ĐƠn bày tỏ quan tâM 14 HỒ SƠ BÀy tỏ quan tâM 15 tham gia tuyển chọn vào danh sách ngắn dự Án first 15



tải về 101.37 Kb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích101.37 Kb.
#3493
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

MỤC LỤC





ĐƠN BÀY TỎ QUAN TÂM 14

HỒ SƠ BÀY TỎ QUAN TÂM 15

THAM GIA TUYỂN CHỌN VÀO DANH SÁCH NGẮN DỰ ÁN FIRST 15

2.1.Thông tin chung của đơn vị 15

2.2.1. Hiện trạng cơ sở vật chất của đơn vị 15

2.3.2. Thống kê về ngân sách hoạt động của đơn vị trong 3 năm gần đây 16

2.4.3. Các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đăng ký tham gia 16

2.5.4. Các hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH&CN trong 3 năm gần đây của đơn vị 19

2.6.5. Tỷ lệ tái đầu tư từ các hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH&CN trong 3 năm gần đây của đơn vị 20

2.7.6. Tóm tắt đề án chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP (tối đa không quá 03 trang A4) 20

2.8.7. Đề xuất ý tưởng dự án xin tài trợ từ dự án FIRST (tối đa không quá 05 trang A4) 20

Phần 1. Nội dung và quy định Khoản tài trợ cho các Tổ chức KH&CN công lập về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo của Dự án FIRST 21

2.1.Đối tượng thụ hưởng hợp lệ tham gia Đề xuất tài trợ 21

2.2.Nội dung lĩnh vực dự án tài trợ 22

2.3.Thời gian thực hiện 22

2.4.Mức trần kinh phí tài trợ 22

Phần 2. Nội dung hướng dẫn lập Đề xuất xin tài trợ 22

2.1.Kế hoạch chuyển đổi GRI 22

2.2.Thông tin chung về Đề xuất 22

2.3.Nội dung chi tiết Đề xuất 23

5.1. Kinh phí không đấu thầu (Mục F) 24

5.2. Kinh phí đấu thầu (Mục G) 24

Phần 3. Đánh giá và lựa chọn Đề xuất tài trợ 25

2.1. Đánh giá tính hợp lệ 25

Tất cả các đề xuất sẽ được kiểm tra về tiêu chí tính hợp lệ đã được quy định bao gồm việc tuân thủ với các tiêu chuẩn về môi trường và xã hội được quy định trong Khung Quản lý Môi trường và Xã hội 25

2.2. Đánh giá đề xuất kỹ thuật 25

2.3 Đánh giá và xếp hạng 26

Phần 4. Thỏa thuận tài trợ 27

Phần 5. Các mẫu form đính kèm 27

2.9.MỤC A 27

2.11.MỤC B 29

2.12.MỤC C 33

2.13.MỤC D 34

2.14.MỤC E 37

2.15.MỤC F 40

2.16.MỤC G 43

2.17.MỤC H 45

2.18.MỤC I 47


I - GIỚI THIỆU CHUNG MỤC TIÊU VÀ TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN FIRST

Dự án Đẩy mạnh Đổi mới sáng tạo thông qua Nghiên cứu, Khoa học và Công nghệ (FIRST) được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn ngày 11 tháng 05 năm 2011 theo quyết định số Số 736/TTg-QHQT, sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới.

Dự án nhằm mục đích hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam thông qua thiết kế và thí điểm các chính sách về KH&CN và đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển được dự án tài trợ, và khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp công nghệ đổi mới sáng tạo.


  1. Bối cảnh dự án

Việt Nam đã ghi nhận thành tựu ấn tượng về phát triển kinh tế và xóa đói giảm nghèo. Trong hai thập kỷ vừa qua, GDP của Việt Nam tăng trung bình 7% một năm, tỷ lệ đói nghèo giảm từ khoảng 60% năm 1993 xuống gần 12% vào cuối năm 2011. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch từ nền tảng nông nghiệp sang một nền kinh tế ngày càng tập trung vào công nghiệp và dịch vụ.

Mặc dù đạt được những thành tựu to lớn, Việt Nam cũng đã bước vào giai đoạn mà các nguồn lực phát triển của hai thập kỷ vừa qua có thể không còn phù hợp với tình hình hiện tại. Sự hội nhập và ràng buộc chặt chẽ hơn với nền kinh tế thế giới ngày một bất ổn và các khủng hoảng liên quan đến biến đổi khí hậu đang đặt ra những thách thức lớn cho Việt Nam. Một vấn đề đặc biệt đáng lo ngại là khả năng Việt Nam sẽ bị mắc vào “bẫy thu nhập trung bình”.

Xây dựng năng lực khoa học kỹ thuật phù hợp để đạt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quốc gia là con đường đúng đắn và chắc chắn nhất để phát triển bền vững. Đặc điểm của lĩnh vực KHCN và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam là có rất ít sự tham gia của khu vực tư nhân, mức đầu tư thấp và kém hiệu quả của nhà nước và kết quả đầu ra chưa cao trong tương quan với nhu cầu của kinh tế và xã hội. Chỉ có khoảng 20% số doanh nghiệp trong bản điều tra 8.000 doanh nghiệp đổi mới của Tổng cục thống kê năm 2010 ghi nhận thành công trong việc nâng cao công nghệ những năm vừa qua và chỉ có 15% có chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (NC&PT). Trong những năm gần đây, các trường đại học và các viện nghiên cứu đã từng bước hiện đại hóa, ngày càng nhiều các doanh nghiệp công nghệ được thành lập và phát triển; tuy vậy, khoa học và công nghệ vẫn còn cả chặng đường dài phía trước để có thể thực sự trở thành động lực phát triển cho nền kinh tế. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tiếp tục gia tăng nhưng nhìn chung chưa được chuyển hóa thành các thành tựu công nghệ trên cấp độ hệ thống.

Để hỗ trợ cải thiện KHCN & Đổi mới (STI), trong 10 năm qua Việt Nam đã tiến hành các cuộc cải cách toàn diện. Một trong những biện pháp đầu tiên là sự ra đời của Luật KH&CN (2000), quy định khung pháp lý cho KHCN & đổi mới, bao gồm quy định về vai trò trung tâm của Bộ KH&CN (MOST) trong quản lý nhà nước về KH&CN. Các văn bản luật quan trọng cũng đã được ban hành như Luật Sở hữu trí tuệ (2005), Luật Chuyển giao công nghệ (2006) và Luật Công nghệ cao (2008). Trong giai đoạn này, một loạt các nghị định và thông tư cũng đã được ban hành để chi tiết hoá các luật trên.

Nhằm khuyến khích các tổ chức KHCN công lập (GRI) phát triển theo định hướng kinh tế xã hội, năm 2005 Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 115 xác định khung pháp lý cho việc chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập từ mô hình quản lý truyền thống, phụ thuộc vào ngân sách nhà nước sang các tổ chức tự chủ tài chính và định hướng thị trường. Các tổ chức KHCN công lập có thể được chuyển đổi, tái cơ cấu bằng cách sát nhập, hoặc ngừng hoạt động, phụ thuộc vào kế hoạch chuyển đổi chiến lược của các tổ chức này. Các kế hoạch chuyển đổi được các tổ chức KHCN này chuẩn bị và trình lên cơ quan chủ quản (các bộ ngành dọc hay ủy ban nhân dân cấp tỉnh). Gần một nửa các tổ chức này đã được thông qua kế hoạch chuyển đổi và đang trong quá trình triển khai các kế hoạch đó, với một số đơn vị dẫn đầu về chuyển đổi. Tính đến nay có khá nhiều tổ chức KHCN công lập đã thực hiện chuyển đổi sang định hướng thị trường, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách Nhà nước.

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau: (a) mức độ đổi mới sáng tạo ở khu vực tư nhân (bao gồm cả doanh nghiệp FDI) còn khá thấp, rất ít doanh nghiệp FDI thành lập các đơn vị NC&PT hoặc đại lý cung cấp ở Việt Nam; (b) khối lượng đầu tư vào NC&PT chỉ chiếm 0.5% GDP, thấp hơn mục tiêu vào năm 2020 là 1.5% GDP; (c) cơ chế thực hiện KHCN & Đổi mới sáng tạo của các tổ chức còn nhiều bất cập với năng lực giám sát và đánh giá kết quả đầu ra của KHCN & Đổi mới sáng tạo còn yếu kém.



  1. Mục tiêu của dự án

Vào tháng 4 năm 2012, Chính Phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Phát triển Khoa học và Công nghệ, đưa mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) lên ưu tiên hàng đầu của đất nước. Luật Công nghệ cao năm 2008 đã đặt trọng tâm vào 4 ngành ưu tiên – công nghệ sinh học và nông nghiệp, cơ khí và tự động hóa, vật liệu mới và công nghệ thông tin và truyền thông (ICT). Đây đều là những ngành năng suất cao, chuyên sâu vào NC&PT, với tiềm năng lớn về mặt gia tăng nhu cầu bền vững. Các nhà hoạch định chính sách về KH&CN và Đổi mới tại Việt Nam cho rằng việc đẩy mạnh các hoạt động NC&PT và đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghệ chủ chốt cùng với việc tăng cường quản lý nhà nước đối với các sản phẩm/ hàng hóa khoa học công nghệ công ích sẽ là tiền đề để gia tăng xu hướng đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu của dự án “Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên cứu, khoa học và công nghệ” (có nguồn vốn chủ yếu được tài trợ bởi Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) trực thuộc Ngân hàng Thế giới) là hỗ trợ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam thông qua việc thiết kế và thí điểm các chính sách KH&CN và đổi mới sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển được dự án hỗ trợ, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các doanh nghiệp đổi mới công nghệ.

Dự án sẽ hỗ trợ phát triển KH&CN ở Việt Nam thông qua: (a) gia nhập mạng lưới tri thức và nghiên cứu khoa học toàn cầu và củng cố mạng lưới KH&CN và Đổi mới quốc gia; (b) hỗ trợ NC&PT định hướng theo nhu cầu và hoạt động trong 5 lĩnh vực ưu tiên (bên cạnh 4 ngành ưu tiên trong luật KH&CN còn hỗ trợ các hoat động trong các ngành khoa học công nghệ công ích thuần túy như trắc địa, bản đồ, đo lường, thủy văn, bảo về môi trường, khí tượng và biến đổi khí hậu); và (c) hỗ trợ xây dựng liên kết chặt chẽ hơn giữa cung và cầu của KH&CN.


  1. Các hợp phần và tiểu hợp phần của dự án

Dự án gồm có 3 hợp phần và mỗi hợp phần có 2 hoặc 3 tiểu hợp phần, được tóm tắt trong bảng dưới đây. Các khoản ngân sách phân bổ cho từng tiểu hợp phần/ hợp phần chỉ mang tính chất thông tin và Bộ KH&CN có thể điều chỉnh theo quy định trong Hiệp định tài trợ (FA) của dự án tùy thuộc vào tiến độ thực hiện của các hợp phần khác nhau.

Các hợp phần và tiểu hợp phần của dự án

Hợp phần Dự án

Tiểu hợp phần

Hoạt động

Hợp phần 1: Hỗ trợ cơ sở hoạch định chính sách và thí điểm chính sách KH&CN

(13 triệu USD vốn IDA + 0.5 triệu USD vốn đối ứng)



Tiểu hợp phần 1 (a): Xây dựng và thí điểm chính sách thu hút các chuyên gia giỏi nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài đến Việt Nam làm việc (6 triệu USD vốn IDA)

1a1. Giảm các rào cản thông tin và kết nối mạng lưới khoa học và đổi mới nước ngoài với các tổ chức KHCN công lập và doanh nghiệp định hướng đổi mới sáng tạo ở Việt Nam

1a2. Cung cấp các Khoản tài trợ cho các Chuyên gia giỏi nước ngoài về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho các nhà nghiên cứu khoa học và/hoặc các tổ chức nghiên cứu công lập hoặc tư nhân quan tâm đến việc liên kết/hợp tác với các chuyên gia khoa học và doanh nhân nước ngoài.

Tiểu hợp phần 1 (b): Hoàn thiện hệ thống thống kê, đánh giá, đo lường KH&CN và đổi mới sáng tạo (7 triệu USD vốn IDA + 0,5 triệu USD vốn đối ứng)

Hợp phần 2: Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập và tăng cường liên kết doanh nghiệp với KH&CN và đổi mới (82 triệu USD vốn IDA + 8 triệu USD vốn đối ứng)

Tiểu hợp phần 2 (a): Hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức KHCN công lập (40 triệu USD vốn IDA + 7 triệu USD vốn đối ứng)

Tiểu hợp phần 2 (b): Thúc đẩy liên kết đổi mới công nghệ giữa doanh nghiệp và cộng đồng KH&CN (28 triệu USD vốn IDA)

2.b.1. Các Khoản tài trợ cho Doanh nghiệp mới về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp công nghệ mới được hình thành và được lựa chọn theo phương thức cạnh tranh để thực hiện các Đề xuất Doanh nghiệp khởi nghiệp (10 triệu USD vốn IDA)

2.b.2. Các Khoản tài trợ cho nhóm hợp tác nghiên cứu về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo cho các nhóm hợp tác có ít nhất 5 thành viên bao gồm các doanh nghiệp, viện nghiên cứu và trường đại học để phát triển và thực hiện các Đề xuất Dự án Nhóm Hợp tác (18 triệu USD vốn IDA)

Tiểu hợp phần 2 (c): Xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ nguồn (14 triệu USD vốn IDA + 1 triệu USD vốn đối ứng)

Hợp phần 3: Quản lý Dự án (5 triệu USD vốn IDA + 1.5 triệu USD vốn đối ứng)

Tiểu hợp phần 3 (a). Tăng cường năng lực thể chế của Bộ KH&CN để thực hiện dự án và tuân theo các yêu cầu về trách nhiệm của người được ủy thác, về theo dõi, đánh giá và báo cáo

Tiểu hợp phần 3 (b). Thực hiện các chương trình nghiên cứu chính sách cho các hoạt động của dự án

II - ĐỀ CƯƠNG CHIẾN LƯỢC TIỂU HỢP PHẦN 2A

  1. Tầm nhìn

Vào cuối giai đoạn thực hiện dự án FIRST, các tổ chức KHCN được dự án FIRST hỗ trợ sẽ trở thành các tổ chức định hướng thị trường và tự chủ tài chính, là một phần quan trọng của sân chơi KHCN Việt Nam sẵn sàng đạt trình độ thế giới. Đây sẽ là những trường hợp thể hiện lợi ích của việc chuyển đổi cho các tổ chức KHCN khác học theo.

  1. Các kết quả đầu ra

Tối thiểu 6 dự án của các tổ chức KHCN công lập có hiệu suất cao được hoàn thành. Các tổ chức KHCN công lập được lựa chọn cho thấy tiến độ trên mục tiêu chuyển đổi của tổ chức.

Kết quả: 6 tổ chức KHCN công lập thực hiện kế hoạch chuyển đổi với sự hỗ trợ của dự án FIRST. Bài học kinh nghiệm sẽ được đúc rút để thực hiện Nghị định 115 sau này.

Kết quả đầu ra: Kết quả đầu ra từ tiểu hợp phần này là:

  1. Các ấn phẩm nghiên cứu, các phát minh có thể bán được, giống cây trồng, chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ từ các tổ chức KHCN công lập được lựa chọn.

  2. Các bí quyết thực tiễn để trở thành các viện nghiên cứu định hướng thị trường đích thức làm việc trong các mạng lưới với các tổ chức KHCN công lập, các khoa nghiên cứu của trường đại học và các doanh nghiệp khu vực tư nhân

  3. Bài học kinh nghiệm từ các tổ chức KHCN công lập thụ hưởng và kinh nghiệm Bộ KH&CN và các cơ quan chủ quản rút ra được hỗ trợ quá trình chuyển đổi

  1. Các hoạt động

  1. 3 vòng lựa chọn tổ chức KHCN công lập trong 5 lĩnh vực ưu tiên của dự án

  2. Tổ chức các chuyến công tác đến các tổ chức KHCN tiềm năng và các tổ chức KHCN công lập được lựa chọn để thẩm định công việc liên quan đến sự lựa chọn tổ chức KHCN công lập

  3. Cấp khoản tài trợ trị giá lên tới 4,000,000 USD cho các tổ chức KHCN được lựa chọn để hỗ trợ chuyển đổi sang vận hành tự chủ theo nghị định 115-CP

  4. Tóm tắt và nghiên cứu những trường hợp nổi bật để rút ra bài học kinh nghiệm

  5. Thực hiện các công tác truyền thông cho hợp phần

  1. Các công cụ và chi tiết công việc

  1. Hội thảo, sự kiện, đào tạo:

    1. Giới thiệu dự án và các khoản tài trợ

    2. Hội thảo về các tài liệu của dự án (hướng dẫn liên quan trong PIM, sổ tay tài trợ) và tiêu chí lựa chọn

    3. Hội thảo đào tạo cho GRIs viết đề xuất

    4. Hội thảo đào tạo cho GRI được lựa chọn (quản lý hợp đồng, quản lý tài chính và đấu thầu)

    5. Hội thảo rà soát hợp phần

  2. Lựa chọn và thuê chuyên gia tư vấn

    1. Chuẩn bị tiêu chí đánh giá và thủ tục lựa chọn cho các vòng lựa chọn

    2. Điều chỉnh và cập nhập tiêu chí lựa chọn (nếu cần thiết)

    3. Soạn Hồ sơ mời thầu (RFP)

    4. Tổ chức đánh giá các đề xuất trong các vòng lựa chọn

    5. Xây dựng những mô hình chuyển đổi thành công

    6. Kế hoạch truyền thông chi tiết cho hợp phần

  3. Thẩm định GRIs có tiềm năng nhận tài trợ

  4. Giám sát và hỗ trợ các đối tượng thụ hưởng các khoản tài trợ

    1. Thông báo các khoản tài trợ trên nhiều kênh thông tin khác nhau

    2. Thu thập và đánh giá các đề xuất, trao hợp đồng

    3. Giám sát, hỗ trợ và quản lý việc thực hiện hợp đồng

    4. Rà soát việc thực hiện hợp đồng và bài học kinh nghiệm cho vòng sau

  5. Các hoạt động truyền thông liên quan

    1. In và xuất bản (sách, tạp trí, bài báo...)

    2. Chương trình truyền hình (clip, talk show)

    3. Các chuyến tham quan học tập đến các nước phát triển (Úc, Mỹ, Hàn Quốc…)

III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIỂU HỢP PHẦN 2(a)

        1. Hoạt động

Tiểu hợp phần này cung cấp tài chính cho: (i) các khoản tài trợ cho các tổ chức KHCN công lập (tên tiếng Anh: GRI) để triển khai các hoạt động phục vụ cho quá trình áp dụng cơ chế vận hành theo định hướng thị trường, và nếu khả thi, chuyển đổi được sang cơ chế tự chủ và bền vững về tài chính (Kế hoạch chuyển đổi tổ chức KHCN công lập); và (ii) các hoạt động hỗ trợ việc thực hiện các khoản tài trợ cho các tổ chức KHCN công lập.

Nếu cần thiết, Bộ KH&CN sẽ thành lập một nhóm công tác bao gồm các thành viên từ những cơ quan có liên quan để tiến hành nghiên cứu, thu thập thông tin và các hoạt động hỗ trợ nhằm giúp xác định các ứng viên tiềm năng và hỗ trợ các đơn vị thụ hưởng tiềm năng trong quá trình đăng ký xin tài trợ. Nếu trong trường hợp không thành lập nhóm công tác này, Bộ KH&CN sẽ vẫn tiến hành các hoạt động giúp các tổ chức KHCN công lập hiểu được quy trình tài trợ và triển khai các dịch vụ hỗ trợ việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký.



        1. Tính hợp lệ

Các tổ chức KHCN công lập được coi là hợp lệ để nộp đơn xin tài trợ khi:

  1. có kế hoạch chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các nghị định hay các văn bản pháp luật liên quan khác đã được thông qua hoặc đang được xét duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền;

  2. có lĩnh vực hoạt động thuộc một trong 5 ngành ưu tiên sau: (a) công nghệ thông tin và truyền thông; (b) công nghệ sinh học và nông nghiệp; (c) vật liệu mới; (d) cơ khí và tự động hóa; và (e) các hàng hóa và dịch vụ công ích thuần túy như trắc địa, bản đồ, đo lường, luyện kim, khí tượng, thủy văn, bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu.

Trong tiểu hợp phần này, các khoản chi tiêu hợp lệ là:

  1. chi phí dành cho các dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, thiết bị nghiên cứu, mua quyền sở hữu trí tuệ bao gồm giấy phép, phí quan hệ đối tác, các hội thảo ở Việt Nam và nước ngoài, các chuyến tham quan học tập, đào tạo ở Việt Nam và nước ngoài, các sửa chữa/cải tạo nhỏ cho các tỏa nhà hiện có, phổ biến kiến thức, các hoạt động truyền thông, các dịch vụ trực tuyến, các lệ phí có liên quan và các chi phí gia tăng hợp lệ; và

  2. các hội thảo, các chuyến tham quan học tập, khảo sát, phổ biến kiến thức, các hoạt động truyền thông, các dịch vụ trực tuyến và các lệ phí hỗ trợ việc thực hiện các khoản tài trợ của CPMU.

Các tổ chức KHCN công lập không được phép sử dụng khoản tài trợ này vào việc xây dựng các công trình dân dụng hay thu hồi đất.

Mỗi khoản tài trợ cho các tổ chức KHCN công lập về KHCN và đổi mới sáng tạo không được phép vượt quá mức tối đa tương đương với 4 triệu đô la Mỹ (4.000.000 USD).

Các tổ chức KHCN công lập thụ hưởng sẽ phải kết thúc tiểu dự án của mình trong thời gian tối đa là 24 tháng, và mọi hoạt động cần phải được hoàn thành trước Ngày Kết thúc Dự án. Các tổ chức KHCN công lập này có thể yêu cầu gia hạn thời gian thực hiện khoản tài trợ của mình tối đa lên tới 12 tháng mà trong khoản thời gian gia hạn này sẽ không được cung cấp thêm kinh phí tài trợ, nếu đưa ra được lời giải thích hợp lý.


        1. Chuẩn bị đề xuất tài trợ và quy trình lựa chọn đối tượng tài trợ

Dự án sẽ tiến hành ít nhất 3 vòng lựa chọn để cấp các khoản tài trợ dành cho các tổ chức KHCN công lập. Vòng đầu tiên là vòng thí điểm, chỉ dành cho các tổ chức thuộc các ngành công nghệ sinh học và nông nghiệp, và cơ khí và tự động hóa. Các vòng tiếp theo sẽ được mở ra cho tất cả các lĩnh vực ưu tiên.

Bộ KH&CN sẽ bắt đầu quá trình lựa chọn tài trợ cạnh tranh bằng một chiến dịch truyền thông thông qua quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại Việt Nam và trang web của Bộ KH&CN và dự án FIRST (xem chi tiết ở Chương 6). CPMU sẽ công bố Mẫu Hồ sơ Hướng dẫn lập Đề xuất (Request for Proposal - bao gồm cả các mẫu hướng dẫn và form mẫu) trên trang web của dự án FIRST. Các ứng viên quan tâm có thể truy cập để xem các mẫu hướng dẫn và tài liệu dự án (PIM) trên trang web của FIRST. CPMU sẽ hỗ trợ các ứng viên quan tâm tới khoản tài trợ này (như hướng dẫn chuẩn bị đề xuất, điền mẫu hồ sơ…).



Trong mỗi vòng lựa chọn, CPMU sẽ tiến hành mời nộp đề xuất theo quy trình được tóm tắt ở bảng sau đây và mô tả chi tiết bảng bên dưới:

Bước

Quy trình và các hoạt động

Cơ quan thực hiện

Xét duyệt của Ngân hàng Thế giới và Bộ KH&CN

Thời gian ước tính

Ngân hàng Thế giới

Bộ KH&CN

1

Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang web của Bộ KH&CN và FIRST, các trang web và mạng lưới có liên quan đến khoa học và đổi mới sáng tạo

CPMU







2 tuần

2

Xác định danh sách dài/danh sách tổng hợp các tổ chức KHCN công lập

CPMU (với sự hỗ trợ từ các phòng ban của Bộ KH&CN)




Phê duyệt

2 tuần

3

Thư mời nộp Hồ sơ bày tỏ quan tâm

CPMU







1 ngày

4

Nhận Hồ sơ bày tỏ quan tâm và đưa các hồ sơ cho các chuyên gia đánh giá kỹ thuật/Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật (TEC)

CPMU







2 – 5 ngày

5

Đánh giá các Hồ sơ bày tỏ quan tâm

Tổ chuyên gia







2 – 3 tuần

6

Nộp kết quả danh sách ngắn cho Bộ KH&CN

CPMU




Bộ KH&CN phê duyệt danh sách ngắn các GRI

1- 2 tuần

7

Mời các GRI trong danh sách ngắn nộp đề xuất nhận tài trợ

CPMU







1 ngày

8

Kiểm tra sơ bộ các đề xuất

CPMU







1 tuần

9

Thành lập Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật (TEC)

CPMU

Sơ yếu lý lịch các thành viên của Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật được gửi cho Ngân hàng Thế giới để cung cấp thông tin

Phê duyệt Tổ chuyên gia

1 – 2 tuần

10

Tổ chuyên gia đánh giá các đề xuất

TEC







2 – 3 tuần

11

Thẩm định các ứng viên được chọn

CPMU







1 – 2 tuần

12

Nộp kết quả đánh giá cho Ngân hàng Thế giới và Bộ KH&CN

CPMU

Không phản đối

Phê duyệt

1 - 2 tuần

13

Chuẩn bị kế hoạch đấu thầu

CPMU và các GRI được chọn

Không phản đối

Phê duyệt

2 – 3 tuần

14

Ký kết các thỏa thuận tài trợ

CPMU và các GRI được chọn







1 ngày

15

Giải ngân phần đầu tiên của khoản tài trợ

CPMU







Trong vòng 1 tháng kể từ ngày ký thỏa thuận tài trợ

16

Công bố kết quả lựa chọn

CPMU







1 ngày

Lưu ý: Thời gian ước tính ở trên không bao gồm thời gian để các ứng viên chuẩn bị Hồ sơ bày tỏ quan tâm – lựa chọn danh sách ngắn (dự kiện không quá 1 tháng) và chuẩn bị các đề xuất cho khoản tài trợ (dự kiến không quá 2 tháng).

  1. CPMU thực hiện việc quảng cáo (như mô tả trong phần nội dung phía trên bảng)

  2. CPMU phối hợp với các phòng ban khác của Bộ KH&CN để lọc ra danh sách các Tổ chức KHCN công lập (danh sách tổng hợp/danh sách dài) chỉ bao gồm các tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên và có kế hoạch chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các nghị định hay văn bản pháp lý liên quan khác đã được phê duyệt hoặc đang được xét duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyển. Danh sách tổng hợp/danh sách dài này sẽ do Bộ KH&CN phê duyệt;

  3. CPMU gửi thư mời và yêu cầu bày tỏ quan tâm (REOI) đến các tổ chức KHCN công lập trong danh sách tổng hợp/danh sách dài ở trên (xem Phụ lục 1 để biết thêm về hồ sơ bày tỏ quan tâm – lựa chọn danh sách ngắn tổ chức KHCN công lập);

  4. CPMU nhận hồ sơ bày tỏ quan tâm từ các tổ chức KHCN công lập và đưa các hồ sơ đã nhận được cho các chuyên gia đánh giá kỹ thuật/tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật (được CPMU thành lập) để xếp hạng các hồ sơ bày tỏ quan tâm (xem Phần V.i.2 bên dưới để biết thêm về các tiêu chí được dùng để xếp hạng các hồ sơ).

Nếu cần thiết, các chuyên gia đánh giá kỹ thuật, các đại diện của CPMU và Bộ KH&CN có thể tổ chức các chuyến làm việc trực tiếp (kiểm tra đánh giá thông tin về năng lực) tại các tổ chức tham gia nộp hồ sơ bày tỏ quan tâm;

  1. Bảng chấm điểm cuối cùng bao gồm thứ hạng và điểm số của tất cả các ứng viên sẽ được Tổ chuyên gia cung cấp cho Giám đốc dự án;

  2. CPMU sẽ trình Bộ trưởng Bộ KH&CN kết quả của quá trình đánh giá, bao gồm cả bảng xếp hạng và chấm điểm của Tổ chuyên gia. Bộ trưởng, hoặc Thứ trưởng do Bộ trưởng ủy quyền, sẽ đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng cho danh sách ngắn các tổ chức KHCN công lập, bao gồm tối đa 15 tổ chức trong mỗi lĩnh vực ưu tiên;

  3. CPMU sẽ mời các tổ chức trong danh sách ngắn nộp đề xuất tài trợ; (xem Phụ lục 2 về mẫu đề xuất xin tài trợ)

  4. CPMU tiến hành kiểm tra sơ bộ các đề xuất (bao gồm tính hợp lệ của các ứng viên, các tiêu chí về an toàn môi trường và xã hội và chi phí đề xuất tài trợ);

  5. CPMU thành lập Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật và gửi các đề xuất hợp lệ đến các thành viên của Tổ chuyên gia theo hình thức trực tuyến;

  6. Bảng chấm điểm cuối cùng bao gồm xếp hạng và điểm số của các ứng viên sẽ được Tổ chuyên gia trình lên Giám đốc dự án;

  7. Dựa vào số lượng các ứng viên được lựa chọn từ danh sách xếp hạng, CPMU sẽ tiến hành thẩm định các ứng viên được chọn (kiểm tra độ chính xác của thông tin cung cấp trong đề xuất được chọn cùng năng lực quản lý tài chính và đấu thầu của tổ chức KHCN công lập được lựa chọn, bao gồm các chuyến kiểm tra trực tiếp tại các tổ chức này nếu cần thiết);

  8. CPMU cung cấp cho Ngân hàng Thế giới và Bộ trưởng Bộ KH&CN kết quả của quá trình đánh giá, bao gồm bảng chấm điểm và xếp hạng của Tổ chuyên gia và xác nhận kết quả thẩm định. Dựa trên thư không phản đối của Ngân hàng Thế giới, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền sẽ đưa ra quyết định phê duyệt cuối cùng cho các đề xuất được lựa chọn;

  9. Sau khi đề xuất được phê duyệt, tổ chức thụ hưởng được lựa chọn, với sự hỗ trợ của chuyên gia đấu thầu và cán bộ của CPMU, sẽ chuẩn bị kế hoạch đấu thầu để hoàn thành hồ sơ đề xuất;

  10. Hợp đồng tài trợ được ký kết giữa CPMU và tổ chức KHCN công lập thụ hưởng;

  11. CPMU cung cấp số tiền đầu tiên của khoản tài trợ (khoản giải ngân đầu tiên dành cho các tổ chức KHCN công lập thụ hưởng);

  12. Trong vòng 2 tuần kể từ ngày ký thỏa thuận tài trợ đối với các đề xuất được lựa chọn, CPMU sẽ thông báo kết quả trên trang web của FIRST: www.first-most.vn và trang web của Bộ KH&CN: www.most.gov.vn.

Các thông tin được công bố bao gồm:

  • Danh sách các đề xuất được nộp (bao gồm tên các ứng viên và mô tả ngắn gọn đề xuất)

  • Danh sách các đề xuất được chọn (bao gồm tên đề xuất và số tiền tài trợ)

        1. Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật (TEC)

Tổ chuyên gia đánh giá kỹ thuật (gọi tắt là "Tổ chuyên gia") bao gồm 7 thành viên:

  • 02 chuyên gia về KHCN trong các lĩnh vực liên quan đến đề xuất được nộp. Họ là các đại diện đến từ các tổ chức KHCN công lập, các trường đại học, các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc khu vực tư nhân và được Giám đốc dự án đề xuất chỉ định;

  • 02 chuyên gia tổng hợp về KHCN được giám đốc dự án đề xuất chỉ định trong số các đại diện đến từ các tổ chức KHCN công lập, các trường đại học, các doanh nghiệp và các tổ chức thuộc khu vực tư nhân.

Một trong số 4 chuyên gia này sẽ được Giám đốc dự án chỉ định làm Tổ trưởng Tổ chuyên gia.

  • 01 chuyên gia/nhà phân tích tài chính;

  • 01 đại diện đến từ Vụ Tổ chức Cán bộ của Bộ KH&CN;

  • 01 đại diện đến từ Vụ Hợp tác Quốc tế của Bộ KH&CN.

Nếu cần thiết, Tổ chuyên gia có thể được trợ giúp bởi các nhà tư vấn độc lập và/hoặc các chuyên gia nước ngoài. Tổ chuyên gia có thể phối hợp với các đại diện của CPMU và Bộ KH&CN để tiến hành các chuyến làm việc thực tế tại các tổ chức tham gia xin tài trợ.

Số lượng thành viên tối thiểu để tiến hành một phiên họp là 5 thành viên. Để đạt được số lượng quy định cần phải có sự hiện diện của 2 chuyên gia về KHCN và đổi mới sáng tạo (trong đó có ít nhất một chuyên gia về lĩnh vực liên quan đến đề xuất được nộp), chuyên gia về tài chính, đại diện của Vụ Tổ chức Cán bộ và đại diện của Vụ Hợp tác Quốc tế thuộc - Bộ KH&CN.

Các thành viên của Tổ chuyên gia không được phép đánh giá đề xuất của tổ chức mà người đó hiện đang công tác hoặc có liên quan để tránh các xung đột về lợi ích. Khi cần thiết, theo yêu cầu của Tổ chuyên gia, CPMU sẽ cử một cán bộ hỗ trợ với tư cách là thư ký chuẩn bị biên bản cuộc họp cho mỗi phiên họp của Tổ chuyên gia.

Các thành viên của Tổ chuyên gia sẽ nhận được một khoản thù lao trọn gói dựa trên số lượng các đề xuất họ xem xét đánh giá và các phiên họp họ tham dự. Khoản thù lao này không bao gồm các chi phí đi lại và ăn ở, nếu cần thiết, những chi phí này sẽ được thanh toán riêng.

CPMU sẽ tuyển dụng một chuyên gia tư vấn hoặc một nhóm chuyên gia tư vấn quốc tế có uy tín với nhiều kinh nghiệm trong việc cấp vốn tài trợ tương tự như dự án FIRST để đánh giá về việc vận hành cơ chế tài trợ, bao gồm cả hệ thống hoạt động của các chuyên gia đánh giá được trả thù lao. Nhóm chuyên gia tư vấn này sẽ cung cấp báo cáo với các khuyến nghị vào cuối năm thứ nhất và thứ hai của dự án. Sau năm thứ hai thì hệ thống đang sử dụng được mong đợi là đã vận hành tốt và không cần phải sửa đổi thêm.

Thông tin chi tiết các thành viên của Tổ chuyên gia bao gồm sơ yếu lý lịch sẽ được chuyển cho Ngân hàng Thế giới để được biết.





        1. Thỏa thuận tài trợ và thực hiện

Sau khi lựa chọn được các đề xuất được nhận tài trợ, CPMU sẽ ký thỏa thuận tài trợ (“Khoản tài trợ cho các Tổ chức KHCN công lập về Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo”) với mỗi đơn vị thụ hưởng theo các điều kiện và điều khoản được quy định trong Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án này (xem chi tiết thỏa thuận tài trợ ở Phụ lục 5.3)

Mẫu của thỏa thuận tài trợ sẽ được đính kèm theo lời mời nộp đề xuất và các ứng viên cần xem xét kỹ lưỡng và chấp nhận các điều kiện và điều khoản trước khi nộp đề xuất xin tài trợ.

Khoản tài trợ cho các Tổ chức KHCN công lập về KHCN và Đổi mới sáng tạo sẽ được cung cấp theo từng đợt dựa trên việc hoàn thành các mốc lịch trình thực hiện đề ra trong kế hoạch chuyển đổi của tổ chức nhận tài trợ. CPMU có thể thanh toán trực tiếp cho bên thứ ba cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ với số tiền tối đa tương ứng với tỷ lệ phần trăm tài trợ của dự án FIRST.

Tổ chức được nhận tài trợ sẽ chịu trách nhiệm về: (i) bổ nhiệm (và đào tạo) cán bộ quản lý tài chính đạt yêu cầu; (ii) áp dụng thực hiện Sổ tay Hướng dẫn Thực hiện Dự án; (iii) có hệ thống kế toán đạt yêu cầu (bao gồm việc sử dụng phần mềm kế toán của dự án FIRST).

Các đơn vị nhận tài trợ phải cung cấp thông tin và dữ liệu cho công tác Theo dõi và đánh giá việc thực hiện các khoản tài trợ (xem Chương 10 và Phụ lục 5.3 để biết thêm chi tiết).

Phụ lục 1: Yêu cầu Bày tỏ quan tâm

Vòng lựa chọn Danh sách ngắn các Tổ chức KH&CN công lập (GRI)



Tiêu chí lựa chọn danh sách ngắn

1. Tình trạng kế hoạch chuyển đổi của tổ chức KHCN công lập theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP

A. Kế hoạch chuyển đổi đã được phê duyệt

B. Đã hoàn thành kế hoạch chuyển đổi nhưng chưa được phê duyệt

C. Không có kế hoạch chuyển đổi



(Các tổ chức KHCN công lập không thực hiện kế hoạch chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP sẽ được coi là không hợp lệ để tham dự vòng tuyển chọn đối tượng nhận tài trợ của dự án FIRST).

2. Các tiêu chí lựa chọn


STT

Tiêu chí lựa chọn

Điểm tối đa

Điểm đánh giá

A

CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU

25




1

Hiện trạng cơ sở vật chất của đơn vị

10




2

Ngân sách hoạt động của đơn vị trong 3 năm gần đây

5




3

Các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đăng ký tham gia

10




B

THƯƠNG MẠI HÓA VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

35




4

Hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH&CN trong 3 năm gần đây của đơn vị

20




5

Tỷ lệ tái đầu tư từ các hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ KHCN trong 3 năm gần đây của đơn vị

15




C

Ý TƯỞNG DỰ ÁN ĐỀ XUẤT TÀI TRỢ

40




6

Chất lượng kế hoạch chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP

10




7

Đề xuất ý tưởng dự án xin tài trợ từ dự án FIRST

30




Tổng

100




[TÊN TỔ CHỨC KH&CN]




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…… ngày……tháng……năm……




tải về 101.37 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương