Ôn tập văn thuyết minh


TuÇn 28 Ngµy so¹n: 1 /3/2019 TRIẾT LÝ SỐNG TRONG TRUYỆN NGẮN BẾN QUÊ



tải về 1.62 Mb.
trang11/18
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích1.62 Mb.
#100562
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   18

TuÇn 28

Ngµy so¹n: 1 /3/2019



TRIẾT LÝ SỐNG TRONG TRUYỆN NGẮN BẾN QUÊ

I. Môc tiªu cÇn ®¹t.

1. KiÕn thøc: - B­íc ®Çu c¶m nhËn ®­îc ý nghÜa triÕt lÝ vÒ cuéc ®êi con ng­êi mµ t¸c gi¶ c¶m nhËn vµ göi g¾m trong truyÖn “BÕn quª”; ThÊy ®­îc nghÖ thuËt x©y dùng t×nh huèng truyÖn ®éc ®¸o, nghÖ thuËt trÇn thuËt qua dßng néi t©m nh©n vËt.

2. KÜ n¨ng: - RÌn kÜ n¨ng ph©n tÝch truyÖn ng¾n.

3. Th¸i ®é: - Cã t×nh yªu quª h­¬ng,yêu gia đình, tr©n träng nh÷ng gi¸ trÞ gÇn gòi, gi¶n dÞ xung quanh m×nh.



4.Năng lực, phẩm chất

4.1. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, khả năng làm việc nhóm, năng lực giao tiếp, năng lục sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt, năng lực cảm thụ

4.2. Phẩm chất: Tự tin trong học tập, yªu quÝ b¶o vÖ thiªn nhiªn

5. Tích hợp theo đặc trưng của bộ môn, bài dạy:

TÝch hîp: TÝch hîp víi bµi th¬ “Sang thu”



II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1. Giáo viên: SGK- giáo án- TLTK, bảng phụ:

2. Học sinh. Häc bµi cò, so¹n bµi theo hÖ thèng c©u hái

III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1. æn ®Þnh tæ chøc

- KT sÜ sè:

- KiÓm tra bài cũ : kết hợp vào bài:

2. Tổ chức các hoạt động dạy học:

2.1. Khởi động :

- Vào bài: Cho hs nghe bài hát Quê hương của nhạc sĩ Phó Đức Phương

? Nêu cảm nhận của em khi nghe bài hát này.

GV dẫn vào bài : Quê hương là gì hả mẹ/ Mà cô giáo dạy phải yêu/ Quê hương là gì hả mẹ/ Ai đi xa cũng nhớ nhiều. Nhân vật Nhĩ trong truyện Bến quê là người đã từng in dấu khắc nơi trên trái đất nhưng bờ bãi bồi bên kia sông ...

- GV dẫn vào bài.



2.2 Hoạt động luyện tập

Ho¹t ®éng cña GV- HS

KiÕn thøc cÇn ®¹t

Ho¹t ®éng 1.

- Ph­¬ng ph¸p: Gîi më, vÊn ®¸p, hợp đồng, th¶o luËn.

- KT DH: KT chia nhãm, KT đặt c©u hỏi, KT hỏi và trả lời, KT tr×nh bày 1p

- Hình thức tổ chức dạy học: GV tổ chức nhóm, cá nhân

- Định hướng năng lực: năng lực giao tiếp Tiếng Việt, hợp tác, năng lục sử dụng ngôn ngữ

- Phẩm chất: đoàn kết, nhân ái, yêu quê hương



  1. §äc - T×m hiÓu chung .

- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh chuẩn bị bài từ tiết trước:

Nhóm 1+ 2: ?Nªu nh÷ng hiÓu biÕt cña em vÒ NMC và tóm tắt vb.

1. T¸c gi¶


- Gi¸o viªn bæ sung vÒ t¸c gi¶.

2. T¸c phÈm

ĐỀ 1.

Câu 1. (2,0 điểm) Cho đoạn văn:

... Tôi hãy còn nhớ buổi chiều hôm đó - buổi chiều sau một ngày mưa rừng, giọt mưa còn đọng trên lá, rừng sáng lấp lánh. Đang ngồi làm việc dưới tấm ni lông nóc, tôi bỗng nghe tiếng kêu. Từ con đường mòn chạy lẫn trong rừng sâu, anh hớt hải chạy về, tay cầm khúc ngà đưa lên khoe với tôi. Mặt anh hớn hở như một đứa trẻ được quà.

(Ngữ văn 9, tập một)

a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Cho biết tên tác giả?

b. Người kể chuyện trong đoạn văn trên là ai? Việc lựa chọn người kể chuyện như vậy có ý nghĩa gì?

c. Xác định thành phần biệt lập có trong đoạn văn? Cho biết tên của thành phần biệt lập đó?



Câu 2. (3,0 điểm).... Ông lão ôm khít thằng bé vào lòng, một lúc lâu ông lại hỏi:

- À, thầy hỏi con nhé. Thế con ủng hộ ai?

Thằng bé giơ tay lên, mạnh bạo và rành rọt:

- Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

Nước mắt ông lão giàn ra, chảy ròng ròng trên hai má. Ông nói thủ thỉ:

- Ừ đúng rồi, ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ...

(Trích Làng- Kim Lân, Ngữ văn 9, tập một)

Từ lời trò chuyện của ông Hai với đứa con út, hãy viết một bài văn với chủ đề “Niềm tin”.

Câu 3. (5,0 điểm)

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc qua tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích trong Truyện Kiều của Nguyễn Du (Ngữ văn 9, tập một).

ĐỀ 2.

Câu 1. (3 điểm). Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:



Cả làng chúng nó Việt gian, theo Tây…” cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại dội lên trong tâm trí ông.

Hay là quay về làng?...

Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay. Về làm gì cái làng ấy nữa. Chúng nó theo Tây cả rồi. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ…

Nước mắt ông giàn ra. Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây. Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoét ngày trước lại ra vào hống hách trong cái đình…

a. Nêu nội dung của đoạn văn?

b. Câu văn “Hay là quay về làng?…” thuộc kiểu câu nào chia theo mục đích nói?

Dấu ngoặc kép trong đoạn văn có tác dụng gì?

Câu 2. (3 điểm).

Từ nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em hãy viết bài văn ngắn (15 đến 20 dòng) bàn về lẽ sống đẹp của con người trong cuộc sống.

Câu 3 (4 điểm).Cảm nhận về lời tâm tình của người cha với con trong đoạn thơ sau:

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được

Nghe con.

(Y Phương - Nói với con)



HƯỚNG DẪN ĐỀ 1.

Câu 1 (2,0 điểm)




a. (0,5 điểm)- Trích trong văn bản Chiếc lược ngà (0,25 điểm), của Nguyễn Quang Sáng (0,25 điểm).




b. (1,0 điểm)

- Người kể trong đoạn trích trên là bác Ba (0,25 điểm);

người đồng đội của ông Sáu, nhân vật xưng tôi (0,25 điểm)



- Tạo tính khách quan, làm cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy (0,25 điểm).

Người kể chuyện chủ động điều khiển nhịp kể và bình luận, góp phần tạo nên sự hấp dẫn của truyện (0,25 điểm)






c.(0,5 điểm-Thành phần biệt lập có trong đoạn văn: buổi chiều sau một ngày mưa rừng (0,25 điểm), đó là thành phần phụ chú (0,25 điểm).




Câu 2.(3 điểm)




a. Mở bài:0,25 đ Dẫn dắt giới thiệu vấn đề




b. Thân bài:

* Khái quát về đoạn trích:0,5đ

Trong truyện ngắn Làng của Kim Lân, ông Hai là nhân vật chính. Ông là một người nông dân yêu làng, yêu nước, gắn bó thủy chung với cách mạng với Cụ Hồ. Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc làm Việt gian, ông vô cùng tủi hổ, dằn vặt, đau đớn. Ông nói chuyện với đứa con út để tạo dựng, củng cố và khẳng định niềm tin vào Cụ Hồ, vào kháng chiến.



* Giải thích: 0,5đ;

Niềm tin là cảm giác đinh ninh, chắc chắn về một điều gì đó. Có thể là tin vào một người hay một sự vật, sự việc nào đó; tin vào chính mình. Bởi vì họ nghĩ điều đó là đúng và đáng tin tưởng.



* Phân tích và bàn luận: 0,75

- Niềm tin là một phẩm chất cao đẹp và cần thiết. Niềm tin tiếp thêm cho con người sức mạnh để con người có ước mơ, mục đích cao đẹp; mở ra những hành động tích cực vượt lên những khó khăn, thử thách; giúp con người gặt hái những thành công.

- Niềm tin giúp mọi người yêu cuộc sống, yêu con người, hy vọng vào những điều tốt đẹp.

- Đánh mất niềm tin thì con người sẽ không có ý chí nghị lực để vươn lên, không khẳng định được mình, mất tự chủ, mất tất cả, thậm chí mất cả sự sống.

- Phê phán những con người không có niềm tin, mới va vấp, thất bại lần đầu đã gục ngã, buông xuôi.

- Niềm tin còn được củng cố nhờ sự cổ vũ, động viên của những người xung quanh.



* Bài học nhận thức và hành động: 0,75đ

- Mọi người phải xây dựng niềm tin trong cuộc sống. Tin tưởng vào khả năng, năng lực của bản thân, tin tưởng vào những điều tốt đẹp.

- Phải dám nghĩ, dám làm, tự tin, yêu đời, yêu cuộc sống.

- Phải tránh xa các tệ nạn xã hội, phải luôn làm chủ bản thân.






c. Kết bài:0,25đ

- Kết luận: khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của niềm tin.

- Liên hệ bản thân.














Câu 3. (5,0 điểm)




a. Mở bài: (0,5 điểm)

Học sinh biết cách dẫn dắt, giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận hay/tạo ấn tượng.






b. Thân bài (3,0 điểm)

* Giải thích ngắn gọn nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. 0,25đ

* Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của đoạn thơ :2đ

là mượn cảnh sắc thiên nhiên để gửi gắm tâm trạng của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. Bức tranh thiên nhiên cũng là bức tranh tâm trạng:


- Thiên nhiên mang những sắc thái khác nhau: khi mênh mông rợn ngợp, khi héo úa, mờ mịt, lúc lại mạnh mẽ, dữ dội.

- Tâm trạng của Thúy Kiều:

Trước không gian mênh mông rợn ngợp, Kiều cảm thấy mình nhỏ bé, cô đơn, lạc lõng.

Trước cảnh sắc héo úa, mờ mịt, Kiều lo lắng tuyệt vọng nghĩ về tương lai.

Khi thiên nhiên mạnh mẽ, dữ dội, Kiều lo lắng sợ hãi nghĩ về thân phận mình.

- Cảnh được nhìn qua tâm trạng Thúy Kiều. Mỗi biểu hiện của cảnh phù hợp với từng trạng thái của tình. Cảnh vừa như ẩn chứa nỗi niềm tâm tư, cảm xúc của con người vừa khơi gợi nỗi buồn trong lòng người. Nỗi buồn trong lòng người thấm vào cảnh vật. Nội tâm và ngoại cảnh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo quan niệm: Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. Cảnh và tình hòa quyện với nhau tinh tế và tự nhiên.

* Đặc sắc về hình ảnh, từ ngữ:0,75

- Những hình ảnh ẩn dụ gợi liên tưởng tới cuộc đời và thân phận con người.

- Điệp ngữ Buồn trông, các từ láy, vần bằng dàn trải thể hiện sâu sắc nỗi buồn sầu lo lắng, triền miên của Thúy Kiều, tạo âm hưởng trầm buồn cho cả đoạn thơ.

 Đoạn thơ thể hiện một cách cảm động cảnh ngộ và thân phận đau thương của nàng Kiều, diễn tả thành công tâm trạng của Kiều đồng thời cho thấy sự thấu hiểu và đồng cảm sâu sắc của Nguyễn Du với nỗi đau và thân phận con người. Đây là một trong những đoạn thơ tả cảnh ngụ tình tuyệt bút nhất của Truyện Kiều.









c. Kết bài (0,5 điểm)

- Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của đoạn thơ

- Nhận xét đánh giá về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa và nay.













ĐỀ 2:

Câu 1: (3 điểm) Cần nêu được những ý sau:

a. Nội dung của đoạn văn: Sự giằng xé nội tâm của nhân vật ông Hai giữa việc quay về làng hay ở lại. (1.0 điểm)

b. Câu văn “Hay là quay về làng?…” thuộc kiểu câu nghi vấn. (1.0 điểm)

c. Tác dụng dấu ngoặc kép: Đánh dấu lời thoại trực tiếp (1.0 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

A. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết tạo lập một bài văn nghị luận ngắn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng chính tả, ngữ pháp.

B. Yêu cầu về kiến thức:

+ Khái quát về lẽ sống của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích: Nghĩa khí, hào hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy, coi trọng nhân nghĩa, lễ giáo-> đây là quan điểm, là lẽ sống đẹp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm qua nhân vật.

+ Trình bày lập luận về lẽ sống đẹp của con người trong cuộc sống:

- Lẽ sống đẹp?

- Biểu hiện của lẽ sống đẹp?

- Ý nghĩa của sống đẹp ?

- Hướng hành động và liên hệ thực tế

Câu 3 (4 điểm)A. Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh thể hiện được sự cảm thụ sâu sắc, diễn đạt thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần.

- Nêu được đức tính cao đẹp của người đồng mình và mong ước của người cha

- Biết phân tích kết hợp giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật. Văn viết trong sáng, có cảm xúc.

- Biết trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày hôm nay đối với việc giữu gìn bản sắc văn hóa dân tộc…

B. Yêu cầu về kiến thức: Bài viết cần làm rõ:

- Những đức tính cao đẹp của người đồng mình: có chí khí mạnh mẽ; sống thủy chung tình nghĩa; phóng khoáng, đầy nghị lực; giàu lòng tự trọng; yêu quê hương và giàu khát vọng xây dựng quê hương.(học sinh kết hợp phân tích các giá trị nghệ thuật để làm nổi bật những đức tính cao đẹp) 1.5đ

- Mong ước của người cha: con lớn lên cần kế tục, phát huy truyền thống của quê hương, tự tin vững bước trên đường đời, sống cao đẹp, không cúi đầu trước khó khăn, không nhỏ bé tầm thường…. (kết hợp phân tích từ ngữ, điệp ngữ, giọng điệu để chỉ ra được lời dặn dò vừa tha thiết vừa sâu lắng)1.5đ

- Từ đức tính cao đẹp của người đồng mình học sinh trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày hôm nay:1đ

+ Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Có lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

+ Biết yêu quê hương làng bản,…

ĐỀ 2.Câu 1 (2,0 điểm)“… Từ hồi về thành phố

quen ánh điện, cửa gương

vầng trăng đi qua ngõ

như người dưng qua đường…”


  1. Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Do ai sáng tác?

  2. Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên?

Câu 2 (3 điểm): Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ý kiến sau:

Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác”



Câu 3 (5 điểm): Vẻ đẹp của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.

ĐỀ 3.Câu 1: (1 điểm)

Trong truyện Chiếc lược ngà, Nguyễn Quang Sáng đã tạo được tình huống truyện khá bất ngờ nhưng tự nhiên, hợp lí. Em hãy làm rõ nhận xét trên?



Câu 2: (1 điểm)Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“…Bác Thứ chưa nghe thủng câu hỏi ra sao, ông lão đã lật đật bỏ lên nhà trên:

- Tây nó đốt nhà tôi rồi ông chủ ạ. Đốt nhẵn, ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính… Cải chính cái tên làng chợ Dầu chúng em Việt gian ấy mà. Ra láo! Láo hết, chẳng có gì sất. Toàn là sai sự mục đích cả.”

  1. Ông Hai nói: “ làng chợ Dầu chúng em Việt gian” là dùng cách nói nào?

  2. Trong câu nói,ông Hai đã dùng sai một từ, đó là từ nào? Lẽ ra phải nói thế nào mới đúng?

Câu 3: (3 điểm)Viết một đoạn văn nghị luận (không quá một trang giấy thi) với chủ đề: Tính tự lập (Trong đó sử dụng lời dẫn trực tiếp hoạc gián tiếp)

Câu 4: (5 điểm)Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu lúc giao mùa trong bài Sang thu của Hữu Thỉnh.

HƯỚNG DẪN

ĐỀ 2.

Câu

Yêu cầu




Câu 1

( 2 điểm)

Câu 2

( 3 điểm)


a. Đoạn thơ trên trích từ văn bản “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy.

b. Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:.

- Nhân hóa: Vầng trăng đi qua ngõ

=> Vầng trăng hiện lên sinh động, có hồn như con người.

- So sánh: Vầng trăng đi qua ngõ như người dưng qua đường

=> Nhấn mạnh sự hờ hững, vô tình của nhân vật trữ tình với vầng trăng (vầng trăng không còn ở trên cao xa vời vợi mà đã đến rất gần với con người nhưng con người vẫn coi trăng là người dưng.)

- Liệt kê: Ánh điện, cửa gương.

=> Tô đậm cuộc sống tiện nghi hiện đại ở thành phố của nhân vật trữ tình.

* Học sinh có thể chỉ ra các biện pháp tu từ sau đó phân tích tác dụng (các biện pháp tu từ góp phần tô đậm cuộc sống tiện nghi hiện đại ở thành phố, vầng trăng vẫn rất gần gũi với con người nhưng con người lại vô tình với vầng trăng, vô tình với quá khứ đẹp đẽ ngày nào….) vẫn cho đủ điểm.

Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh xác định đúng phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh kết hợp với các thao tác giải thích, phân tích đã học ở lớp 7. Lời văn chính xác, chân thật.

- Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc.

- Hạn chế các lỗi về chính tả, diễn đạt, ngữ pháp.



Yêu cầu về kiến thức: Học sinh thể hiện được những nội dung cơ bản sau:

  1. Mở bài: Giới thiệu được ý kiến:

Có những cách giao tiếp đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác. Có những cách giao tiếp mang lại sự đau khổ và lòng thù hận. Để có một kết quả tốt đẹp khi giao tiếp cần phải biết tế nhị và tôn trọng người khác.

  1. Thân bài:

1. Giải thích:

- Tế nhị: tỏ ra khéo léo, nhã nhặn trong quan hệ đối xử, biết nghĩ đến những điểm nhỏ thường dễ bị bỏ qua.

- Tôn trọng: tỏ thái độ đánh giá cao và cho là không được vi phạm hay xúc phạm đến.

2. Phân tích, bàn luận, mở rộng vấn đề:

- Tế nhị, tôn trọng người khác là những phẩm chất cực kì quan trọng trong giao tiếp

- Biết tế nhị và tôn trọng người khác trong giao tiếp sẽ dẫn đến sự hài hòa, vui vẻ và những kết quả tốt đẹp. Để biết tế nhị và tôn trọng người khác đòi hỏi phải có sự từng trải, sâu sắc, tinh tế và được giáo dục kĩ. Phải biết tôn trọng người khác thì mới được người khác tôn trọng lại. Phải biết tế nhị với người khác

- Phê phán những người tự cao, lỗ mãng, hời hợt không biết tôn trọng người khác thường dẫn đến những bi lịch đau đớn trong cuộc sống, làm việc gì cũng thất bại.

- Có đôi lúc đòi hỏi chúng ta phải can đảm “thiếu tế nhị” để nói thẳng sự thật dù đó là sự thật xúc phạm và làm đau lòng người thì mới mong nhận lại được sự tế nhị (dẫn chứng).

3. Bài học nhận thức- hành động:

Mỗi người phải tự nhắc nhở mình hàng ngày về việc giao tiếp tế nhị và biết tôn trọng người khác.



c. Kết bài:

- Giao tiếp biết tế nhị và tôn trọng người khác là chìa khóa để mang lại thành công và hạnh phúc. Đó là một trong những phẩm chất cần thiết của con người để tạo nên một xã hội có văn hóa, tốt đẹp và văn minh.






Câu 3

(5 điểm)

Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn học, văn viết trong sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

- Bố cục 3 phần rõ ràng, mạch lạc.

Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở nắm vững kiến thức về tác giả, tác phẩm Làng học sinh cần làm rõ các ý cơ bản sau:



a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật.

b. Thân bài: Phân tích cụ thể vẻ đẹp của nhân vật ông Hai

* Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân mang vẻ đẹp của người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp: yêu làng, yêu nước (ở nhân vật này tình yêu làng cũng là tình yêu nước)

+ Ở nơi tản cư, ông luôn nhớ về làng mình: nhớ những ngày kháng chiến, nhớ anh em đồng chí…

+ Luôn quan tâm đến kháng chiến, đến sự nghiệp chung của dân tộc: ông đến phòng thông tin để nghe tin tức về kháng chiến và sung sướng hả hê khi nghe những thông tin có lợi cho ta….

+ Tình yêu làng, yêu nước được thể hiện sâu sắc và cảm động qua tâm trạng của ông hai khi nghe tin làng mình theo giặc:

- Từ bất ngờ, hổ thẹn, đau đớn, tủi nhục, lo lắng.

- Bị ám ảnh, day dứt với mặc cảm là kẻ phản bội.

- Mâu thuẫn nội tâm: yêu làng và thù làng.

- Tấm lòng thủy chung, son sắt với quê hương đất nước thể hiện trong câu chuyện cảm động với đứa con nhỏ.

+ Yêu làng, yêu nước ông vui sướng, hạnh phúc khi nghe tin cải chính về làng mình: Nét mặt ông tươi vui rạng rỡ, gặp ai ông cũng níu lại cười cười, ông chia quà cho các con, khoe làng…

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Lựa chọn tình huống độc đáo.

- Diễn tả tâm lý nhân vật tinh tế góp phần thể hiện sâu sắc và cảm động tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai.

c. Kết bài:

- Cảm xúc của bản thân về nhân vật.



0,5điểm

0,25điểm


0,25điểm

0,25điểm


2 điểm

0,5điểm


0,25điểm

0,5điể



ĐỀ 3. Hướng dấn chấm

Câu 1 (1 điểm) Tình huống truyện:

  • Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau 8 năm xa cách (chỉ biết nhau qua tấm hình, trong lúc người cha mong mỏi được nghe tiếng con gọi ba thì người con lại không nhận cha, đến lúc nhận ra và biểu lộ tình cảm thì người cha phải ra đi). (0,25đ)

  • Ở khu căn cứ, người cha dồn tất cả tình yêu thương vào việc làm cây lược ngà tặng con, nhưng con chưa kịp nhận thì người cha đã hi sinh. (0,25đ)

Ý nghĩa của hai tình huống truyện:

  • Tình huống thứ nhất là chính, bộc lộ tình yêu thương mãnh liệt của con với cha, còn tình huống thứ hai thể hiện tình cảm sâu sắc của người cha với con. (0,2 5đ)

  • Tác giả tạo được hai tình huống truyện khá bất ngờ, nhưng tự nhiên, hợp lí, thể hiện được chủ đề tác phẩm: Ca ngợi tình cha con trong hoàn cảnh chiến tranh mất mát. ( 0,25đ)

Câu 2 (1 điểm)A.Ông Hai nói: Làng Chợ Dầu chúng em Việt gian là cách nói hoán dụ, láy làng để chỉ những người dân làng Chợ Dầu (0,25đ)

B. Trong câu nói, ông Hai dùng sai từ mục đích, lẽ ra phải nói mục kích mới đúng. (0,25đ)


GV giảng giải nghĩa của hai từ này

(từ nguyên)


Mụcmắtkíchđập vào

Động từ


mục kích

  1. Chính mắt trông thấy.

Tôi đã mục kích sự tranh cãi ấy.

Mục đích:Cái vạch ra làm đích nhằm đạt cho được

  • XĐ rõ mục tiêu để phấn đấu

  • Một việc làm không có mục đích.

Câu 3 (3 điểm)-Hình thức: 1 điểm

+ Bố cục đủ 3 phần, rõ ràng mạch lạc, không quá giới hạn (0,5 đ)

+ Có sử dụng lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp,chỉ rõ. (0,5 đ)


  • Nội dung: 2 điểm

Câu 4 (5 điểm)A.Mở bài:

- Mùa thu là đề tài muôn thuở của thơ ca. Biết bao nhà thơ đã dành tình yêu cho mùa thu của đất trời, của lòng người. (0,25đ)

- Hữu Thỉnh viết bài thơ Sang Thu năm 1977, cũng viết về đề tài mùa thu nhưng lại là thời khắc giao mùa từ hạ sang thu. (0,25đ)

- Cảm nhận về vẻ đẹp của cảnh sắc mùa thu lúc giao mùa từ hạ sang thu qua tình cảm thiết tha và tâm hồn tinh tế của nhà thơ. (0,5đ)

b. Thân bài:

- Vẻ đẹp của đất trời trong thời khắc giao mùa từ hạ sang thu: (0,15đ)

+ Sự biến đổi của đất trời từ lúc sang thu: Tác giả nhận ra những tín hiệu hạ đang qua và thu đang tới bằng sự chuyển mùa của ngọn gió se và bằng hương thơm của ổi chín.

Từ Bỗng diễn tả sự đột nhiên nhận ra sự thay đổi của đất trời vao thời khắc giao mùa. Những làn gió thu nhẹ đầu tiên đưa theo hương ổi chín báo hiệu thu đang tiễn hạ đi

Dấu hiệu thu sang còn được tác giả nhận biết qua sự thay đổi của làn sương mong, của dòng sông, của tiếng chim và của đá mây.qua sự cảm nhận của làn sương mỏng chùng chình.

+ Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còng sáng nhưng nhạt dần. Những ngày giao mùa này đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ. Còn những cánh chim bắt đầu vội vã. Sông nước đầy nên mới dềnh dàng nhẹ trôi như cố tình làm chậm chạp, thiếu khẩn trương, để mất nhiều thì giờ chim bay vội vã, đó là những đàn cú ngói, những đàn sâm cầm, những đàn chim đổi mùa tránh rét từ phương bắc xa xôi bay vội vã về phương nam.

Dòng sông, cánh chim, đám mây mùa thu,đều được nhân hóa. Bức tranh thu trở nên hữu tình, chan chứa thi vị.

Mây như kéo dài ra, vắt lên, đặt ngang trên bầu trời,buông thõng xuống, câu thơ miêu tả đám mây mùa thu của Hữu Thỉnh khá hay và độc đáo, cách chọn từ và dúng từ sáng tạo

- Tâm trạng và sự suy ngẫm của nhà thơ khi nhìn cảnh vật trong những ngày đầu thu (0,15đ)

+ Khổ thơ cuối nói lên một vài cảm nhận và suy ngẫm của nhà thơ khi nhìn cảnh vật trong những ngày đầu thu

Nắng, mưa, sấm, những hiện tượng của thiên nhiên trong thời khắc giao mùa: mùa hạ-thu được Hữu Thỉnh cảm nhận một cách tinh tế. Các từ vẫn còn, vơi dần, cũng bớt bất ngờ gợi tả rất hay thời lượng và sự hiện hữu của sự vật.

+ Từ ngoại cảnh ấy nhà thơ lại suy ngẫm cuộc đời. Sấmhàng cây đứng tuổi là hình ảnh ẩn dụ mang ý nghĩa tượng trưng cho những biến đổi những khó khăn thử thách, từng trải được tôi luyện trong nhiều gian khổ khó khăn trong cuộc đời mỗi con người.

c. Kết bài:

- Tác giả sử dụng thành công một số biện pháp tu từ nghệ thuật như nhân hóa, ẩn dụ,…các biện pháp nghệ thuật có tác dụng nhấn mạnh vẻ đẹp của dịu dàng êm ả của đất trời khi sang thu (0,5đ)

- Qua bài thơ, ta thấy lòng yêu thiên nhiên, yêu vẻ đẹp rất riêng của thời khắc giao mùa và thấy được tâm trạng suy ngẫm của nhà thơ trước đất trời, trước cuộc đời. 2.3. Hoạt động vận dụng:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau:

Cảm nhận của em về bài thơ Viếng lăng Bác

- GV điều chỉnh kiến thức và yêu cầu HS về nhà viết vào vở.



2.4. Hoạt động mở rộng tìm tòi:

Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về nội dung văn bản?

- HS trình bày theo cách hiểu của mình.


NhËn xÐt cña

Ban giám hiệu



Ngµy th¸ng n¨m 2019

P hiu tr­ëng

Trương Đức Lượng

*************************************************

HẾT GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO


LuyÖn tËp

Bµi tËp 1: Tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa ®Òu cã h×nh thøc ©m thanh gièng nhau. Dùa vµo ®©u ta ph©n biÖt ®­îc tõ ®ång ©m vµ tõ nhiÒu nghÜa? cho vÝ dô?


Gîi ý:
- Tõ ®ång ©m lÉn tõ cã h×nh thøc ©m thanh gièng nhau nh­ng hoµn toµn kh¸c xa nhau vÒ nghÜa.

VD: Cµ chua (tiÕng trong tªn gäi mét sù vËt - danh tõ))

Cµ nµy muèi l©u nªn chua qu¸. (tõ chØ møc ®é - tÝnh tõ)
- Tõ nhiÒu nghÜa lµ nh÷ng tõ cã mèi liªn hÖ víi nhau vÒ nghÜa.
VD: mïa xu©n, tuæi xu©n,... ®Òu cã chung nÐt nghÜa chØ sù sèng trµn trÒ

Bµi tËp 2: Tõ “Bay” trong tiÕng ViÖt cã nh÷ng nghÜa sau( cét A) chän ®iÒn c¸c vÝ dô cho bªn d­íi ( vµo cét B) t­¬ng øng víi nghÜa cña tõ ( ë cét A)





tt

A- NghÜa cña tõ

B- vÝ dô



Di chuyÓn trªn kh«ng






ChuyÓn ®éng theo lµn giã






Di chuyÓn rÊt nhanh






Phai mÊt ,biÕn mÊt






BiÓu thÞ hµnh ®éng nhanh ,dÔ dµng




a- Lêi nãi giã bay.
b- Ba vu«ng phÊp phíi cê bay däc( Tó S­¬ng).
c- M©y nhën nh¬ bay- H«m nay trêi ®Ñp l¾m( Tè H÷u).
d- Vôt qua mÆt trËn- §¹n bay vÌo vÌo( Tè H÷u).
e- Chèi bay chèi biÕn.
Gîi ý: 1.c 2.b 3.d 4.a 5.e

Bµi tËp 3: Ph©n tÝch nghÜa trong c¸c c©u th¬ sau:

Tr¨ng cø trßn vµnh v¹nh

KÓ chi ng­êi v« t×nh

¸nh tr¨ng im ph¨ng ph¾c

§ñ cho ta giËt m×nh.

(¸nh tr¨ng - NguyÔn Du)

Gîi ý:


- Hai c©u ®Çu: Gîi lªn h×nh ¶nh ¸nh tr¨ng trßn vµnh v¹nh bÊt chÊp mäi sù thay ®æi, sù v« t×nh cña ng­êi ®êi.

- Hai c©u cuèi: H×nh ¶nh ¸nh tr¨ng im lÆng nh­ nh¾c nhë con ng­êi nhí vÒ qu¸ khø t×nh nghÜa thuû chung.

Bµi tËp 4: a. Trong c©u v¨n Kh«ng! Cuéc ®êi ch­a h¼n ®· ®¸ng buån hay vÉn ®¸ng buån nh­ng l¹i ®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c (L·o H¹c - Nam Cao)

côm tõ “®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c” ë ®©y ®­îc hiÓu víi nghÜa nµo?

A. Buån v× L·o H¹c ®· chÕt thËt th­¬ng t©m.

B. Buån v× mét ng­êi tèt nh­ L·o H¹c mµ l¹i ph¶i chÕt mét c¸ch d÷ déi.

C. Buån v× cuéc ®êi cã qu¸ nhiÒu ®au khæ, bÊt c«ng.

D. V× c¶ ba ®iÒu trªn.

b. Tõ nµo cã thÓ thay thÕ ®­îc tõ “bÊt th×nh l×nh” trong c©u “Ch¼ng ai hiÓu l·o chÕt v× bÖnh g× mµ ®au ®ín vµ bÊt th×nh l×nh nh­ vËy” (L·o H¹c - Nam Cao)

A. nhanh chãng B. ®ét ngét C. d÷ déi D. qu»n qu¹i



Gîi ý: a. D b. B

B×a tËp 5: VËn dông kiÕn thøc vÒ tr­êng tõ vùng ®Ó ph©n tÝch sù ®éc ®¸o trong c¸ch dïng tõ ë ®o¹n trÝch sau :

Chóng lËp ra nhµ tï nhiÒu h¬n tr­êng häc, chóng th¼ng tay chÐm, giÕt nh÷ng ng­êi yªu n­íc th­¬ng nßi cña ta, chóng t¾m c¸c cuéc khëi nghÜa cña ta trong nh÷ng bÓ m¸u.

Gîi ý: Tr­êng tõ vùng : T¾m, bÓ. Cïng n»m trong tr­êng tõ vùng lµ n­íc nãi chung.

- T¸c dông : T¸c gi¶ dïng hai tõ t¾m vµ bÓ khiÕn cho c©u v¨n cã h×nh ¶nh sinh ®éng vµ cã gi¸ trÞ tè c¸o m¹nh mÏ h¬n.

.

Bài 5. Gi¶i thÝch nghÜa cña c¸c tõ sau ®©y?



Th©m thuý , thÊm thÝa, nghªnh ngang, hiªn ngang.

Gîi ý: Th©m thuý: S©u s¾c mét c¸ch kÝn ®¸o, tÕ nhÞ.

ThÊm thÝa: TiÕp nhËn mét c¸ch tù gi¸c cã suy nghÜ.

Nghªnh ngang: Hµnh vi kÐm v¨n ho¸.

Hiªn ngang: T­­ thÕ cña ng­êi anh hïng.


- GV cho HS nªu kh¸i niÖm c¸c phÐp tu tõ tõ vùng vµ lÊy ®­îc c¸c VD.

- HS lµm theo yªu cÇu cña GV.


VI.Cñng cè lÝ thuyÕt:C¸c biÖn ph¸p tu tõ tõ vùng:

So s¸nh, Èn dô, nh©n ho¸, ho¸n dô, ®iÖp ng÷, ch¬i ch÷, nãi qu¸, nãi gi¶m - nãi tr¸nh.

1. So s¸nh: Lµ ®èi chiÕu sù vËt, sù viÖc nµy víi sù vËt, sù viÖc kh¸c cã nÐt t­¬ng ®ång ®Ó lµm t¨ng søc gîi h×nh, gîi c¶m cho sù diÔn ®¹t.

VD: TrÎ em nh­ bóp trªn cµnh

2. Nh©n ho¸: lµ c¸ch dïng nh÷ng tõ ng÷ vèn dïng ®Ó miªu t¶ hµnh ®éng cña con ng­êi ®Ó miªu t¶ vËt, dïng lo¹i tõ gäi ng­êi ®Ó gäi sù vËt kh«ng ph¶i lµ ng­êi lµm cho sù vËt, sù viÖc hiÖn lªn sèng ®éng, gÇn gòi víi con ng­êi.

VD: Chó mÌo ®en nhµ em rÊt ®¸ng yªu.

3. Èn dô: Lµ c¸ch dïng sù vËt, hiÖn t­îng nµy ®Ó gäi tªn cho sù vËt, hiÖn t­îng kh¸c dùa vµo nÐt t­¬ng ®ång (gièng nhau) nh»m t¨ng søc gîi h×nh, gîi c¶m cho sù diÔn ®¹t.

VD: GÇn mùc th× ®en, gÇn ®Ìn th× r¹ng.

4. Ho¸n dô: Lµ c¸ch dïng sù vËt nµy ®Ó gäi tªn cho sù vËt, hiÖn t­îng kh¸c dùa vµo nÐt liªn t­ëng gÇn gòi nh»m t¨ng søc gîi h×nh, gîi c¶m cho sù diÔn ®¹t.

VD: §Çu b¹c tiÔn ®Çu xanh (Ng­êi giµ tiÔn ng­êi trÎ: dùa vµo dÊu hiÖu bªn ngoµi).

5. §iÖp ng÷: lµ tõ ng÷ (hoÆc c¶ mét c©u) ®­îc lÆp l¹i nhiÒu lÇn trong khi nãi vµ viÕt nh»m nhÊn m¹nh, béc lé c¶m xóc...

VD: Vâng m¾c ch«ng chªnh ®­êng xe ch¹y



L¹i ®i, l¹i ®i trêi xanh thªm.

6. Ch¬i ch÷ lµ c¸ch lîi dông ®Æc s¾c vÒ ©m, nghÜa nh»m t¹o s¾c th¸i dÝ dám hµi h­íc.

VD: Mªnh m«ng mu«n mÉu mµu m­a

Mái m¾t miªn man m·i mÞt mê

7. Nãi qu¸ lµ biÖn ph¸p tu tõ phãng ®¹i møc ®é, qui m«, tÝnh chÊt cña sù vËt, hiÖn t­îng ®­îc miªu t¶ ®Ó nhÊn m¹nh, g©y Ên t­îng, t¨ng søc biÓu c¶m.

VD: Lç mòi m­êi t¸m g¸nh l«ng

Chång khen chång b¶o r©u rång trêi cho.

8 Nãi gi¶m, nãi tr¸nh lµ mét biÖn ph¸p tu tõ dïng c¸ch diÔn ®¹t tÕ nhÞ, uyÓn chuyÓn, tr¸nh g©y c¶m gi¸c qu¸ ®au buån, ghª sî, nÆng nÒ; tr¸nh th« tôc, thiÕu lÞch sù.

VÝ dô: B¸c D­¬ng th«i ®· th«i råi

N­íc m©y man m¸c ngËm ngïi lßng ta.


LuyÖn tËp

Bµi tËp 1: Ph©n biÖt Èn dô, ho¸n dô tõ vùng häc vµ Èn dô, ho¸n dô tu tõ häc?

Gîi ý:


- Èn dô, ho¸n dô tõ vùng häc lµ phÐp chuyÓn nghÜa t¹o nªn nghÜa míi thùc sù cña tõ, c¸c nghÜa nµy ®­­îc ghi trong tõ ®iÓn.

- Èn dô, ho¸n dô tu tõ häc lµ c¸c Èn dô, ho¸n dô t¹o ra ý nghÜa l©m thêi (nghÜa ng÷ c¶nh) kh«ng t¹o ra ý nghÜa míi cho tõ. §©y lµ c¸ch diÔn ®¹t b»ng h×nh ¶nh, h×nh t­­îng mang tÝnh biÓu c¶m cho c©u nãi; Kh«ng ph¶i lµ ph­­¬ng thøc chuyÓn nghÜa t¹o nªn sù ph¸t triÓn nghÜa cña tõ ng÷.



Bµi tËp 2: BiÖn ph¸p tu tõ ®­îc sö dông trong hai c©u th¬ sau lµ g× ?

Ng­êi vÒ chiÕc bãng n¨m canh

KÎ ®i mu«n dÆm mét m×nh xa x«i .

( TruyÖn KiÒu - NguyÔn Du )

A. Èn dô C. T­¬ng ph¶n

B. Ho¸n dô D. Nãi gi¶m , nãi tr¸nh .



Gîi ý: C

Bµi tËp 3: Hai c©u th¬ sau sö dông nh÷ng biÖn ph¸p tu tõ nµo ?

MÆt trêi xuèng biÓn nh­ hßn löa

Sãng ®· cµi then ®ªm sËp cöa

A. Nh©n ho¸ vµ so s¸nh C. Èn dô vµ ho¸n dô.

B. Nãi qu¸ vµ liÖt kª. D. Ch¬i ch÷ vµ ®iÖp tõ.

Gîi ý: A

Bµi tËp 4: H·y chØ ra biÖn ph¸p tu tõ tõ vùng trong hai c©u th¬ sau:

Ngµy ngµy mÆt trê ®i qua trªn l¨ng

ThÊy mét mÆt trêi trog l¨ng rÊt ®á.

Gîi ý: PhÐp tu tõ Èn dô: M­în h×nh ¶nh mÆt trêi ®Ó chØ B¸c Hå.

C. Cñng cè: GV hÖ thèng kiÕn thøc .

D. H­íng dÉn: - N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc; Lµm hoµn chØnh bµi tËp vµo vë BT BTVN: ViÕt ®o¹n v¨n kÓ vÒ mét con vËt trong gia ®×nh em, trong ®ã vËn dông c¸c phÐp tu tõ.

TUẦN 15 +| 16

Ngày soạn : 20/11/2016

Ngày dạy : /12/2016

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ & BẾP LỬA

A.Mục tiêu cần đạt


1. Kiến thức:

- Thấy được tình cảm, cảm xúc chân thành và sâu nặng của người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương và đức hy sinh đối với con cháu trong gia đình

- Nắm nghệ thuật tả cảm xúc qua hồi tưởng miêu tả, tự sự khéo léo, nhuần nhuyễn của tác giả trong bài thơ.

- Hiểu những nội dung cơ bản mà tác giả Huy Cận bộc lộ trong bài thơ ĐTĐC.

- Thấy được những nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ ĐTĐC



2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm xúc tâm trạng trong thơ trữ tình. Viết đoạn văn cảm nhận được những hình ảnh thơ.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng trân trọng tình cảm, yêu quý nâng niu tình cảm gia đình, tình yêu lao động, yêu thiên nhiên.

B. CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, TLTK, bảng phụ

- HS: Vở ghi, vở bài tập

C- Phương pháp/Kỹ thuật dạy học – Phương tiện dạy học

- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Đọc sáng tạo, động não, hỏi và trả lời,

- Phương tiện dạy học: SGK-TLTK

D – Tổ chức các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức:

9A:

9B:

2. Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc lòng bài thơ : Bếp lửa?

Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

3. Bài mới


HĐ của thày và trò

Nội dụng cần đạt

-Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bếp lửa”

H/ảnh nào hiện lên đầu tiên trong ba dòng thơ? Gợi cho em điều gì


? “ Biết mấy nắng mưa” là h/a như thế nào


GV cho HS đọc khổ 2

? Đây là kỉ niệm về thời gian nào

? Gồm những kỉ niệm nào

? Khổ 3 có thêm hình ảnh, âm thanh nào

? Âm thanh đó giúp t/g nhớ thêm điều gì về bà?

? Giọng điệu bài thơ có sự thay đổi ntn?

GV: Giọng thơ có sự thay đổi, nhà thơ như tác ra dể trò chuyện tâm tình với bà
? H/a bà hiện lên trong khổ 4,5 trong hoàn cảnh nào? Phẩm chất gì?
? Sự thay đổi h/ả Bếp lửa -> ngọn lửa có ý nghĩa ntn?

-Hình ảnh nào về bà làm em xúc động nhất? vì sao?


-Suy ngẫm của người cháu về cuôc đời bà NTN?
? Giọng điệu bài thơ có sự thay đổi ntn?

GV: Giọng thơ có sự thay đổi, nhà thơ như tác ra dể trò chuyện tâm tình với bà


? H/a bà hiện lên trong khổ 4,5 trong hoàn cảnh nào? Phẩm chất gì?
? H/ả nắng mưa gợi điều gì về bà?
? Nghệ thuạt nổi bật? Tác dụng ?
? Tác giả đã khẳng đinh điều gì với bà
-Bà mang vẻ đẹp gì
HĐ. Luyện tập

-Đọc thuộc lòng khổ thơ mà em tâm đắc nhất và nêu cảm nhận?

-Hình ảnh nào về bà làm em xúc động nhất? vì sao?

B. ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ



Kiến thức cần nhớ.

GV yêu cầu HS trình bày những nội dung cơ bản sau ra giấy A4 ( làm việc cs nhân sau đó chuyển klieer tra chéo cho nhau khi gv hướng dẫn kiến thức chung)

1. Tác giả:

2. Tác phẩm.

a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Bố cục:
c. Nội dung:
d. Nghệ thuật.

II. Phân tích:

GV chia lớp thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Cảnh ra khơi

Nhóm 2:Cảnh đánh cá

Nhóm 3:Cảnh trở về (khổ cuối

Thảo luận và ghi ra bảng phụ

Gv chốt kiến thức.

III. Luyện tập:

Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích khổ đầu hoặc khổ thơ cuối bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

HS viết – đọc – GV chữa và nhận xét chung



Câu 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.

Câu 3. Trong câu thơ “vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông”, từ “đông” có nghĩa là gì? Hãy tìm ít nhất 2 nghĩa của từ “đông” và cho ví dụ. Câu thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Phân tích? Tìm hai ví dụ cũng sử dụng biện pháp tu từ đó mà em đã được học.


Câu 4: Cho câu chủ đề sau:

Đoàn thuyền đánh cá không chỉ là một bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp của thiên nhiên mà còn là một bài ca ngợi ca vẻ đẹp của con người lao động.



  1. Đề tài của đoạn văn chứa câu mở đoạn là gì? Đề tài của đoạn văn trên đoạn văn chứa câu mở đoạn là gì?

  2. Hãy viết tiếp từ 9 đến 15 câu để tạo thành đoạn văn tổng phân hợp hoàn chỉnh. Trong đó có sử dụng phép thế đồng nghĩa.



Câu 5: Hãy chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật trong câu thơ sau:

Cá nhụ cá chim cùng cá đé.

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.

Hãy tìm một ví dụ cũng có sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật giống như câu thơ trên (trong chương trình đã học)




Câu 6: Phân tích giá trị các biện pháp tu từ trong câu thơ sau:

Biển cho ta cá như lòng mẹ.

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào”

Hãy viết 1 đoạn văn phân tích hai câu thơ trên.



Câu 7: (Đề thi vào THPT năm học 2005 – 2006)

1) Bài “cành phong lan bể” có câu: “Con cá song cầm đuốc dẫn thơ về”. Bài “Đoàn thuyền đánh cá” cũng có câu thơ giàu hình ảnh tương tự. Hãy chép chính xác khổ thơ có câu thơ đó và nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?



Cá nhụ cá chim cùng cá đé

Cá song lấp lánh đuốc đen hồng

Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé

Đêm thở sao lùa nước Hạ Long

2) Con cá song và ngọn đuốc là hai sự vật khác nhau trong tưởng tượng nhưng Huy Cận lại có sự liên tưởng hợp lí. Tại sao vậy? Câu thơ của ông giúp người đọc hiểu thêm gì về thiên nhiên và tài quan sát của ông?


3) Dưới đây là câu chủ đề cho một đoạn văn trình bầy cảm nhận về khổ thơ yêu cầu chép ở câu 1: “Chỉ với bốn câu thơ, Huy Cận đã cho chúng ta thấy một bức tranh kì thú về sự đẹp đẽ của biển cả quê hương”.

Em hãy viết tiếp khoảng 8 đến 10 câu để hoàn chỉnh đoạn văn trên theo phép lập luận diễn dịch (trong đó có một câu ghép và một câu có thành phần tình thái)



Câu 8: Viết đoạn văn tổng phân hợp khoảng 15 câu:

Cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ kết hợp hài hoà với cảm hứng lao động đã tạo nên những hình ảnh rực rỡ, bay bổng, lãng mạn trong khổ thơ thứ hai và thứ ba của bài thơ : “Đoàn thuyền đánh cá”. (Đoạn văn có sử dụng câu bị động và câu có thành phần phụ chú)




A. TÌNH BÀ CHÁU TOẢ SÁNG TRONG Bµi th¬ :BẾP LỬA

I-Tác phẩm

Sáng tác năm 1963 – là một trong những bài thơ đầu tay rất thành công của tác giả khi ông đang là sinh viên học ngành Luật ở Liên Xô



II. Hình ảnh Bếp lửa gắn với người bà tần tảo sớm hôm.

*Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc dòng hồi tưởng về bà

- Bếp lửa hiện ra:

+ Chờn vờn: miêu tả h/a bếp lửa lúc mới nhóm như mờ ảo trong làn sương sớm

+ Ấp iu: thể hiện bàn tay khéo léo, chăm chút của người nhóm

- H/a ẩn dụ “ mấy nắng mưa”: cuộc đời toan lo vất vả của bà

=> Từ hình ảnh bếp lửa, tác giả liên tưởng tự nhiên đến người nhóm lửa, đến tình thương bà của người cháu đang ở phương xa

III. Bếp lửa với kỷ niệm về bà và tình bà cháu

1. Kỉ niệm vui buồn tuổi thơ sống gắn bó bên bà và bếp lửa

*với mùi khói :

+lên bốn tuổi

+ Khói hun nhèm mắt...còn cay



  • Hình ảnh sâu đậm vương vấn khó phai mờ.

*Tuổi thơ gian khổ, nhọc nhằn

- Cái đói (D/C)

-Chiến tranh tàn phá (D/C)

*Âm thanh chim tu hú: làm cho nỗi nhớ bà càng thêm da diết

Kỷ niệm về bà và tình bà chaú tỏa sáng trong bài thơ

2. Tuổi thơ cháu được sống trong tình yêu thương chăm sóc của bà:

-Bố mẹ cháu xa nhà đi kháng chiến, cháu được sống trong tình yêu thương của bà, được bà kể chuyện, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học (d/c: Cháu ở cùng...)

=> gợi nhắc đến những việc làm tận tuỵ, yêu thương đùm bọc, che chở của bà

- Tuổi thơ tuy vất vả nhọc nhằn nhưng nhờ sự cưu mang an ủi của bà đã đem đến cho cháu tình cảm ấm áp



3- Hình ảnh bà hiện lên

*Trong những năm chiến tranh bà là chỗ dựa tinh thần vững chắc

+ Dựng lại túp lều tranh bị giặc phá

+ Dặn dò con cháu để bố mẹ yên tâm công tác:

Vẫn vững lòng………. .bình yên

=> Bà bình tĩnh bền bỉ vượt qua thử thách, làm tròn nhiện vụ của hậu phương

*Bà vừa là người nhóm lửa, giữ lửa và truyền cho cháu ngọn lửa của tình yêu thương, của sự sống, của niềm tin thiêng liêng kì diệu:

Rồi sớm rồi chiều lại..…………dai dẳng

- Từ Bếp lửa => ngọn lửa: cụ thể => trừu tượng. Là biểu tượng của sức sống tình yêu.
4. Những suy ngẫm của cháu về bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa hồng quen thuộc

*Cuôc đời bà trải qua bao khó khăn gian khổ nhọc nhằn:

Lận đận đời bà biết ………… tình tuổi nhỏ

- Điệp từ nhóm:cụ thể => trừu tượng, thành ngữ

=>Là người phụ nữ Việt nam tần tảo, giàu đức hi sinh, tình thương yêu



*Tình cảm yêu thương và tấm lòng biết ơn chân thành của người cháu với bà kính yêu

-Bà và bếp lửa luôn có nét tương đồng, bà luôn là ngọn lửa rực cháy yêu thương trong mỗi gia đình VN, nối kết quá khứ- hiện tại và tương lai.
* Bếp lửa của bà vừa bình dị mà lại trở nên thiêng liêng, kì diều

Ôi kì lạ và …..dếp lửa!



5. Bếp lửa đã trở thành điểm nhớ, thành chỗ dựa tinh thần cho đứa cháu xa quê.

- Xa cách về không gian: cháu đã đi xa

- Tình cảm vẫn luôn nhớ đến bà, bếp lửa, nhớ về gia đình, quê hương, đất nước

III.Luyện tập

-HS đọc thuộc lòng bài thơ

-HS nêu
B. ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I. Kiến thức cần nhớ.

1. Tác giả:

- Huy Cận bút danh là Cù Huy Cận, sinh năm 1919, quê ở hà Tĩnh. Ông mất năm 2005 tại Hà Nội.

- Huy Cận là một cây bút nổi tiếng của phong trào thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng”.

- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945. Sau cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau năm 1945.

- Thơ Huy cận sau cách mạng tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới. Thiên nhiên, vũ trụ là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ Huy Cận và nó mang những nét đẹp riêng.

2. Tác phẩm.

a. Hoàn cảnh sáng tác:

- Bài thơ được viết vào năm 1958, khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Không khí hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và ở khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng đất nước. Chuyến thâm nhập thực tế ở vùng mở Quảng Ninh vào nửa cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận thấy rõ và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra một chặng đường mới trong thơ Huy Cận.



b. Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi lúc hoàng hôn và tâm trạng náo nức của người đi biển.

+ Đoạn2 : 4 khổ tiếp: Cảnh lao động của đoàn thuyền đánh bắt cá giữa không gian biển trời ban đêm.

+ Đoạn 3: khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong cảnh bình minh lên.

- Trong bài thơ có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ, vốn là một nét nổi bật của hồn thơ Huy Cận. Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy đã tạo ra những hình ảnh rộng lớn, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài của bài thơ này.

c. Nội dung:

- Bài thơ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.



d. Nghệ thuật.

- Nhiều hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ.

- Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo.

- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.



3. Phân tích bài thơ.

- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được sáng tác ngày 4-10-1958 ở Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”.

Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.



II. Phân tích

1. Cảnh ra khơi

- Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ vừa hùng vĩ đầy sức sống.



Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

- Nghệ thuật so sánh nhân hoá: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi.

- Có sự đối lập giữa vũ trụ và con người: Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người lao động.

Sóng cài then đêm sập cửa… lại ra khơi (vần trắc thanh trắc>< vần bằng thanh bằng)

Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động.

Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của những con người làm chủ quê hương giàu đẹp.



2. Cảnh đánh cá

- Khung cảnh: vầng trăng, mây cao, biển bằng…

Các loại cá: các nhụ, cá chim, cá dé…

* Khung cảnh biển đêm: thoáng đãng lấp lánh, ánh sáng đẹp, vẻ đẹp lãng mạn kỳ ảo của biển khơi.

- Nhà thơ đã tưởng tượng ngược lại, bóng sao lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm, một sự sáng tạo nghệ thuật - biển đẹp màu sắc lấp lánh: hồng trắng, vàng chéo, vảy bạc, đuôi vàng loé rạng đông.

- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thế trận.

- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay… chùm cá nặng.

Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng say.

Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc qua, yêu biển, yêu lao động.

- Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quê hương, yêu lao động.

- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tưởng tượng phóng phú, bút pháp lãng mạn.

3. Cảnh trở về (khổ cuối)

- Câu hát căng buồm

- Đoàn thuyền chạy đua

- Mặt trời đội biển

- Mắt cá huy hoàng…

Cảnh kỳ vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh và thành quả lao động của người dân miền biển.

- Ra đi hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi.

- Sau một đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền: Một cảnh tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động.



III. Luyện tập:

Câu 1: Viết một đoạn văn phân tích khổ đầu hoặc khổ thơ cuối bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

* Cảnh hoàng hôn trên biển được miêu tả bằng một hình tượng độc đáo:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

- Với sự liên tưởng so sánh thú vị, Huy Cận đã miêu tả rất thực sự chuyển đổi thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển vào đêm thật kì vĩ, tráng lệ như thần thoại. Vũ trụ như một ngôi nhà lớn với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ với những lượn sóng hiền hoà gối đầu nhau chạy ngang trên biển như những chiếc then cài cửa. Phác hoạ được một bức tranh phong cảnh kì diệu như thế hẳn nhà thơ phải có cặp mắt thần và trái tim nhậy cảm.



*.Khi thiên nhiên bước vào trạng thái nghỉ ngơi thì con người bắt đầu làm việc

- Màn đêm mở ra đã khép lại không gian của một ngày. Giữa lúc vũ trụ, đất trời như chuyển sang trạng thái nghỉ ngơi thì ngược lại, con người bắt đầu hoạt động: “Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi. Câu hát căng buồm trong gió khơi. -> Sự đối lập này làm nổi bật tư thế lao động của con người trước biển cả.

+ Nhịp thơ nhanh mạnh như một quyết định dứt khoát. Đoàn ngư dân ào xuống đẩy thuyền ra khơi và cất cao tiếng hát khởi hành. Từ “lại” vừa biểu thị sự lặp lại tuần tự, thường nhật, liên tục mỗi ngày của công việc lao động vừa biểu thị ý so sánh ngược chiều với câu trên: đất trời vào đêm nghỉ ngơi mà con người bắt đầu lao động, một công việc lao động không ít vất vả.

+ Hình ảnh “câu hát căng buồm” - cánh buồm căng gió ra khơi- là ẩn dụ cho tiếng hát của con người có sức mạnh làm căng cánh buồm. Câu hát là niềm vui, niềm say sưa hứng khởi của những người lao động lạc quan yêu nghề, yêu biển và say mê với công việc chinh phục biển khơi làm giầu cho Tổ quốc.



Câu 2: Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 câu nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”.

Gợi ý:

Thiên nhiên vùng biển trong bài thơ có một vẻ đẹp riêng. Bầu trời giống như ngôi nhà vũ trụ khi đêm xuống cũng cài then, sập cửa để chuẩn bị nghỉ ngơi. Có trăng, có gió, biển lặng, những bầy cá dệt biển như muôn luồng sáng. Mặt trời lên làm cho biển thêm màu sắc mới. Những thuyền đầy ắp cá nối nhau thành muôn dặm khơi mắt cá huy hoàng. Con người làm chủ nên vui vẻ ca hát suốt từ khi ra khơi, trong quá trình buông lưới và trở về. Con người hoà hợp với thiên nhiên. Gió lái thuyền, trăng như dát vàng trên những cánh buồm. Người đánh cá thì hát bài ca gọi cá vào… Không khí lao động thật khoẻ khoắn. Từng chùm cá nặng được kéo lên trong tiếng hát của những con người chạy đua cùng mặt trời. Vẻ đẹp của thành quả lao động cũng chính là vẻ đẹp của những người lao động mới, làm ăn tập thể, làm chủ thiên nhiên, làm chủ đời mình.



Câu 3.

Gợi ý:

  • Từ “đông” có nghĩa là phía đông, biển đông.

  • Hai nghĩa khác nhau của từ “đông”

+ Là động từ chỉ trạng thái: đông đúc, nhiều

+ Là động từ chỉ trạng thái: đông cứng

+ Là từ chỉ phương hướng: hướng đông, phía đông

VD: Đằng đông, từng đoàn thuyền đánh cá nối đuôi nhau về bờ.



  • Câu thơ đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ: chỉ số lượng cá thu được nhiều đến mức làm đầy ắp, trắng xoá mạn thuyền khi ánh nắng chiếu vào thân cá => thành quả lao động. Cảm giác ánh sáng một ngày mới từ đoàn thuyền cá đó thể hiện ánh sáng sự bội thu “Mùa vàng”.

  • Ví dụ về hai câu thơ sử dụng phép tu từ ẩn dụ.

  • VD: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim

VD2: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.


  1. Câu 4:

Gợi ý:

  1. Đề tài của đoạn văn chứa câu mở đoạn là: ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động.

Đề tài của đoạn văn trên đoạn văn chứa câu mở đoạn là: Đoàn thuyền đánh cá là một bức tranh sơn mài lộng lẫy về vẻ đẹp của thiên nhiên.

  1. Viết đoạn:

  • Tư thế ra đi: hoàn cảnh khắc nghiệt>< tư thế hiên ngang, họ mang đến cho biển khơi một nhịp điệu mới: tiếng hát say mê lao động.

  • Tư thế lao động trên biển cả bao la: lao động trên biển không hề cô đơn, tầm vóc của họ sánh vai với đất trời, bởi thiên nhiên bầu bạn, chia sẻ với họ….(phân tích để thấy được sự hoà hợp giữa con người và vũ trụ)

  • Tạo nên khúc men say ca ngợi con cho con người lao động -> tạo thành quả lao động mà họ mong muốn.

  • Nhà thơ dùng hình ảnh rất thực: “ta kéo xoăn tay chùm cá nặng” -> Thành quả lao động: Họ ra về với thuyền đầy ắp dường như ánh bình minh thắp lên từ vảy cá. Họ mang bình minh cho vùng biển bao la rộng lớn. Bài thơ là một bản hùng ca về người lao động.

Câu 5:

Gợi ý:

  • Hai câu thơ trên đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê, ẩn dụ. Hình ảnh những con cá chim, cá đé, cá song là ẩn dụ cho thành quả lao động mà những người dân chài có được sau một ngày lao động trên biển. Hình ảnh “lấp lánh đuốc đen hồng” là một hình ảnh đẹp, những chiếc vẩy cá dưới ánh trăng như lấp lánh.

  • Câu thơ có sử dụng phép liệt kê: VD: Một canh, hai canh lại ba canh.Trằn trọc băn khoăn giấc chẳng thành

Câu 6:

Gợi ý:

Thiên nhiên, biển khơi hùng vĩ luôn là một đề tài lớn trong thơ ca Việt Nam. Biển đối với mọi người, ngoài vẻ đẹp và sự hùng vĩ, còn gợi cho chúng ta một cái gì đó bí ẩn, nguy hiểm với những tai hoạ khôn lường. Nhưng trong con mắt và tình cảm của những người dân chài: “biển như lòng mẹ”, biển cả đối với ngư dân trở nên thật ấm áp, như người mẹ hiền trở che, nuôi nấng họ lớn lên, bao bọc họ với một tình cảm trìu mến, thân thương. Mẹ biển là nguồn sống của họ, gắn bó sống còn, cho họ tất cả những gì của đời sống như người mẹ “nuôi lớn đời ta tự buổi nào”. Câu thơ như một sự cảm nhận thấm thía của những người dân chài đối với biển khơi. Đến một lúc nào đó học chợt nhận ra biển đã gắn bó với mình, thật quý giá thân yêu biết chừng nào.



Câu 7: (Đề thi vào THPT năm học 2005 – 2006)

Gợi ý: Nhà thơ có sự liên tưởng hợp lí vì: Cá song đêm xuống thường nổi lên mặt biển hàng đàn cho đến lúc rạng đông, cá song thường có màu sắc rất sặc sỡ. Trên nền da sẫm có nhiều đốm vằn đỏ hồng như lửa, như những ngọn đuốc đỏ rực sáng lên giữa đêm trăng sao.

- Câu thơ giúp người đọc hiểu thêm về vẻ đẹp của các loài cá, vẻ đẹp của thiên nhiên biển khơi, đó là một vẻ đẹp hư ảo, lạ kì. Trí tưởng tượng của nhà thơ quả là kì diệu, bút pháp lãng mạn của nhà thơ quả là bay bổng, điều đó đã chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo, làm giầu thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên.

3. “Chỉ với bốn câu thơ, Huy Cận đã cho chúng ta thấy một bức tranh kì thú về sự đẹp đẽ của biển cả quê hương”.

Gợi ý:

Chỉ với bốn câu thơ, Huy Cận đã cho chúng ta thấy một bức tranh kì thú về sự đẹp đẽ của biển cả quê hương.(1) Thật vậy, tôn lên vẻ đẹp rực rỡ, kì diệu của biển cả là sắc màu của những đuôi cá, vây cá, mắt cá với những màu sắc rực rỡ của những nàng tiên cá như trong những câu chuyện cổ tích vừa thực, vừa ảo.(2) Những con cá song giống như ngọn đuốc đen hồng đang lao đi trong luồng nước dưới ánh trăng lấp lánh quả là hình ảnh ẩn dụ độc đáo. (3) Có lẽ, “cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe” lại là hình ảnh đẹp nhất.(4). Ánh trăng in xuống mặt nước, những con cá quẫy đuôi như quẫy ánh trăng tan ra vàng chóe. (5) Vẻ đẹp của biển khơi càng tráng lệ, càng huyền ảo hơn bởi hình ảnh nhân hoá : “Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”. (6) Đêm được miêu tả như một sinh vật đại dương đang thở. (7). Phải chăng tiếng thở của đêm chính là tiếng rì rào của sóng? (8). Nhưng tưởng tượng của nhà thơ lại được cắt nghĩa bằng một hình ảnh bất ngờ: sao lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm. (9 ) Đây một hình ảnh đảo ngược, một sáng tạo nghệ thuật của Huy Cận khiến cho cảnh thiên nhiên thêm sinh động.(10).

Chú thích:


  • Câu 4: sử dụng thành phần tình thái

  • Câu 5: Sử dụng câu ghép.

Câu 8:

Gợi ý:

- Từ “hát” vang lên ở ngay dòng thơ đầu và trong suốt bài thơ như mở đầu một khúc ca lao động của những người dân chài lưới. Trong câu hát hiện lên hình ảnh những đoàn cá được miêu tả như đoàn thoi giữa biển Đông lặng. Biển hiền hoà, đoàn cá phản chiếu ánh sáng khiến cho không gian rộng lớn trở nên rực sáng.

- Tiếng hát của người dân chai hay lời gọi trìu mến – câu hát của những con người gắn bó với biển khơi (liên hệ với các tác phẩm nói về mối quan hệ đối nghịch giữa biển khơi và người dân chài) Nhưng ở đây là mối quan hệ thân thương, gắn bó.

- Trong khổ thơ tiếp theo, xuất hiện các hình ảnh thiên nhiên gợi không gian khoáng đạt, bao la, không chỉ được mở ra ở chiều rộng và chiều dài, mà còn ở cả độ cao và chiều sâu.

- Cảm hứng vũ trụ là một đặc điểm trong thơ Huy Cận, giờ đây khi nhà thơ đã thực sự gắn bó với thiên nhiên, con người lao động (sáng tác năm 1958 – sau CMT8 chuyến đi thực tế) thì nó trở nên gắn bó, này nở trong niềm vui của cuộc sống lao động, không còn trĩu nặng nỗi sầu nhân thế như trước kia.

- Hình ảnh con thuyền hay con người đang điều khiển thiên nhiên. Nhà thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp của con người lái gió – chinh phục thiên nhiên. Con buồn lướt gió với buồm trăng: con buồm no gió cong cong như vầng trăng khuyết hay ánh trăng thấm đẫm bao phủ => Dù là hình ảnh nào thì cũng đều thi vị và bay bổng.

- Con thuyền như bay trong không trung, lướt bay rất nhanh và nhẹ. Hình ảnh thiên nhiên ấn tượng, chân thực + sự thăng hoa cảm xúc đã đem lại cho bài thơ vẻ đẹp rất mĩ lệ. Biển cả, vũ trụ bao la nhưng con người không hề bé nhỏ, đơn độc giữa biển khơi, tầm vóc người ngư dân trở nên lớn lao, khoẻ khoắn.

- Những chuyến ra khơi đánh cá của họ được nhà thơ hình dung như một trận chiến đấu chinh phục biển khơi… Thể thơ 7 chữ với cách ngắt nhịp phổ biến là 4/3 rắn rỏi như càng tô đậm sức mạnh của người dân chài vượt qua những thử thách, khó khăn.

- Trọng âm của câu thơ dồn ở những thanh trắc, những dấu nặng khiến âm điệu câu thơ trở nên thật hùng tráng.



Củng cố:

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ: “Bếp lửa”?

- Suy nghĩ của em về hình ảnh người bà?

- Em học tập được gì qua hình ảnh người bà?

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ: “ĐTĐC”?

- Hình ảnh con người lao động được hiện lên trong bài thơ như thế nào?

- Cảnh biển khơi được miêu tả trong bàiDDTĐC?

- Tình cảm của em với biển VN?

---------------------------------------------------------

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

Huy Cận



tải về 1.62 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   18




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương