Ôn tập văn thuyết minh



tải về 2.46 Mb.
trang3/18
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18

Bài văn mẫu

Trong toàn thể vũ trụ này, có lẽ thời gian có sức mạnh hơn cả, là báu vật quý nhất trong cuộc đời con người. Thời gian tạo nên cuộc sống, tạo nên vô vàn những sự đổi thay và thời gian luôn được gọi là quà tặng kì diệu của cuộc sống. Đây là món quà to lớn, ai cũng được trao tặng nhưng không phải ai cũng biết gìn giữ, dang đôi tay đón nhận. Ngày nay, lắm lúc ta phải trầm tư một mình, suy nghĩ về thời gian - về món quà kì diệu của cuộc sống.

Thời gian là gì, dù xã hội loài người có tiến bộ đến đâu mãi mãi cũng không thể đưa ra khái niệm chính xác và đầy đủ nhất cho vấn đề này. Hiểu nôm na thời gian chính là vật liệu tạo dựng nên cuộc sống, như gạch xây nên ngôi nhà hay ngôn từ tạo nên tác phẩm văn chương vậy. Thời gian là vô tận, thời gian luôn là minh chứng trung thực nhất cho những gì gọi là bất tử. Đối với con người, thời gian là có hạn nhưng thời gian - cuộc sống thế nào thì hoàn toàn tuỳ thuộc vào cách sống và cái nhìn của riêng mỗi con người, và chính vì thế thời gian mang tính kì diệu mà ta không bao giờ lường trước được.

Thời gian thật sự rất quan trọng, là tài sản, là báu vật của con người. Thời gian giúp ta khôn lớn, trưởng thành, lao động, làm tất cả những việc cần thiết và quan trọng trong đời. Nhưng điều đặc biệt tạo nên vị trí, vai trò của thời gian là tính chất một đi không trở lại, như lời đã nói ra, như tên đã bắn. Một giây, một phút, một giờ đều có nhiều sự thay đổi, trôi đi tạo nên quá khứ không bao giờ lấy lại được.

Giá trị và ý nghĩa của thời gian to lớn thế nhưng nhận thức của mỗi con người về vấn đề này lại rất khác nhau. Có những người hằng ngày luôn tự nhủ phải sống như chưa từng được sống, tận dụng từng phút giây học tập, lao động, cống hiến để rồi tạo nên nhiều thành quả tốt đẹp và quan trọng hơn cả là cảm giác hài lòng, vui sướng khi chạy đua cùng thời gian. Thế nhưng bên cạnh đó những con người không biết trân trọng, lãng phí thời gian vẫn còn khá nhiều và có xu hướng gia tăng, dần trở thành thực trạng đáng lo ngại cho xã hội, nhất là khi đó đa phần là những thanh niên - lực lượng nòng cốt của đất nước. Không học hành, lao động, tự vun đắp tương lai cho bản thân, cho TỔ quốc mà chơi bời lêu lổng, sa đà vào tệ nạn xã hội.. là những dấu hiệu tiêu biểu của những con người ấu trĩ, sống phó mặc và chỉ biết rung đùi hưởng thụ. Món quà của cuộc sống - thời gian - có lẽ đã được phân phát một cách quá rộng lựơng bởi lẽ có vô sô' những con người hầu như không hề biết đến hai chữ “trân trọng”.

Lãng phí thời gian, không biết giữ gìn món quà quý giá này có hậu quả vô cùng to lớn với biểu hiện chẳng có gì ghê gớm nhưng thực chất lại là con sâu gặm nhấm tâm hồn một khi biết đến hối hận. hối hận xưa nay là điều đáng sợ nhất đối với con người nhưng cũng là điều ta ít nghĩ đến nhất. Con người rất giàu có về mặt vật chất lẫn tinh thần, có khả năng chinh phục mọi thứ nhưng lại ít trân trọng để rồi khi đánh mất mới tỉnh ngộ. Chính vì thế, nhìn lại quá khứ ta thường tiếc nuối những chuỗi ngày dài đã lãng phí và phát hiện ra chính những điều đơn giản nhất lại mang đến hạnh phúc lớn lao nhất. Tất cả những cảm giác khi nhận thức được vai trò, ý nghĩa của thời gian chính là hình phạt to lớn nhất cho những ai đánh mất, không trân trọng món quà này. Thời gian là cuộc sống và cuộc sống chúng ta ra sao chỉ có thể do chính chúng ta tạo dựng và thay đổi được mà thôi.

Hỡi những ai đang lãng phí thời gian, hãy dừng lại đôi chút trong cuộc đùa vui với số phận của mình, hãy dừng lại và tự suy ngẫm về những gì mình đã làm trước khi quá muộn để kịp quay đầu lại với cuộc sống đích thực, tự hỏi mình đã thực sự sống giây phút nào chưa khi đối diện với những tấm gương sáng trong cuộc đời, và tự hỏi mình có đáng được sinh ra và ban tặng món quà thời gian? Còn những người mãi lặng thinh trong cái bóng của mình với những sai lầm trong quá khứ, hãy lau sạch hết những giọt nước mắt đau khổ và mỉm cười đứng dậy đi tiếp vì nếu cứ hoài niệm mãi về thời xa xưa thì khi ngoảnh lại tương lai đã bỏ đi thật xa. Cách nhìn sự việc quan trọng hơn những gì đã và đang xảy ra, bản chất của cuộc sống là luôn thay đổi và việc của chúng ta chỉ là tìm cách bước qua mà thôi. Nên nhớ rằng: dù tình hình có tồi tệ đến mức nào sẽ không có sự bất đầu lại nào tốt hơn là ngay từ bây giờ.

Thời gian thật sự là món quà kì diệu của cuộc sống! Thời gian tạo nên những đổi thay và đứng nhìn ta vượt qua những đổi thay đó. Thời gian cũng là minh chứng cho những tình cảm chân thật, sâu sắc nhất và đồng thời cũng là thước đo nhân cách, bản lĩnh của con người. Thời gian không quay trở lại, hãy ghi nhớ và dang tay đón nhận, ra sức giữ gìn món quà kì diệu này trước khi quá muộn. Hãy quan sát xung quanh để thấy ta cần thời gian đến mức nào, để sống thật ý nghĩa trong đời và hãy luôn nhớ rằng: đừng tiếc nuối hôm qua, đừng trông đợi ngày mai và đừng lảng tránh hôm nay.

Thời gian món quà kì diệu của cuộc sống, thực sự là món quà quý báu và ý nghĩa nhất cần được trân trọng và giữ gìn. Hãy sống thật tích cực để xứng đáng với món quà ý nghĩa này, bạn nhé! Sống ý nghĩa từng phút, từng giây mới là đáng quý. Hãy để hôm qua là tài sản quý báu, ngày mai là sự bí ẩn đang chờ đón và hôm nay là món quà theo đúng nghĩa của nó.

Câu 3: I. Mở bài :

- Giới thiệu tác phẩm: Đồng chí, tác giả: Chính Hữu.

- Hoàn cảnh sáng tác: Đầu năm 1948, sau khi tác giả đã cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt bắc.

Vào những năm kháng chiến chống Pháp, đất nước ta sục sôi ý chí, quyết tâm đánh giặc. Hoà mình vào khí thế ấy đã có hàng vạn, hàng triệu thanh niên nhập ngũ. Những chiến sĩ dũng cảm, can trường ấy đã trở thành một hình tượng, một đề tài trong thơ ca thời đó. Một trong những bài thơ rất hay về người chiến sĩ, về tình đồng đội là bài Đồng chí của nhà thơ lính Chính Hữu.

II. Thân bài: Phân tích từng đoạn thơ:

- Bỏ lại nỗi nhớ, niềm thương, rời xa quê hương những người lính chiến đấu trong gian khổ: 

"Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán đẫm mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần anh có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày"

Câu thơ chầm chậm vang lên nhưng lại đứt quãng, phải chăng sự khó khăn, vất vả, thiếu thốn của những người lính đã làm cho nhịp thơ Chính Hữu sâu lắng hơn. Đất nước ta còn nghèo, những người linha còn thiếu thốn quân trang, quân dụng,phải đối mặt với sốt rét rừng,cái lạnh giá của màn đêm.....Chỉ đôi mảnh quần vá,cái áo rách vai, người lính vẫn vững lòng theo kháng chiến, mặc dù nụ cười ấy là nụ cười giá buốt, lặng câm. Tình đồng đội quả thật càng trong gian khổ lại càng tỏa sáng,nó gần gũi mà chân thực, không giả dối, cao xa....Tình cảm ấy lan tỏa trong lòng của tất cả những người lính. 

Một nụ cười lạc quan, một niềm tin tất thắng, một tình cảm chân thành đã được Chính Hữu cô lại chỉ với nụ cười - biểu tượng của người lính khi chiến đấu, trong hòa bình cũng như khi xây dựng Tổ quốc, một nụ cười ngạo nghễ, yêu thương, một nụ cười lạc quan chiến thắng. 

"Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giác tới"

Nhịp thơ đều đều 2/2/2 - 2/2/3 cô đọng tất cả nét đẹp của những người lính. Đó cũng chính là vẻ đẹp ngời sáng trog gian khổ của người lính. Vượt lên trên tất cả, tình đồng đội, đồng chí như được sưởi ấm bằng những trái tim người lính đầy nhiệt huyết. Vẫn đứng canh giư cho bầu trời Việt Nam dù đêm đã khuya, sương đã xuống, màn đêm cũng chìm vào quên lãng. Hình ảnh người lính bỗng trở nên đẹp hơn, thơ mộng hơn. Đứng cạnh bên nhau sẵn sàng chiến đấu. Xem vào cái chân thực của cả bài thơ,câu thơ cuối cùng vẫn trở nên rất nên thơ: 

"Đầu súng trăng treo"

Một hình ảnh nên thơ, lãng mạn nhưng cũng đậm chất chân thực, trữ tình. Một sự quyện hòa giữa không gian, thời gian,ánh trăng và người lính. Cái thực đan xen vào cái mộng, cái dũng khí chiến đấu đan xen vào tình yêu làm cho biểu tượngngười lính không những chân thực mà còn rực rỡ đến lạ kì. Chất lính hòa vào chất thơ, chất trữ tình hòa vào chất cách mạng, chất thép hòa vào chất thi ca. Độ rung động và xao xuyến của cả bài thơ có lẽ chỉ nhờ vào hình ảnh ánh trăng này. Tình đồng chí cũng thế, lan tỏa trong không gian, xoa dịu nỗi nhớ, làm vơi đi cái giá lạnh của màn đêm. người chiến sĩ như cất cao tiếng hát ngợi ca tình đồng chí. Thiêng liêng biết nhường nào, hình ảnh những người lính, những anh bộ đội cụ Hồsát cạnh vai nhau "kề vai sát cánh" cùng chiến hào đấu tranh giành độc lập. 

III. Kết bài.

Quả thật, đoạn thơ đã thể hiện một một xúc cảm thiêng liêng, là một tình yêu rộng lớn, trong cái lớn lao nhất của đời người. Gặp nhau trên cùng một con đường Cách mạng, tình đồng chí như được thắt chặt hơn bằng một sợi dây yêu thương vô hình. 

Bài thơ "Đồng chí" với ngôn ngữ chân thực, hình ảnh lãng mạn, nụ cười ngạo nghễ của các chiến sĩ đã lay động biết bao trái tim con người. Tình đồng chí ấy có lẽ sẽ sống mãi với quê hương, với Tổ quốc, với thế hệ hôm nay, ngày mai hay mãi mãi về sau.

2.3. Ho¹t ®éng vËn dông:

-Ôn kĩ, nắm chắc các nội dung đã học



2.4. Ho¹t ®éng vận dụng

- Hoàn thiện các bài tập trên vào vở.



NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2018

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************

TuÇn 8


Ngµy d¹y : 5/10/2018

Ngµy so¹n: / /2018



ChuyÖn ng­êi con g¸i Nam X­¬ng

(TrÝch “TruyÒn k× m¹n lôc”) – NguyÔn D÷



I. Môc tiªu.

1. KiÕn thøc:

- Nêu được những kiến thức cơ bản về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm TKML.

-Nắm được nội dung ý nghĩa của Chuyện người con...

- HiÓu ®­îc thÓ lo¹i truyÒn k× víi nh÷ng ®¾c s¾c vÒ nghÖ thuËt. C¶m nhËn ®­îc vÎ ®Ñp trong t©m hån ng­êi phô n÷ qua nh©n vËt Vò N­¬ng.



2. KÜ n¨ng:

- Häc sinh thùc hiÖn ®­îc kÜ n¨ng ph©n tÝch t¸c phÈm v¨n häc.

- Häc sinh thùc hiÖn thµnh th¹o kÜ n¨ng ®äc, tãm t¾t t¸c phÈm tù sù.

3. Th¸i ®é: BiÕt yªu mÕn kÝnh träng nh÷ng ng­êi phô n÷. Tr©n träng vÎ ®Ñp, ®ång c¶m víi nçi bÊt h¹nh cña ng­êi phô n÷ trong x· héi cò.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác với bạn, năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu tài liệu

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - Biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ bạn, có trách nhiệm, tự chủ trong cuộc sống, có lòng nhân ái, khoan dung

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

+TiÕng ViÖt: Ph­¬ng ch©m héi tho¹i

+T LV: - TÝch hîp víi TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp tãm t¾t v¨n b¶n tù sù.

II . ChuÈn bÞ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Gi¸o viªn : SGK - SGV - Giáo án

- Tham kh¶o “TruyÒn k× m¹n lôc”

2. Häc sinh: -§äc vµ tr¶ lêi c©u hái phÇn ®äc hiÓu v¨n b¶n



III. TIẾN TRÌNH TIẾT häc

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KTSÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ :

? Nh÷ng nhiÖm vô vµ gi¶i ph¸p b¶o vÖ quyÒn trÎ em?



2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

- Vào bài : Viết về số phận của người phụ nữ dưới chế độ xã hội PK, có rất nhiều nhà văn, thơ với những tác phẩm hay, ấn tượng. Nhưng hình ảnh người phụ nữ thời ấy bị bao nỗi đau do XHPK gây ra. Nhà văn Nguyễn Dữ đóng góp vào đề tài ấy bằng một TP đặc sắc...



2.2. Các ho¹t ®éng h×nh thµnh kiÕn thøc:

Ho¹t ®éng cña GV HS

Néi dung cÇn ®¹t

Ho¹t ®éng 1.T×m hiÓu chung v văn b

-Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, ph©n tÝch,th¶o luËn, tr×nh bày một phót .......

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động n·o, KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời,

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc cho cả lớp tr¶ lêi nh÷ng kiÕn thøc

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ;

Phẩm chất: Yêu quê hương, tự hào về nền văn học dân tộc



GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà chuẩn bị nội dung của phần I với các câu hỏi gợi ý sau:

I. T×m hiÓu chung v văn bn :

Nhóm 1 :

? Nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ th©n thÕ, sù nghiÖp cña NguyÔn D÷?

?X· héi VN thÕ kû XVI lµ 1 x· héi ntn


1.T¸c gi¶ / SGK

  • NguyÔn D÷(? - ?)

  • Quª: Thanh MiÖn- H¶i D­¬ng

  • ¤ng lµ ng­êi häc réng tµi cao




2.T¸c phÈm

-Gi¸o viªn: H­íng dÉn ®äc, ®äc mÉu 1 ®o¹n, chØ ®Þnh học sinh ®äc tiÕp.

Nhóm 2 : ? Em h·y kÓ tãm t¾t truyÖn?

  • HS tãm t¾t - HS kh¸c nhËn xÐt - GV nhËn xÐt

.Nhóm 3 :

? Nêu nguồn gốc xuất xứ của VB.



a. §äc vµ t×m hiÓu chó thÝch
+ Đọc – kể tóm tắt:
+ Chú thích: SGK

b. XuÊt xø:

- Nguån gèc: tõ truyÖn cæ d©n gian “Vî chµng Tr­¬ng”.

- ChuyÖn NCGNX lµ mét trong 20 truyÖn cña t¸c phÈm TruyÖn truyÒn k× m¹n lôc.( truyÖn thø 16)


? VB ®­îc viÕt theo thÓ lo¹i nµo?

?TruyÒn k× lµ 1 lo¹i v¨n cã ®Æc ®iÓm g×

GV Bæ sung

?Dùa vµo chó thÝch (*),cho biÕt “TruyÒn k× m¹n lôc” lµ 1 t.phÈm ntn

HS dùa vµo chó thÝch * tr¶ lêi

-NhÊn m¹nh vµo ®Æc ®iÓm cña nv chÝnh

? Ph­¬ng thøc biÓu ®¹t chÝnh cña VB lµ g×?

?X¸c ®Þnh nv chÝnh vµ ng«i kÓ

- N.vËt chÝnh:Vò N­¬ng->§©y lµ 1 nÐt míi mÎ,thÓ hiÖn tinh thÇn ®¹o cña N.D÷

- ChuyÖn ®­îc kÓ ë ng«i thø 3


c. ThÓ lo¹i - ph­¬ng thøc biÓ ®¹t.

*ThÓ lo¹i : TruyÖn truyÒn k×

- 1 lo¹i v¨n xu«i t.sù, cã nguån gèc tõ TQ

- Th­êng m« pháng nh÷ng cèt truyÖn d.gian hay d· sö vèn ®· ®­îc l­u truyÒn trong nd

- In dÊu sù s.t¹o cña c¸c t.gi¶ trong viÖc s¾p xÕp l¹i c¸c t×nh tiÕt

- Cã nh÷ng y.tè hoang ®­êng k× ¶o song vÉn lµ nh÷ng chuyÖn cã thùc

-TruyÒn k× m¹n lôc: SGK

* Ph­¬ng thøc biÓu ®¹t: Tù sù





? V¨n b¶n ®­îc chia lµm mÊy phÇn? Néi dung chÝnh cña tõng phÇn?

d. Bè côc.

+ P1: Tõ ®Çu... Cha mÑ ®Î m×nh: Vò N­¬ng- ng­êi phô n÷ ®Ñp ng­êi ®Ñp nÕt.

+ P2: TiÕp... qua råi: Nçi oan khuÊt cña Vò N­¬ng.

+P3:Cßn l¹i:Vò N­¬ng ®­îc gi¶i oan.



2.3. Hoạt động luyện tập:

Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, ph©n tÝch,th¶o luËn, tr×nh bày một phót .......

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động n·o, KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời,

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc cho cả lớp tr¶ lêi nh÷ng kiÕn thøc

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ;

Phẩm chất: Yêu quê hương, tự hào về nền văn học dân tộc



ĐỀ 1:

Phần I. (7 điểm )

Cho câu thơ: Thuyền ta lái gió với buồm trăng

1. Viết chính xác 7 dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện hai khổ thơ?

2. Cho biết tác giả, tác phẩm của hai khổ thơ vừa viết? Trong hai khổ thơ đó tác giả sử dụngnhững biện pháp tu từ nào?

3. Bằng một câu văn: Cho biết vẻ đẹp của con người lao động trong tác phẩm có hai khổ thơ trên.

4. Cho câu chủ đề sau: “Đoàn thuyền đánh cá không chỉ là bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹpthiên nhiên mà còn là một bài ca ca ngợi vẻ đẹp con người lao động”

a. Đề tài đoạn văn chứa câu chủ đề là gì? Đề tài của đoạn văn trước câu chủ đề là gì?

b. Hãy viết tiếp 10 đến 12 câu tạo thành đoạn văn tổng - phân - hợp hoàn chỉnh (có sử dụng phép thếtừ đồng nghĩa)

5. Từ bài thơ và thực tế hiện nay, em có suy nghĩ như thế nào về tình cảm và trách nhiệm của mỗicông dân với biển đảo tổ quốc.

Phần II. (3 điểm )

Việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hốbom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường.Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản.Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mặt lấp lánh. Cười thì hàmrăng trắng lóa trên khuôn mặt nhem nhuốc những lúc đó chúng tôi gọi nhau là “những con quỷ mắtđen”.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi, trong Ngữ văn 9, tập hai.)

1. Chúng tôi được nói đến trong đoạn trích là những ai? Họ làm những việc gì? Người kể đoạntruyện này giữ vai trò như thế nào trong tác phẩm.

2. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh.Cách đặt câu văn có gì đặc biệt.

3. Từ các nhân vật trong tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”.Cho biết cảm nhận của em về tuổi trẻ Việt Nam trong những năm tháng trống Mỹ cứu nước.

ĐỀ 2:

PHẦN I (6,0 điểm) 

     Từ một câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm của con người đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị. 

1. Nhận xét trên ứng với một bài thơ đã học. Đó là bài thơ nào, do ai sáng tác?

2. Hình ảnh nhân hóa nào xuất hiện xuyên suốt bài thơ kể trên? Vì sao hình ảnh đó cũng là ẩn dụ?

3. Tình cảm biết ơn quá khứ, quê hương, đất nước, nhớ về cội nguồn là một đề tài quen thuộc của thơ ca. Hãy kể tên 2 bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 cũng viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả. 

4. Từ đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” trong bài thơ trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về lối sống vô ơn bạc nghĩa trong xã hội ngày nay. Trong đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú và phép thế. (gạch dưới thành phần phụ chú và từ ngữ dùng làm phép thế) 



PHẦN II (4,0 điểm)

       Cho đoạn văn sau:



Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.

 1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Của ai?

2. Hãy tìm các thành ngữ trong lời người phụ nữ xấu số đó.

3. Từ tác phẩm trên, hãy viết một đoạn văn 15 câu theo phép lập luận diễn dịch để làm rõ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.



HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ 1:

Phần I:

Câu 1: Viết chính xác 7 dòng thơ hoàn thiện hai khổ thơ -> 0.5đ

Câu 2: Tác giả: Huy cận – 0.25 đ

Tác phẩm: Đoàn thuyền đánh giá -> 0.25đ

Các phép tu từ: Sử dụng động từ mạnh, nhân hóa, liệt kê, ẩn dụ -> 0.5đ

Câu 3: Vẻ đẹp của con người lao động: Con người làm chủ cuộc đời, làm chủ biển trời quêhương miệt mài hăng say hào hứng và chan chứa niềm tin tưởng lạc quan trong lao động -> 1đ

Câu 4:

a. Đề tài đoạn văn chứa câu chủ đề: Bài ca ca ngợi vẻ đẹp con người lao động. -> 0.25đ

- Đề tài của đoạn văn trước câu chủ đề là: Đoàn thuyền đánh cá bức tranh sơn mài lộng lẫy vềthiên nhiên -> 0.25đ

b.* Hình thức: Đúng đoạn văn tổng phân hợp -> 0.5đ- Phép thế - từ đồng nghĩa -> 0.5 đ

* Nội dung: -> Trách nhiệm:

+ Hướng về biển Đông bằng tấm lòng của người dân VN.

+ Tuyên truyền với bạn bè trong nước và quốc tế về chủ quyền biển đảo.

+ Biểu hiện tình yêu tổ quốc đúng pháp luật

+ Sẵn sàng lên đường khi tổ quốc cần.

Phần II:

Câu 1:- Chúng tôi : Nho, Thao, Phương Định

- Thực tế việ trung quốc đặt giàn khoan HD 981

- Biển Đông dậy sóng

Tình cảm gắn bó, yêu mếm, tự hào về lãnh thổ hải phận của tổ quốc

- Âm hưởng lao động ngân vang cảnh đoàn thuyền ra khơi.

- Khí thế lao động mạnh mẽ phơi phới tràn ngập niềm vui của người lao động- cảnh đánh cá trênbiển giữa trời sao. Âm hưởng của các câu hát

- Hình ảnh của con thuyền - đoàn tuyền trên biển lớn lao ngang tầm vũ trụ.

- Hình ảnh người dân chài khỏe khoắn trên nền trời đang sáng dần, ửng hồng “Sao mờ kéo lưới”

- Hình ảnh đoàn thuyền lao vun vút ở cuối bài, bài ca ngân vang hào hứng thành quả lao động tolớn.

Câu 5: 1đTrình bày đoạn văn> 0.25đ

- Công việc: Đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom, nếu cần phá bom -> 0.25đ

- Người kể truyện là Phương Định – nhân vật chính trong tác phẩm -> 0.5đ

Câu 2: - Câu văn trên là câu rút gọn chủ ngữ

-> Nội dung: 1đ

+ Hiểu biết về tác giả tác phẩm những ngôi sao xa sôi.

+ Cảm phục lòng yêu nước của tuổi trẻ: Gan dạ, dũng cảm, dám đối mặt với hiểm nguy, coithường cái chết.

+ Yêu mếm tâm hồn trong sáng tinh thần lạc quan yêu đời trong khói lửa chiến tranh.

+ Trân trọng biết ơn những hy sinh xương máu góp phần vào sự nghiệp giải phòng dân tộcthống nhất đất nước.
ĐỀ 2:

PHẦN I

Câu 1.

- Bài thơ:Ánh trăng

- Tác giả: Nguyễn Duy









Câu 2

- Hình ảnh nhân hóa xuyên suốt bài thơ: Vầng trăng

- Hình ảnh “vầng trăng” là ẩn dụ vì: Hình ảnh đó biểu tượng cho thiên nhiên, quá khứ, những truyền thống đẹp đẽ mà con người cần trân trọng giữ gìn.


Câu 3.

 - “Bếp lửa” – Bằng Việt

“Nói với con” – Y Phương


Câu 4.

- Nội dung:

+ Giải thích: “Uống nước nhớ nguồn” là gì? Vô ơn bạc nghĩa là gì?. Tại sao phải “uống nước nhớ nguồn”?.

+ Thực trạng xã hội ngày nay tác động đến lối sống vô ơn bạc nghĩa như thế nào? (Nguyên nhân)

+ Nêu biểu hiện: Trong gia đình, nhà trường, xã hội,…như thế nào?

+ Đánh giá, nêu quan điểm về vấn đề trên.

+ Liên hệ bản thân.

- Hình thức:

+ Đoạn văn viết khoảng 2/3 trang giấy thi.

+ Phạm vi phân tích: Lối sống vô ơn bạc nghĩa trong xã hội ngày nay.

+ Diễn đạt trong sáng, mạch lạc.

+ Có thành phần phụ chú và phép thế (gạch chân)



PHẦN II

1

  • Tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” – Nguyễn Dữ

2

  • Những thành ngữ là:  Duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con.

3

- Nội dung:

Làm sáng tỏ được vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam qua Vũ Nương:

+ Vẻ đẹp về dung nhan, phẩm hạnh.

+ Người vợ thủy chung, yêu thương chồng hết mực.

+Người con dâu hiếu thảo.

+ Người mẹ yêu thương con.

+ người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa.

+ Đánh giá, khái quát Vũ Nương là đại diện tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống.

- Hình thức

+ Đoạn văn diễn dịch

+ Diễn đạt trong sáng, mạch lạc.

+ Độ dài khoảng 15 câu



2.4. Ho¹t ®éng vËn dông:

? VN lµ 1 ng­êi p.n có nét đẹp nào trong lời giới thiệu chung của tác giả?



- Hs vËn dông n¨ng lùc diÔn ®¹t vµ tæng hîp vÒ nhµ lµm bµi tËp.

2.5. Ho¹t ®éng t×m tßi, më réng :

Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước của HXH và cho biết vẻ đẹp của người phụ nữ được hiện lên qua nghệ thuật vịnh vật của tác giả ? Và chỉ ra điểm chung với NV Vũ Nương ở phần đầu truyện ?

- N¾m v÷ng néi dung bµi häc.

- T×m hiÓu vÒ nçi oan cña Vò N­¬ng,

- ý nghÜa cña yÕu tè k× ¶o trong truyÖn.


NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2018

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************

TuÇn 9


Ngµy d¹y : 8/10/2018

Ngµy so¹n: / /2018



CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
I. Môc tiªu.

1. Kiếnthc:

- Hs cảm nhận được lịch sử XHPK cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX

- Gióp h/s c¶m nhËn ®­îc vÎ ®Ñp hµo hïng cña ng­êi anh hïng d©n téc NguyÔn HuÖ, sù th¶m b¹i cña bän x©m l­îc vµ sè phËn cña lò vua quan ph¶n d©n h¹i n­íc.

- Thói ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh và bọn quan lại qua nghệ thuật tùy bút của PĐH.

- Đời sống của nhân dân ta lúc bấy giờ.



2. Kĩ năng:

Phân tích truyện trung đại

3. Thái độ:

Lòng tự hào dân tộc, kính trọng biết ơn anh hùng Nguyễn Huệ, bµy tá th¸i ®é c¨m ghÐt lò b¸n n­íc,lªn ¸n bän quan l¹i phong kiÕn, bè lũ cướp nước, thương cảm nỗi thống khổ của nhân dân

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác với bạn, năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu tài liệu

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - Biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ bạn, có trách nhiệm, tự chủ trong cuộc sống, có lòng nhân ái, khoan dung

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

+TiÕng ViÖt: Ph­¬ng ch©m héi tho¹i

+T LV: - TÝch hîp víi TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp tãm t¾t v¨n b¶n tù sù.

II . ChuÈn bÞ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Gi¸o viªn : SGK - SGV - Giáo án

- Tham kh¶o “Vũ trung tùy bút”

2. Häc sinh: -§äc vµ tr¶ lêi c©u hái phÇn ®äc hiÓu v¨n b¶n



III. TIẾN TRÌNH TIẾT häc

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KTSÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ :

2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

- Vào bài : Viết về số phận của người phụ nữ dưới chế độ xã hội PK, có rất nhiều nhà văn, thơ với những tác phẩm hay, ấn tượng. Nhưng hình ảnh người phụ nữ thời ấy bị bao nỗi đau do XHPK gây ra. Nhà văn Nguyễn Dữ đóng góp vào đề tài ấy bằng một TP đặc sắc...



2.2. Các ho¹t ®éng h×nh thµnh kiÕn thøc:

2. Nội dung ôn tập:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

HĐ1:CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, ph©n tÝch,th¶o luËn, tr×nh bày một phót .......

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động n·o, KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời,

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc cho cả lớp tr¶ lêi nh÷ng kiÕn thøc

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ;

Phẩm chất: Yêu quê hương, tự hào về nền văn học dân tộc


? Nêu hiểu biết của em về thể tùy bút.

  • Nói tuỳ bút là thể văn ghi chép sự việc một cách cụ thể, sinh động nhưng tuỳ hứng không có nghĩa là bài văn được sắp xếp lộn xộn, không theo trật tự nào. Thực ra, điều đó chỉ có nghĩa rằng văn tuỳ bút không phụ thuộc vào một khuôn mẫu cố định nào đó (ví dụ như thơ Đường luật). Tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể, tác giả lựa chọn, sắp xếp các chi tiết, sự kiện theo những trật tự nhất định nhằm làm nổi bật vấn đề.

Trong bài văn này, phần đầu tác giả miêu tả cung cách ăn chơi xa hoa của đám quan quân trong phủ chúa Trịnh, phần sau tác giả đề cập đến nỗi khổ sở của dân chúng trước sự nhũng nhiễu của đám quan quân. Phần cuối, tác giả điểm qua một vài ý về gia đình mình. Mọi chi tiết đều có tác dụng phơi bày sự mục rỗng của chính quyền phong kiến Lê  Trịnh ở vào thời kì sắp suy tàn.

? Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh Sâm. Thái độ của tác giả được bộc lộ như thế nào?

- Tác giả kín đáo bộc lộ thái độ chủ quan của mình trước việc ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh khi miêu tả cảnh vườn trong phủ Chúa: “Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vượn hót ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ đổ tan tành, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường.”. Cảm nhận của tác giả về cái “triệu bất tường” mang ý nghĩa như sự phê phán, cảnh báo về thói ăn chơi, hưởng lạc sa hoa trên mồ hôi, xương máu của nhân dân sẽ dẫn đến cảnh suy tàn, tan vỡ tang thương.

? Hình ảnh bọn quan lại được giới thiệu như thế nào.


So sánh đặc điểm của thể tuỳ bút với thể truyện qua Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh và Chuyện người con gái Nam Xương, có thể rút ra nhận xét về sự khác nhau giữa hai thể văn này



B.CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

1. Thể tùy bút:

2. Thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận trong phủ được được miêu tả thông quan những cảnh và những việc cụ thể:

- Việc xây dựng đình đài và thú ngao du vô độ;

- Miêu tả tỉ mỉ những cuộc bài trí dạo chơi của chúa Trịnh;

- Việc thu sản vật, thứ quý; Việc bày vẽ trang trí trong phủ gây phiền nhiễu, tốn kém.

- Tác giả kín đáo bộc lộ thái độ chủ quan của mình trước việc ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh trên mồ hôi, xương máu của nhân dân sẽ dẫn đến cảnh suy tàn, tan vỡ tang thương.

3. Bọn quan lại hầu cận trong phủ Chúa đã “nhờ gió bẻ măng”, nhũng nhiễu, vơ vét của dân bằng những thủ đoạn trơ tráo, trắng trợn, vừa ăn cướp vừa la làng: “Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh, chim tốt khiếu hay, thì biên ngay hai chữ “phụng thủ” vào. Đêm đến, các cậu trèo qua tường thành lẻn ra, sai tay chân đem lính đến lấy phăng đi, rồi buộc cho tội đem giấu vật cung phụng để dậm doạ lấy tiền. Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá thì thậm chí phải phá nhà huỷ tường để khiêng ra. Các nhà giàu bị họ vu cho là giấu vật cung phụng, thường phải bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ núi non bộ, hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ.”.

Kết thúc bài tuỳ bút, tác giả ghi lại việc có thực đã từng xảy ra trong nhà mình: “Nhà ta ở phường Hà Khẩu, huyện Thọ Xương, trước nhà tiền đường có trồng một cây lê, cao vài mươi trượng, lúc nở hoa, trắng xoá thơm lừng; trước nhà trung đường cũng trồng hai cây lựu trắng, lựu đỏ, lúc ra quả trông rất đẹp, bà cung nhân ta đều sai chặt đi”. Câu chuyện thực xảy ra ở chính gia đình tác giả có tác dụng làm tăng thêm tính xác thực, sinh động cho những chứng cứ lên án chúa Trịnh và quan lại.

3. So sánh đặc điểm của thể tuỳ bút với thể truyện qua Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh và Chuyện người con gái Nam Xương, có thể rút ra nhận xét về sự khác nhau giữa hai thể văn này như sau:

- Tuỳ bút là thể văn dùng để ghi chép những con người và sự việc cụ thể, có thực, qua đó người viết chú trọng bộc lộ thái độ, cảm xúc, suy tư, nhận thức đánh giá của mình về con người và cuộc sống. Truyện là thể văn phản ánh hiện thực qua bức tranh mở rộng của đời sống qua các sự kiện, biến cố xảy ra trong cuộc đời con người.

- Truyện thường phải có cốt truyện và nhân vật; cốt truyện được trình bày có mở đầu, diễn biến, kết thúc; nhân vật được xây dựng có đặc điểm ngoại hình, chi tiết miêu tả nội tâm, diễn biến tâm lí,… Tuỳ bút là sự ghi chép tuỳ hứng, có khi tản mạn, không theo một cốt truyện nào mà chủ yếu nhằm bộc lộ tình cảm, thái độ của tác giả.


3. Hoạt động Luyện tập

Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, ph©n tÝch,th¶o luËn, tr×nh bày một phót .......

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động n·o, KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời,

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc cho cả lớp tr¶ lêi nh÷ng kiÕn thøc

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ;

Phẩm chất: Yêu quê hương, tự hào về nền văn học dân tộc



Câu 1 Chép lại nguyên văn khổ thơ cuối bài thơ: "Đồng chí" (Chính Hữu)

Câu 2 Đọc hai câu thơ:

"Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non"

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Từ xuân trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? và nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

Câu 3 (3 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trang giấy thi) nêu suy nghĩ của em về đạo lí: "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc ta.

Câu 4  (1 điểm): Phân tích nhân vật Vũ Nương "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ. Từ đó em có nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. (5 điểm)

TRẢ LỜI:Câu 1: Chép lại nguyên văn khổ thơ cuối bài thơ: "Đồng chí" (Chính Hữu) – 1 điểm

".... Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau cời giặc tới
Đầu súng trăng treo"

(Đồng Chí – Chính Hữu)

Câu 2: Đọc hai câu thơ:"Ngày xuân em hãy còn dài
Xót tình máu mủ thay lời nước non"

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Từ xuân trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? và nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào? (1 điểm)



  • Từ "Xuân" trong câu thứ nhất được dùng theo nghĩa chuyển.

  • Theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

  • Nghĩa của từ "xuân" -> Thúy Vân còn trẻ hãy vì tình chị em mà em thay chị thực hiện lời thề với Kim Trọng.

Câu 3: Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trang giấy thi) nêu suy nghĩ của em về đạo lí: "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc ta. (3 điểm)

  • Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, có rất nhiều câu ca dao, tục ngữ nói về triết lí sống của con người. Nhưng có lẽ câu để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất là câu: ''Uống nước nhớ nguồn"

  • Câu tục ngữ trên quả thật là một danh ngôn, một lời dạy bảo quý giá. Giá trị của lời khuyên thật to lớn vì nội dung mang màu sắc triết lí đạo đức bàn về lòng biết ơn, được diễn tả bằng nghệ thuật so sánh ngầm độc đáo, lời văn đơn sơ, giản dị, dễ hiểu, dễ nhớ. Chính vì thế mà câu nói này được được phổ biến mọi nơi, mọi chốn và được truyền tụng từ ngàn đời xưa đến nay.

  • Càng hiểu ý nghĩa sâu sắc của lời dạy bảo mà ông cha ta muốn truyền lại cho đời sau, chúng ta, thế hệ tương lai của đất nước phải cố gắng học tập, lao động, nhất là rèn luyện những đức tính cao quý trong đó cần phải rèn luyện lòng nhớ ơn cha mẹ, thầy cô, ông bà tổ tiên.... để trở thành con ngoan trò giỏi.

Câu 4: Phân tích nhân vật Vũ Nương "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ. Từ đó em có nhận được điều gì về thân phận và vẻ đẹp của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.

a) Mở bài: ''Nghi ngút đầu ghềnh tỏa khói hương


Miếu ai như miếu vợ chàng Trương
Bóng đèn dù nhẫn đừng nghe trẻ
Cung nước chi cho lụy đến nàng" (Lê Thánh Tông)

  • Nguyễn Dữ là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm ,ông sống ở thế kỉ 16, làm quan một năm, sau đó chán cảnh triều đình thối nát xin cáo quan về ở ẩn.

  • "Truyền kì mạc lục" là tác phẩm văn xuôi đầu tiên của Việt Nam được viết bằng chữ Hán, trong đó truyện đã đề cập đến thân phận người phụ nữ sống trong XHPK mà cụ thể là nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam xương"

b) Thân bài:Vũ Nương: Đẹp người, đẹp nết:

Tên là Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương, gia đình "kẻ khó" tính tình thùy mị nết na,lại có thêm tư dung tốt đẹp

Lấy chồng con nhà hào phú không có học lại có tính đa nghi. Sau khi chồng bị đánh bắt đi lính, nàng phải một mình phụng dưỡng mẹ chồng, nuôi dạ con thơ, hoàn cảnh đó càng làm sáng lên những nét đẹp của nàng.


  • Là nàng dâu hiếu thảo : khi mẹ chồng bị ốm, nàng "hết sức thuốc thang" "ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn" "khi bà mất, nàng "hết lời thương sót", lo ma chay lễ tế, "như đối với cha mẹ đẻ mình"

  • Là người vợ đảm đang, giữ gìn khuôn phép, hết mực thủy chung không màng danh vọng: ngày chồng ra trận nàng chỉ mong. Ngày trở về mang theo hai chữ bình yên, thế là đủ rồi chứ không mong mang được ấn phong hầu mặc áo gấm trở về. "Các biệt ba năm giữ gìn một tiết" chỉ có cái thú vui nghi gia nghi thất" mong ngày "hạnh phúc xum vầy"

  • Là người mẹ hết mực thương con muốn con vui nên thường trỏ bóng mình vào vách mà nói rằng đó là hình bóng của cha.

"Chỉ vì nghe lời trẻ em
Cho nên mất vợ rõ buồn chàng Trương''

Vũ Nương: Người phụ nữ dám phản kháng để bảo vệ nhân phẩm, giá trị của mình:



  • Chồng trở về, bị hàm oan, nàng đã kiên trì bảo vệ hạnh phúc gia đình, bảo vệ nhân phẩm giá trị của mình qua những lời thoại đầy ý nghĩa

  • Khi chồng không thể minh oan, nàng quyết định dùng cái chết để khẳng định lòng trinh bạch.

  • Đòi giải oan, kiên quyết không trở lại với cái xã hội đã vùi dập nàng: "Đa tạ tình chàng, thiết chẳng trở về nhân gian được nữa"

Vũ Nương: Bi kịch hạnh phúc gia đình bị tan vỡ và quyền sống bị chà đạp.

Bi kịch này sinh ra khi con người không giải quyết được mâu thuẫn giữa mơ ước khát vọng và hiện thực khắc nghiệt, mặc dù con người hết sức cố gắng để vượt qua, Vũ Nương đẹp người đẹp nết đáng lẽ phải được hưởng hạnh phúc mà lại không được. Vũ Nương đã hết sức cố gắng vun đắp cho hạnh phúc gia đình, hi vọng vào ngày xum vầy, ngay cả khi nó sắp bị tan vỡ. Nhưng cuối cùng nàng đành phải chấp nhận số phận, hạnh phúc gia đình tan vỡ không bao giờ có được, bản thân đau đớn, phải chết một cách oan uổng.



"Trăm năm bia đá vẫn mòn
Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ"

Những tính cách trên được xây dựng qua nghệ thuật:



  • Tạo tình huống tuyện đầy kích tính

  • Những đoạn đối thoại và những lời tự bạch của nhân vật.

  • Có yếu tố truyền kì và hiện thực vừa haong đường.

c) Kết bài:Nguyễn Dữ thật xứng đáng với vị trí tiên phong trong nền văn xuôi Việt Nam

  • Càng văn minh, tiến bộ càng quý trọng những bà mẹ, những người chị "Giỏi việc nước, đảm việc nhà"

4. Hoạt động vận dụng: Lựa chọn một đề bài và viết thành bài văn hoàn chỉnh.

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: Tìm hiểu thêm về lịch sử nước ta thời bấy giờ qua môn Lịch Sử và các tác phẩm văn học khác thời kì này.

NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2018

P hiu tr­ëng


TuÇn 10

Ngµy d¹y : 13/10/2018

Ngµy so¹n: / /2018

Hoàng lê nhất thống chí

I. Môc tiªu.


1. Kiếnthc:

- Hs cảm nhận được lịch sử XHPK cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX

- Gióp h/s c¶m nhËn ®­îc vÎ ®Ñp hµo hïng cña ng­êi anh hïng d©n téc NguyÔn HuÖ, sù th¶m b¹i cña bän x©m l­îc vµ sè phËn cña lò vua quan ph¶n d©n h¹i n­íc.

- Thói ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh và bọn quan lại qua nghệ thuật tùy bút của PĐH.

- Đời sống của nhân dân ta lúc bấy giờ.



2. Kĩ năng:

Phân tích truyện trung đại

3. Thái độ:

Lòng tự hào dân tộc, kính trọng biết ơn anh hùng Nguyễn Huệ, bµy tá th¸i ®é c¨m ghÐt lò b¸n n­íc,lªn ¸n bän quan l¹i phong kiÕn, bè lũ cướp nước, thương cảm nỗi thống khổ của nhân dân

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác với bạn, năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu tài liệu

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - Biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ bạn, có trách nhiệm, tự chủ trong cuộc sống, có lòng nhân ái, khoan dung

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

+TiÕng ViÖt: Ph­¬ng ch©m héi tho¹i

+T LV: - TÝch hîp víi TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp tãm t¾t v¨n b¶n tù sù.

II . ChuÈn bÞ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Gi¸o viªn : SGK - SGV - Giáo án

- Tham kh¶o “Hoàng Lê nhất thống chí”

2. Häc sinh: -§äc vµ tr¶ lêi c©u hái phÇn ®äc hiÓu v¨n b¶n



III. TIẾN TRÌNH TIẾT häc

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KTSÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ :

2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

2.2. Các ho¹t ®éng h×nh thµnh kiÕn thøc

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

HĐ1:

Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, ph©n tÝch,th¶o luËn, tr×nh bày một phót .......

Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động n·o, KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời,

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tæ chøc cho cả lớp tr¶ lêi nh÷ng kiÕn thøc

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực cảm thụ thẩm mĩ;

Phẩm chất: Yêu quê hương, tự hào về nền văn học dân tộc

Tóm tắt đoạn trích hồi thứ 14,TP: “Hoàng lê nhất thống chí”

1. Hồi thứ mười bốn là một trong những phần hay nhất của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. Qua hồi này, tác giả đã dựng lên hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thất bại thảm hại tất yếu của bọn xâm lược và lũ vua quan phản nước, hại dân một cách chân thực, sinh động. Nội dung này được cụ thể bằng những ý chính trong ba đoạn sau:

- Đoạn từ đầu đến “hôm ấy nhằm vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788).”: Được tin báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, vua Lê thụ phong, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, tự mình đốc suất đại binh ra Bắc dẹp giặc.

- Đoạn từ “Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh” cho đến “vua Quang Trung tiến binh đến Thăng Long, rồi kéo vào thành…”: cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung đối với quân Thanh.

- Đoạn từ “Lại nói, Tôn Sĩ Nghị và vua Lê” cho đến hết: Thất bại thảm hại của quân Tôn Sĩ Nghị và sự thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống.
HĐ2:

Ph©n tÝch h×nh ¶nh ng­êi anh hïng Quang Trung- NguyÔn Hôª qua ®o¹n trÝch: Hoµng Lª nhÊt thèng chÝ?


=>HS phân tích theo gợi ý của GV,lấy dẫn chứng các chi tiết trong truyện để minh hoạ

=>HS phân tích theo gợi ý của GV,lấy dẫn chứng các chi tiết trong truyện để minh hoạ



Luyện tập

BT:


-Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em v ề nhân vật vua Quang Trung

-HS viết và đọc trước lớp, GV và HS nhận xét , đánh giá

2. Hình tượng Quang Trung - Nguyễn Huệ được xây dựng chân thực, sinh động với hành động, trí tuệ, tài điều binh khiển tướng, mưu lược… của một vị anh hùng dân tộc:

- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán:

+ tiếp được tin báo quân Thanh chiếm đóng Thăng Long, liền họp các tướng sĩ, định thân chinh cầm quân đi ngay;

+ lên ngôi hoàng đế, đốc suất đại binh ra Bắc dẹp giặc;

+ gặp Nguyễn Thiếp để hỏi cơ mưu;

+ tuyển mộ quân lính ở Nghệ An, duyệt binh, phủ dụ quân sĩ, lên kế hoạch tiến quân đánh giặc;

- Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình:

+ Phân tích tình hình, quyết định tiến quân tiêu diệt giặc;

+ Lời lẽ sắc bén, chặt chẽ, kích thích được tinh thần tự tôn dân tộc của tướng sĩ: lời phủ dụ;

+ Vạch kế hoạch đánh giặc, sử dụng chiến lược, chiến thuật hợp lí, độc đáo (cách hành quân thần tốc, cách chống lại súng của giặc, chiến thuật nghi binh…);

+ Biết dùng người đúng sở trường, ở đoản, đối đãi công bằng.

- Ý chí quyết chiến quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng: mạnh bạo, tự tin trong kế sách đánh giặc, tính toán trước sau chu toàn (trước khi đánh giặc đã tính đến cả đối sách với giặc sau khi chiến thắng)…

Hình tượng vua Quang Trung đã được miêu tả với đầy đủ những phẩm chất của một vị anh hùng, mang vẻ đẹp oai phong lẫm liệt. Tác giả Ngô gia văn phái vốn trung thành với nhà Lê mà vẫn viết về vua Quang Trung đầy tinh thần ngợi ca như vậy là vì họ đứng trên tinh thần dân tộc mà phản ánh. Nhờ vậy, càng tạo ra cho tác phẩm sức thuyết phục, tính chân thực cao, chứng tỏ tinh thần tôn trọng sự thật lịch sử. Đây cũng là điểm đặc sắc của thể loại tiểu thuyết lịch sử.

4. Về bút pháp của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy (một của quân tướng nhà Thanh, một của vua tôi Lê Chiêu Thống):

- Cảnh tháo chạy của quân tướng nhà Thanh được miêu tả dưới cái nhìn hả hê, mãn nguyện của người thắng trận trước sự thất bại thảm hại của kẻ thù cướp nước: âm hưởng nhanh, gợi tả sự tán loạn, tan tác…

- Cảnh bỏ chạy của vua tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả dài hơn, âm hưởng chậm hơn, toát lên vẻ chua xót, ngậm ngùi.

Sở dĩ có sự khác biệt đó là vì: mặc dù tôn trọng tính khách quan trong phản ánh, song không thể chối bỏ được thái độ chủ quan khi quan sát, nhìn nhận; đối với quân tướng nhà Thanh, tác giả miêu tả với một tâm thế khác với khi miêu tả cuộc tháo chạy của vua tôi Lê Chiêu Thống - dẫu sao thì cũng là vương triều mình đã từng phụng thờ.


A. ĐOẠN TRÍCH HỒI THỨ 14 CỦA TÁC PHẨM: “HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ”
1.Tóm tắt đoạn trích

-HS tóm tắt2.H×nh t­îng ng­êi anh hïng NguyÔn HuÖ.



a. Con ng­êi m¹nh mÏ, quyÕt ®o¸n.

- GiËn l¾m, liÒn häp c¸c t­íng sÜ, ®Þnh th©n chinh cÇm qu©n ®Ó ®¸nh ®uæi chóng.

- Nghe lêi t­íng sÜ lªn ng«i hoµng ®Õ, ®èc qu©n ra B¾c.

- Tæ chøc hµnh qu©n thÇn tèc.

- TuyÓn binh, duyÖt binh lín ë NghÖ An.

- Dô t­íng sÜ, ®Þnh kÕ ho¹ch hµnh qu©n

b. TrÝ tuÖ s¸ng suèt, nh¹y bÐn.

- S¸ng suèt trong viÖc ph©n tÝch thêi cuéc vµ thÕ t­¬ng quan gi÷a ta vµ ®Þch.

+ Kh¼ng ®Þnh chñ quyÒn " ®Êt nµo sao Êy"

+ Nªu bËt gi· t©m cña giÆc

+ Nh¾c l¹i truyÒn thèng chèng giÆc

+ Kªu gäi qu©n lÝnh

+ KØ luËt nghiªm.

- S¸ng suèt, nh¹y bÐn trong viÖc xÐt ®o¸n, dïng ng­êi " Së vµ L©n mang g­¬m chÞu téi"

c. Cã tÇm nh×n xa tr«ng réng

.-Nhận định :07 th¸ng giªng sÏ vµo ¨n tÕt ë Th¨ng Long, thùc tÕ v­ît møc 2 ngµy.

-Lo tính chuyện sau khi thắng sẽ dặt ra việc ngoại giao để làm yên lòng người Thanh, tránh kẻ phản trắc



d. Kú tµi trong viÖc dïng binh

- 25 th¸ng ch¹p xuÊt qu©n ë Phó Xu©n (HuÕ)

- Mét tuÇn sau ®· ra ®Õn Tam §iÖp c¸ch HuÕ 500 km.

- 30 th¸ng giªng sÏ vµo ¨n tÕt ë Th¨ng Long mµ tÊt c¶ ®Òu ®i bé.

- ChiÒu mïng 5 th¸ng giªng n¨m KØ DËu, ®oµn qu©n ®· tiÕn vµo kinh thµnh T Long

 C­ìi voi ®èc thóc, x«ng pha tªn ®¹n, bµy m­u tÝnh kÕ.


®. Cã nhiÒu m­u kÕ ®¸nh giÆc:

- B¾t gän qu©n do th¸m.

- §¸nh nghi binh.

- Dïng ®éi qu©n c¶m tö khiªng v¸n

- Lïa voi dµy ®¹p.

 Quang Trung lµ vÞ vua yªu n­íc, s¸ng suèt cã tµi cÇm qu©n. lµ ng­êi tæ chøc vµ lµ linh hån cña chiÕn c«ng vÜ ®¹i.



Luyện tập
3. Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống phản nước, hại dân:

- Quân tướng nhà Thanh:

+ Tôn Sĩ Nghị bất tài, không nắm được tình hình thực tế, kiêu căng tự mãn, trễ nải quân cơ: “chỉ chăm chú vào yến tiệc, vui mừng, không hề lo chi đến việc bất trắc; khi quân Tây Sơn đánh đến thì “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trước qua cầu phao”…

+ Quân tướng hèn nhát, thảm bại: khi nghe tiếng quân Tây Sơn, quân Thanh ở trong đồn Hạ Hồi “ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng”; ở đồn Ngọc Hồi quân thì “bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết”, tướng thì tự thắt cổ chết; thấy nghi binh thì “đều hết hồn hết vía, vội trốn”; khi nghe tin Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy “đều hoảng hồn, tan tác bỏ chạy, tranh nhau qua cầu sang sông, xô đẩy nhau rơi xuống mà chết rất nhiều. Lát sau cầu lại bị đứt, quân lính đều rơi xuống nước, đến nỗi nước sông Nhị Hà vì thế mà tắc nghẽn không chảy được nữa.”…

- Vua tôi Lê Chiêu Thống:

+ Vì lợi ích của dòng họ, vị thế nhà Lê mà trở thành những kẻ phản động, cõng rắn cắn gà nhà, đi ngược lại quyền lợi của dân tộc;

+ Đớn hèn, nhục nhã trước quân Thanh;

+ Tháo chạy thục mạng, cướp cả thuyền của dân mà qua sông, khi đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị thì “nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt”, rồi chấp nhận phận vong quốc, sau này phải cạo đầu tết tóc như người Mãn Thanh…




4. Hoạt động vận dụng: Phần I (5,0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời


Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB. Giáo dục, 2014).

1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm ấy.

2. Tìm một hình ảnh ẩn dụ trong đoạn thơ trên và nêu tác dụng của hình ảnh ẩn dụ đó.

3. Tại sao nói hình ảnh những chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật?

4. Từ việc cảm nhận phẩm chất của những người lính trong bài thơ trên và những hiểu biết xã hội của bản thân, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về lòng dũng cảm.



Phần II (5,0 điểm)

Dưới đây là đoạn trích trong truyện ngắn Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng):

Đến lúc chia tay, mang ba lô lên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.

Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.

- Thôi! Ba đi nghe con! – Anh Sáu khe khẽ nói.

Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:

- Ba...a...a...ba!

Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng "ba" mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng "ba" như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang tay ôm chặt lấy cổ ba nó.

(Trích Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2014).

1. Trong truyện ngắn Chiếc lược ngà, những tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và cảm động tình cha con của ông Sáu và bé Thu?

2. Chỉ ra 2 lời dẫn trực tiếp trong đoạn trích trên và chuyển chúng thành những lời dẫn gián tiếp.

3. Viết một đoạn văn khoảng 12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm rõ tình cảm cha con sâu nặng, cảm động của ông Sáu và bé Thu trong cảnh chia tay, trong đó có sử dụng kiểu câu phủ định mang ý nghĩa khẳng định và phép lặp để liên kết (gạch dưới câu phủ định mang ý nghĩa khẳng định và các từ ngữ được sử dụng trong phép lặp)



Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Ngữ văn

Phần ICâu 1.

  • Bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" (0,25đ)

  • Tác giả: Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, năm 1964 gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn và trở thành một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. Thơ ông có giọng điệu sôi nổi, trẻ trung, tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. (0,5đ)

  • Sáng tác năm 1969 lúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ đang diễn ra vô cùng ác liệt (0,25đ)

Câu 2.

  • Hình ảnh ẩn dụ: trời xanh hoặc trái tim (0,25đ)

  • Nêu được tác dụng của hình ảnh ẩn dụ: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho điều tác giả muốn thể hiện (0,75đ)

Câu 3 Hình ảnh những chiếc xe không kính rất độc đáo vì:

  • Đó là những chiếc xe có thực trên tuyến đường Trường Sơn trong thời kì chống Mĩ và đã đi vào thơ Phạm Tiến Duật cũng rất thực, không một chút thi vị hóa. (0,5đ)

  • Hình ảnh ấy vừa nói lên cái khốc liệt của chiến tranh vừa làm nổi bật chân dung tinh thần của người lính; thể hiện phong cách thơ của Phạm Tiến Duật: nhạy cảm với nét ngang tàng, tinh nghịch, yêu thích cái lạ (0,5đ)

Câu 4 Học sinh phải đảm bảo những yêu cầu về: (2,0đ)

  • Nội dung: Từ việc cảm nhận lòng dũng cảm của những người lính lái xe trong bài thơ, bày tỏ được những suy nghĩ về lòng dũng cảm: Thế nào là dũng cảm? Những biểu hiện của lòng dũng cảm trong cuộc sống? Vì sao có thể khẳng định đây là phẩm chất cao quý của con người? Em sẽ rèn luyện như thế nào để trở thành người dũng cảm?

  • Hình thức: văn nghị luận, có thể kết hợp với các phương thức biểu đạt khác, diễn đạt sinh động, độ dài theo quy định...

Phần II

Câu 1 Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách nhưng bé Thu không nhận ra cha, đến lúc bé nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi.

  • Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ con vào việc làm chiếc lược ngà để tặng con nhưng chưa kịp trao thì ông đã hi sinh. (0,25đ)

Câu 2

  • Học sinh chỉ đúng 2 lời dẫn trực tiếp (0,5đ)

  • Chuyển thành lời dẫn gián tiếp đạt yêu cầu (0,5đ)

Câu 3* Đoạn văn diễn dịch

  • Phần mở đoạn đạt yêu cầu (0,25đ)

  • Phần thân đoạn gồm khoảng 12 câu với đầy đủ dẫn chứng và lí lẽ để làm rõ: tình cảm cha con sâu nặng, đầy cảm động của ông Sáu và bé Thu trong cảnh chia tay

    • Tình huống éo le: ông Sáu phải vào chiến trường sau ba ngày phép, lúc này bé Thu mới nhận ra ba (0,25đ)

    • Tình yêu thương mãnh liệt bé Thu dành cho ba thể hiện ở các chi tiết như tiếng gọi ba, cử chỉ, hành động dành cho ba... (1,0đ)

    • Tình yêu thương con sâu sắc ở ông Sáu biểu lộ qua những chi tiết

  • diễn tả tâm trạng, cử chỉ, đặc biệt là ánh nhìn của ông dành cho con... Từ những cảm nhận trên, cần khẳng định thành công của tác giả trong việc tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật nhằm làm nổi bật tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. (1,0đ)

* Có sử dụng phép lặp (gạch dưới) (0,25đ)

* Có câu phủ định mang ý nghĩa khẳng định (gạch dưới)

Lưu ý: Nếu đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn trừ 0.5 điểm

Lựa chọn một đề bài và viết thành bài văn hoàn chỉnh.



5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng: Tìm hiểu thêm về lịch sử nước ta thời bấy giờ qua môn Lịch Sử và các tác phẩm văn học khác thời kì này.

* Dặn dò: Ôn tập Tiếng việt phần :



NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2018

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************



Tuần 11:

NS: 20/10/2018

ND: /10/ 2018

NguyÔn du vµ TruyÖn KiÒu

NGHỆ THUẬT TẢ NGƯỜI CỦA NGUYỄN DU QUA ĐOẠN TRÍCH:

CHỊ EM THUÝ KIỀU”


I Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức:

- Nắm vững kiến thức về tác giả Nguyễn Du và cốt truyện của

Truyện Kiều.

- Hiểu Nghệ thuật tả người của ND qua đoạn trích: “ CETK”


2. Kĩ năng:

-Tóm tắt VB tự sự, kĩ năng viết văn tả người. RÌn luyÖn kÜ n¨ng lµm v¨n nghÞ luËn.

3. Thái độ :

Yêu quý , trân trọng và gìn giữ kiệt tác văn học của dân tộc, trân trọng giá trị của con người.

4. Năng lực, phẩm chất:

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác với bạn, năng lực sử dụng công nghệ thông tin để tra cứu tài liệu

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, năng lực thẩm mĩ.

4.2. Phẩm chất: - Biết yêu thương, đoàn kết giúp đỡ bạn, có trách nhiệm, tự chủ trong cuộc sống, có lòng nhân ái, khoan dung

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

+TiÕng ViÖt: Ph­¬ng ch©m héi tho¹i

+T LV: - TÝch hîp víi TËp lµm v¨n: LuyÖn tËp tãm t¾t v¨n b¶n tù sù.

II . ChuÈn bÞ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Gi¸o viªn : SGK - SGV - Giáo án

- Tham kh¶o “Truyện Kiều”

2. Häc sinh: -§äc vµ tr¶ lêi c©u hái phÇn ®äc hiÓu v¨n b¶n



III. TIẾN TRÌNH TIẾT häc

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KTSÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ :

2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

- Vào bài : Viết về số phận của người phụ nữ dưới chế độ xã hội PK, có rất nhiều nhà văn, thơ với những tác phẩm hay, ấn tượng. Nhưng hình ảnh người phụ nữ thời ấy bị bao nỗi đau do XHPK gây ra. Nhà văn Nguyễn Du đóng góp vào đề tài ấy bằng một TP đặc sắc..



2.2. Các ho¹t ®éng h×nh thµnh kiÕn thøc




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương