễn đạt tình cảm và suy nghĩ với những hình ảnh cụ thể, mộc mạc mà có tính khái quát, giàu chất thơ, nhà thơ dân tộc Y Phương qua đoạn thơ trên đã giúp ta hiểu thêm về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của một dân tộc miền núi, nhắc nhở ta gắn bó với quê hương và có ý chí nghị lực vươn lên trong cuộc sống.
Về ngữ pháp: học sinh sử dung thích hợp, chính xác, gạch chân và chú thích rõ ràng câu ghép và từ ngữ dùng làm phép lặp.
Câu 6. Cảm nhận về bài thơ " Nói với con"của Y Phương.
*Gợi ý:
a. Mở bài: 
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
- Nêu cảm nhận chung về tác phẩm.
b. Thân bài: 
- Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương
- > cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm, tâm hồn.Phải chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình. 
-> Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộc sống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con được bồi đắp thêm lên. 
- Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha:
+ Đức tính cao đẹp của người đồng mình: 
+ Mong ước của người cha qua lời tâm tình.
-> Hai ý này liên kết chặt chẽ với nhau, từ việc ca ngợi những đức tính cao đẹp của người đồng mình người cha dặn dò con cần kế tục, phát huy một cách xứng đáng truyền thống của quê hương.
c. Kết bài:
- Khẳng định tình cảm của Y Phương với con, với quê hương, đất nước.
- Suy nghĩ, liên hệ .

Câu 7. Cho đoạn thơ:

“Con ơi tuy thô sơ da thịt

…………

Nghe con”



(Y Phương, Nói với con, Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục)

1. Tìm thành phần gọi – đáp trong những dòng thơ trên

2. Theo em việc dùng từ phủ định trong dòng thơ “Không bao giờ nhỏ bé được” nhằm khẳng định điều gì?

3. Từ bài thơ trên và những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về cội nguồn của mỗi con người qua đó thấy được trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tình hình đất nước hiện nay.

* Gợi ý:

1. Thành phần gọi đáp: “ơi”, “nghe”.

2. Việc dùng từ phủ định trong dòng thơ “Không bao giờ nhỏ bé được nghe con” nhằm khắc sâu thêm ý khẳng định trong lời nhắn nhủ của cha với con về lòng tự tôn, ý thức về tầm vóc của dân tộc mình.

3.  Đoạn văn cần làm rõ các ý sau:

- Giải thích cội nguồn: là phần nền móng đã bị che khuất nhưng lại là trụ cột, làm nên sức mạnh! Với dân tộc Việt Nam đó là đạo lý “uống nước nhớ nguồn”, lòng yêu nước, tình đoàn kết, nghĩa đồng bào…

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân:

+ Tiếp nối truyền thống

+ Ý thức và trách nhiệm trong bảo vệ truyền thống ấy.



2.4. Hoạt động vận dụng:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:

Cảm nhận của em về tác phẩm

- GV điều chỉnh kiến thức và yêu cầu HS về nhà viết vào vở.



2.5. Hoạt động mở rộng tìm tòi:

Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về nội dung văn bản?

- HS trình bày theo cách hiểu của mình.


NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2019

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************

TuÇn 25

Ngµy so¹n: 25 /1/2019



CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

I. Môc tiªu cÇn ®¹t.

1. KiÕn thøc:

-HS biÕt hÖ thèng l¹i kiÕn thøc vÒ v¨n nghÞ luËn nãi chung, nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiÖn t­îng x· héi nãi riªng, tËp suy nghÜ vÒ mét hiÖn t­îng thùc tÕ ë ®Þa ph­¬ng.



2. KÜ n¨ng:

- HS thùc hiÖn ®­îc kü n¨ng viÕt v¨n b¶n nghÞ luËn vÒ mét sù viÖc, hiÖn t­îng x· héi.

- HS thùc hiÖn thµnh th¹o kÜ n¨ng viÕt v¨n b¶n nghÞ luËn.

3. Th¸i ®é: - M¹nh d¹n khi bµy tá ý kiÕn, quan ®iÓm cña m×nh tr­íc mét sù viÖc, hiÖn t­îng trong ®êi sèng hµng ngµy ë ®Þa ph­¬ng.

4.Năng lực, phẩm chất

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: N¨ng lùc tù häc, n¨ng lùc s¸ng t¹o . BiÕt x¸c ®Þnh nhiÖm vô x©y dùng kÕ ho¹ch quan s¸t, t×m hiÓu sù viÖc hiÖn t­îng

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - Tự tin trong học tập, có trách nhiệm với quª h­¬ng ®Êt n­íc, gi÷ g×n vÎ ®Ñp cña quª h­¬ng.

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

- T×m hiÓu vÒ c¸c hiÖn t­îng cña ®Þa ph­¬ng n¬i m×nh sinh sèng

- TÝch hîp víi ®êi sèng thực tế.

II. ChuÈn bÞ CỦA GV VÀ HS

1. Gi¸o viªn: SGK- giáo án- TLTK, bảng phụ:

2. Häc sinh. §äc vµ so¹n bµi theo c©u hái SGK- T×m hiÓu vÒ c¸c hiÖn t­îng ë ®Þa ph­¬ng n¬i m×nh ®ang sinh sèng




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương