Mục lục môN


Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1953-1954)



tải về 275 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu15.11.2017
Kích275 Kb.
#1854
1   2   3

4. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi (1953-1954)


4.1. Âm mưu mới của Pháp – Mĩ. Kế hoạch Nava

4.2. Cuộc tấn công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên

Phủ

4.3. Hội nghị Giơnevơ và Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa



bình ở Đông Dương
5. Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống Mĩ – ngụy ở miền Nam

(1954-1965)

5.1. Tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 và những nhiệm vụ cách

mạng trong thời kỳ mới.

5.2. Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, cải tạo quan hệ

sản xuất (1954-1960)

5.3. Miền Nam đấu tranh chống chế độ Mĩ – Diệm, giữ gìn và xây dựng lực lượng

(1954-1959) tiến tới “Đồng khởi” (1959-1960)

5.4. Miền Bắc bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

(1961-1965)

5.5. Miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ

(1961-1965)
6. Hai miền đất nước trực tiếp đương đầu với đế quốc Mĩ, miền Bắc vừa sản xuất vừa chiến đấu (1965-1973)

6.1. Chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965-1968)

6.2. Miền Bắc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa

chiến đấu vừa sản xuất (1965-1968)

6.3. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ (1969-1973)

6.4. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, chi viện cho miền Nam, chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1969-1973)

6.5. Đấu tranh trên mặt trận ngoại giao. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh,

lập lại hòa bình ở Việt Nam


7. Cả nước dồn sức giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc (1973-1975)

7.1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế, ra sức chi viện cho miền Nam

7.2. Miền Nam đấu tranh chống “bình định – lấn chiếm” tạo thế là lực cho công

cuộc giải phóng đất nước

7.3. Giải phóng hoàn toàn miền Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

7.4. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu

nước (1954-1975)
8. Việt Nam trong năm đầu sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1975-1976)

8.1. Tình hình hai miền Nam – Bắc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ

cứu nước

8.2. Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế, ổn định tình hình miền

Nam sau giải phóng

8.3. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước


9. Việt Nam bước đầu đi lên chủ nghĩa xã hội, đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc (1976-1986)

9.1. Cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới

9.2. Bước đầu cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội (1976-1986)

9.3. Đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc (1978-1979)


10. Việt Nam đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986-2010)

10.1. Sự cần thiết phải đổi mới

10.2. Chủ trương quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam

10.3. Thành tựu và hạn chế của 25 năm đổi mới




MÔN HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917-NAY)

1. Cách mạng XHCN tháng Mười Nga, công cuộc xây dựng CNXH Liên Xô (1917-1941) và phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế (1917-1943)

1.1. Cách mạng XHCN tháng Mười Nga năm 1917

1.2. Công cuộc xây dựng CNXH Liên Xô (1921-1941)

1.3. Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế (1917-1943)


2. Các nước tư bản chủ yếu giai đoạn (1918 - 1939)

2.1. Khái quát chung

2.2. Một số nước tư bản tiêu biểu
3. Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới I đến 1939

3.1. Hệ thống Versailles - Washington (1919 - 1922)

3.2. Quan hệ quốc tế dẫn đến Chiến tranh thế giới II
4. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)

4.1. Nguyên nhân

4.2. Các giai đoạn của Chiến tranh thế giới II

4.3. Kết cục, tính chất, đặc điểm, hậu quả


5. Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh (1919-1945)

5.1. Khái quát chung

5.2. Một số phong trào tiêu biểu
6. Quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay (3 tiết)

6.1. Cục diện thế giới sau Chiến tranh và sự hình thành Trật tự hai cực Xô - Mĩ

6.2. Quan hệ quốc tế thời kỳ Trật tự hai cực (1947 đến cuối thập niên 80)

6.3. Quan hệ quốc tế từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX đến nay (2010)


7. Liên Xô và các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay

7.1. Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu thập kỷ 70

7.2. Liên Xô và các nước Đông Âu từ nửa sau thập kỷ 70 đên 1991

7.3. Cộng hoà Liên Bang Nga, các quốc gia độc lập SNG và Đông Âu

(từ 1991 đến nay)
8. Các nước tư bản chủ yếu từ 1945 đến nay

8.1. Khái quát chung

8.2. Các nước tiêu biểu
9. Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới II đến nay

9.1. Các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới II đến nay

9.2. Các nước châu Phi

9.3. Các nước Mĩ Latinh


10. Cách mạng khoa học kỹ thuật sau Chiến tranh thế giới II

10.1. Nguồn gốc, đối tượng, nội dung, đặc điểm của cuộc cách mạng

khoa học kỹ thuật

10.2. Thành tựu của cách mạng khoa học kỹ thuật

10.3. Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật

MÔN: PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC TRẺ EM

LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

(Bằng TN TC đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển sinh)

Phần I. Vệ sinh các hệ cơ quan và các giác quan

  1. Vệ sinh hệ thần kinh

  2. Vệ sinh hệ vận động

  3. Vệ sinh hệ hô hấp

  4. Vệ sinh hệ tuần hoàn

  5. Vệ sinh hệ tiêu hóa

  6. Vệ sinh hệ bài tiết và da


Phần II. Vệ sinh phòng bệnh
CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG ĐỠ CỦA CƠ THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH

1. Hình thái vi khuẩn

2. Cấu tạo vi khuẩn
II. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VIRUS

1 Đặc điểm chung và cấu tạo của virus

2. Một số virus gây bệnh thường gặp
III. KHÁI NIỆM VỀ MIỄN DỊCH, VACCIN VÀ TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH

1. Khái niệm về miễn dịch

2. Phân loại miễn dịch

3. Vaccin

4. Tiêm chủng phòng bệnh
CHƯƠNG II: BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
Chương III: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở TRẺ EM VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
I. KHÁI NHIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1. Định nghĩa

2. Nguyên nhân

3. Đường lây và quá trình lan truyền bệnh

4. Tác hại của bệnh

5. Cách phòng chống


II. MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM

1. Bệnh sởi

2. Ho gà

3. Uốn ván

4. Bạch hầu

5. Bại liệt

6. Bệnh lao

7. Viêm gan siêu vi trùng

8. Sốt xuất huyết

Chương IV: CẤP CỨU THÔNH THƯỜNG

1. Dị vật đường thở

2. Cấp cứu đuối nước

3. Say nắng

4. Cố định gãy xương

5. Chảy máu động mạch

6. Sơ cứu bỏng
Chương V: GIÁO DỤC VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO TRẺ EM
I. SỰ RÈN LUYỆN CƠ THỂ TRẺ EM

1. Tầm quan trọng và cơ sở sinh lí của sự rèn luyện

2. Các phương tiện và biện pháp rèn luyện

3. Nguyên tắc rèn luyện


II. GIÁO DỤC HÌNH THÀNH VÀ RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH - VĂN MINH CHO TRẺ

1. Ý nghĩa của công tác giáo dục vệ sinh – văn minh cho trẻ

2. Nội dung và phương pháp giáo dục vệ sinh – văn minh cho trẻ

MÔN: PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC TRẺ EM

LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN ĐẠI HỌC



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

(Bằng TN TC đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển sinh)
Phần I. Vệ sinh các hệ cơ quan và các giác quan

1. Vệ sinh hệ thần kinh

2. Vệ sinh hệ vận động

3. Vệ sinh hệ hô hấp

4. Vệ sinh hệ tuần hoàn

5. Vệ sinh hệ tiêu hóa

6. Vệ sinh hệ bài tiết và da
Phần II. Vệ sinh phòng bệnh
BÀI MỞ ĐẦU: TÌNH HÌNH BỆNH TẬP VÀ TỬ VONG CỦA TRẺ EM THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM HIỆN NAY
I. TÌNH HÌNH BỆNH TẬT

1. Mô hình bệnh tật trẻ em ở các nước trên thế giới theo từng lứa tuổi

2. Mô hình bệnh tật trẻ em Việt Nam theo từng lứa tuổi
II. TÌNH HÌNH TỬ VONG
III. CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM THEO NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU

1. Tại sao phải có chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em

2. Nội dung chính của 7 biện pháp chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬT GÂY BỆNH VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG ĐỠ CỦA CƠ THỂ
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH

1. Hình thái vi khuẩn

2. Cấu tạo vi khuẩn
II. HÌNH THÁI VÀ CẤU TẠO CỦA VIRUS

1 Đặc điểm chung và cấu tạo của virus

2. Một số virus gây bệnh thường gặp
III. KHÁI NIỆM VỀ MIỄN DỊCH, VACCIN VÀ TIÊM CHỦNG PHÒNGBỆNH

1. Khái niệm về miễn dịch

2. Phân loại miễn dịch

3. Vaccin

4. Tiêm chủng phòng bệnh
CHƯƠNG II: BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG

1. Suy dinh dưỡng

2. Bệnh còi xương

3. Bệnh thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt

4. Hội chứng sốt cao co giật

5. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em


Chương III: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Ở TRẺ EM VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG
I. KHÁI NHIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

1. Định nghĩa, Nguyên nhân

2. Đường lây và quá trình lan truyền bệnh

3. Tác hại của bệnh và cách phòng chống


II. MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM THƯỜNG GẶP Ở TRẺ EM LỨA TUỔI NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

- Bệnh sởi, ho gà, uốn ván, bạch hầu, bại liệt, bệnh lao, viêm gan siêu vi trùng, sốt xuất huyết. Hiện nay còn nhiều loại bệnh khác như: bệnh chân tay miệng...


Chương IV: CẤP CỨU THÔNH THƯỜNG

1. Dị vật đường thở 2. Cấp cứu đuối nước

3. Say nắng 4. Gãy xương

5. Cố định gãy xương 6. Chảy máu động mạch 7. Sơ cứu bỏng


Chương V: GIÁO DỤC VỆ SINH PHÒNG BỆNH
I. SỰ RÈN LUYỆN CƠ THỂ TRẺ EM

1. Tầm quan trọng và cơ sở sinh lí của sự rèn luyện

2. Các phương tiện và biện pháp rèn luyện

3. Nguyên tắc rèn luyện


II. GIÁO DỤC HÌNH THÀNH VÀ RÈN LUYỆN THÓI QUEN VỆ SINH - VĂN MINH CHO TRẺ

1. Ý nghĩa của công tác giáo dục vệ sinh – văn minh cho trẻ

2. Nội dung và phương pháp giáo dục vệ sinh – văn minh cho trẻ


MÔN: PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC TRẺ EM

LIÊN THÔNG TỪ CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂM SÓC VÀ VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRẺ EM
Bài 1: Đối tượng nghiên cứu và tầm quan trọng của môn học

1. Đối tượng nghiên cứu của môn học

2. Tầm quan trọng của môn học
Bài 2: Đặc điểm quá trình chăm sóc trẻ mầm non và tổ chức đánh giá trạng thái sức khỏe cho trẻ

1. Sự phân chia các giai đoạn lứa tuổi trẻ em

2. Đặc điểm cơ thể trẻ em qua các thời kì phát triển và những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ

3. Theo dõi và quản lí sức khỏe của trẻ


Bài 3: Tổ chức vệ sinh phòng bệnh cho trẻ ở trường mầm non

1. Tiêm chủng và phòng dịch

2. Chấp hành chế độ vệ sinh cá nhân

3. Khám dự phòng

4. Vệ sinh đồ dùng, đồ chơi

5. Vệ sinh phòng nhóm


CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KĨ NĂNG TRONG CHĂM SÓC TRẺ VÀ XỬ TRÍ BAN ĐẦU MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP Ở TRẺ MẦM NON
Bài 1: Một số kĩ năng trong chăm sóc trẻ

1. Tắm nắng và tắm không khí

2. Phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm
Bài 2: Phòng và xử trí ban đầu một số bệnh thường gặp ở trẻ mầm non

1. Bệnh về mắt

2. Bệnh sâu răng

3. Bệnh viêm tai giữa

4. Bệnh ngoài da
CHƯƠNG 3: ĐẢM BẢO AN TOÀN VÀ PHÒNG TRÁNH MỘT SỐ TAI NẠN THƯỜNG GẶP Ở TRẺ MẦM NON
Bài 1: Đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non

1. Tạo môi trường an toàn cho trẻ

2. Một số tình huống có thể xãy ra tai nạn cho trẻ
Bài 2. Cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn

1. Nguyên tắc chung

2. Phòng tránh trẻ thất lạc và tai nạn

3. Một số lưu ý trong chăm sóc trẻ khuyết tật


CHƯƠNG 4: GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON
Bài 1: Khái niệm, cơ sở hình thành thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non

1. Kĩ xảo vệ sinh

2. Thói quen vệ sinh
Bài 2: Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non

1. Thói quen vệ sinh thân thể

2. Thói quen ăn uống có văn hóa vệ sinh

3. Thói quen hoạt động có văn hóa vệ sinh

4. Thói quen giao tiếp có văn hóa
Bài 3: Các phương pháp và hình thức giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non

1. Hoạt động học tập

2. Hoạt động vui chơi

3. Tổ chức chế độ sinh hoạt hằng ngày

4. Phối hợp với gia đình để giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ
Bài 4: Đánh giá quá trình giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non

1. Mục đích đánh giá

2. Nội dung đánh giá

3. Phương pháp đánh giá



MÔN: TOÁN và PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN ĐẠI HỌC



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

(Bằng TN TC đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển sinh)
I. TOÁN
Chương I: TẬP HỢP - ÁNH XẠ

A. Tập hợp:

- Các khái niệm

- Cách xác định một tập hợp.

- Tập con và quan hệ bao hàm.

- Sự bằng nhau của 2 tập hợp

- Tập rổng

- Tập hợp các bộ phận của một tập hợp

- Các phép toán (Hợp, giao, hiệu, tích 2 tập hợp,).

B. Ánh xạ:

Định nghĩa – Đồ thị ánh xạ - Ánh xạ bằng nhau - Ảnh và tạo ảnh của một tập hợp – Các loại ánh xạ - Tính chất – Tích các ánh xạ - Ánh xạ ngược.
Chương II: QUAN HỆ HAI NGÔI

1. Định nghĩa, tính chất.

2. Quan hệ tương đương. Lớp tương đương. Tập thương

3. Quan hệ thứ tự. Tính chất.


Chương III: LOGIC TOÁN

1. Mệnh đề

2. Các phép toán. (Phủ định, Hội, Tuyển, Kéo theo, Tương đương)

3. Công thức.(Chứng minh công thức bằng bảng chân trị, phép biến đổi công thức)


Chương IV: SỐ TỰ NHIÊN –HỆ GHI CƠ SỐ G

1. Tập hợp tương đương – Tính chất – Bản số của một tập hợp – Số tự nhiện.

2. Các phép toán.

3. Thực hành hệ ghi cơ số g.


II. PP CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TOÁN
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA HỌC PHẦN

1. Vai trò, vị trí của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”

2. Phân tích đối tượng của phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non.

3. Phân tích những nhiệm vụ của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”

4. Phân tích mối liên hệ với các ngành khoa học khác của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC BIỂU TƯỢNG TOÁN HỌC SƠ ĐẲNG CHO TRẺ MẦM NON

1. Tầm quan trọng của quá trình hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non? Cho ví dụ minh họa.

2. Nội dung chương trình hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non.

3. Các nguyên tắc dạy trẻ làm quen với toán? Cách thức thực hiện các nguyên tắc?

4. Các phương pháp dạy trẻ làm quen với toán? Đặc trưng của mỗi nhóm phương pháp? Phân tích mối quan hệ giữa các nhóm phương pháp?

5. Các hình thức dạy trẻ làm quen với toán?


CHƯƠNG III: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ SỐ LƯỢNG, TẬP HỢP VÀ PHÉP ĐẾM CHO TRẺ MẪU GIÁO

1. Đặc điểm phát triển biểu tượng số lượng ở của trẻ lứa tuổi mẫu giáo bé và rút ra kết luận sư phạm cần thiết?

2. Nêu rõ sự phù hợp giữa nội dung chương trình hình thành biểu tượng tập hợp - số lượng – phép đếm cho trẻ mẫu giáo với đặc điểm phát triển biểu tượng này ở trẻ từng lứa tuổi.

3. Phương pháp hình thành hoạt động đếm cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn. Phân tích sự khác nhau giữa phương pháp dạy trẻ mẫu giáo nhỡ và phương pháp dạy trẻ mẫu giáo lớn.

4. Hãy thiết kế hoạt động dạy trẻ MG lớn chia một nhóm đồ vật thành hai phần. Phân tích các phương pháp dạy học sử dụng trong giáo án đó.

5. Hãy thiết kế hoạt động để dạy trẻ mẫu giáo nhỡ đếm trong phạm vi 5.

6. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo ba lứa tuổi làm quen với tập hợp, số lượng, phép đếm.
CHƯƠNG IV: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẦM NON

1. Phân tích sự phức tạp và mở rộng dần nội dung chương trình hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ mầm non qua các độ tuổi.

2. Phân tích sự phù hợp giữa nội dung chương trình với đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước ở trẻ mẫu giáo các lứa tuổi khác nhau.

3. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo nhỡ so sánh, sắp thứ tự theo chiều tăng dần về kích thước giữa 3 vật. Phân tích các phương pháp dạy học sử dụng trong đó.

4. Nêu phương pháp dạy trẻ mẫu giáo lớn phép đo. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo đo: 1 đối tượng bằng 2 thước đo; Nhiều đối tượng bằng một thước đo.
CHƯƠNG V: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ HÌNH DẠNG CHO TRẺ MẦM NON

1. Nêu nội dung chương trình hình thành biểu tượng về hình dạng cho trẻ mầm non. Phân tích sự mở rộng và phức tạp dần của nội dung dạy trẻ các lứa tuổi.

2. Trình bày phương pháp hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ mẫu giáo nhỡ và lớn.

3. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo bé nhận biết hình tròn, hình vuông, hình tam giác và hình chữ nhật.

4. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo nhỡ phân biệt hình tròn với hình vuông, hình tam giác và hình chữ nhật.

5. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo lớn phân biệt: khối cầu với khối trụ.


CHƯƠNG VI: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ KHÔNG GIAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN CHO TRẺ MẦM NON

1. Đặc điểm phát triển biểu tượng về không gian và sự định hướng trong không gian của trẻ lứa tuổi mẫu giáo.

2. Phân tích sự phù hợp của nội dung chương trình với đặc điểm phát triển biểu tượng định hướng trong không gian của trẻ mầm non.

3. Xây dựng hệ thống bài tập, trò chơi để dạy trẻ mẫu giáo một lứa tuổi nào đó định hướng trong không gian.

4. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo định hướng không gian.


MÔN: TOÁN và PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

LIÊN THÔNG TỪ TRUNG CẤP LÊN CAO ĐẲNG



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

(Bằng TN TC đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển sinh)
I. TOÁN
Chương I: TẬP HỢP - ÁNH XẠ

A. Tập hợp:

- Các khái niệm

- Cách xác định một tập hợp.

- Tập con và quan hệ bao hàm.

- Sự bằng nhau của 2 tập hợp

- Tập rổng

- Tập hợp các bộ phận của một tập hợp

- Các phép toán (Hợp, giao, hiệu, tích 2 tập hợp,).

B. Ánh xạ:

Định nghĩa – Đồ thị ánh xạ - Ánh xạ bằng nhau - Ảnh và tạo ảnh của một tập hợp – Các loại ánh xạ - Tính chất – Tích các ánh xạ - Ánh xạ ngược.
Chương II: QUAN HỆ HAI NGÔI

1. Định nghĩa, tính chất.

2. Quan hệ tương đương. Lớp tương đương. Tập thương

3. Quan hệ thứ tự. Tính chất.


Chương III: LOGIC TOÁN

1. Mệnh đề

2. Các phép toán. (Phủ định, Hội, Tuyển, Kéo theo, Tương đương)

3. Công thức.(Chứng minh công thức bằng bảng chân trị, phép biến đổi công thức)


Chương IV: SỐ TỰ NHIÊN –HỆ GHI CƠ SỐ G

1. Tập hợp tương đương – Tính chất – Bản số của một tập hợp – Số tự nhiện.

2. Các phép toán.

3. Thực hành hệ ghi cơ số g.


II. PP CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TOÁN
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA HỌC PHẦN

1. Vai trò, vị trí của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”

2. Phân tích đối tượng của phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non.

3. Phân tích những nhiệm vụ của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”

4. Phân tích mối liên hệ với các ngành khoa học khác của học phần “Phương pháp hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non”
CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC BIỂU TƯỢNG TOÁN HỌC SƠ ĐẲNG CHO TRẺ MẦM NON

1. Tầm quan trọng của quá trình hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non? Cho ví dụ minh họa.

2. Nội dung chương trình hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non.

3. Các nguyên tắc dạy trẻ làm quen với toán? Cách thức thực hiện các nguyên tắc?

4. Các phương pháp dạy trẻ làm quen với toán? Đặc trưng của mỗi nhóm phương pháp? Phân tích mối quan hệ giữa các nhóm phương pháp?

5. Các hình thức dạy trẻ làm quen với toán?


CHƯƠNG III: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ SỐ LƯỢNG, TẬP HỢP VÀ PHÉP ĐẾM CHO TRẺ MẪU GIÁO

1. Đặc điểm phát triển biểu tượng số lượng ở của trẻ lứa tuổi mẫu giáo bé và rút ra kết luận sư phạm cần thiết?

2. Nêu rõ sự phù hợp giữa nội dung chương trình hình thành biểu tượng tập hợp - số lượng – phép đếm cho trẻ mẫu giáo với đặc điểm phát triển biểu tượng này ở trẻ từng lứa tuổi.

3. Phương pháp hình thành hoạt động đếm cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn. Phân tích sự khác nhau giữa phương pháp dạy trẻ mẫu giáo nhỡ và phương pháp dạy trẻ mẫu giáo lớn.

4. Hãy thiết kế hoạt động dạy trẻ MG lớn chia một nhóm đồ vật thành hai phần. Phân tích các phương pháp dạy học sử dụng trong giáo án đó.

5. Hãy thiết kế hoạt động để dạy trẻ mẫu giáo nhỡ đếm trong phạm vi 5.

6. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo ba lứa tuổi làm quen với tập hợp, số lượng, phép đếm.
CHƯƠNG IV: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ KÍCH THƯỚC CHO TRẺ MẦM NON

1. Phân tích sự phức tạp và mở rộng dần nội dung chương trình hình thành biểu tượng kích thước cho trẻ mầm non qua các độ tuổi.

2. Phân tích sự phù hợp giữa nội dung chương trình với đặc điểm phát triển biểu tượng kích thước ở trẻ mẫu giáo các lứa tuổi khác nhau.

3. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo nhỡ so sánh, sắp thứ tự theo chiều tăng dần về kích thước giữa 3 vật. Phân tích các phương pháp dạy học sử dụng trong đó.

4. Nêu phương pháp dạy trẻ mẫu giáo lớn phép đo. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo đo: 1 đối tượng bằng 2 thước đo; Nhiều đối tượng bằng một thước đo.
CHƯƠNG V: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ HÌNH DẠNG CHO TRẺ MẦM NON

1. Nêu nội dung chương trình hình thành biểu tượng về hình dạng cho trẻ mầm non. Phân tích sự mở rộng và phức tạp dần của nội dung dạy trẻ các lứa tuổi.

2. Trình bày phương pháp hình thành biểu tượng hình dạng cho trẻ mẫu giáo nhỡ và lớn.

3. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo bé nhận biết hình tròn, hình vuông, hình tam giác và hình chữ nhật.

4. Thiết kế các hoạt động dạy trẻ mẫu giáo nhỡ phân biệt hình tròn với hình vuông, hình tam giác và hình chữ nhật.

5. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo lớn phân biệt: khối cầu với khối trụ.


CHƯƠNG VI: HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG VỀ KHÔNG GIAN VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN CHO TRẺ MẦM NON

1. Đặc điểm phát triển biểu tượng về không gian và sự định hướng trong không gian của trẻ lứa tuổi mẫu giáo.

2. Phân tích sự phù hợp của nội dung chương trình với đặc điểm phát triển biểu tượng định hướng trong không gian của trẻ mầm non.

3. Xây dựng hệ thống bài tập, trò chơi để dạy trẻ mẫu giáo một lứa tuổi nào đó định hướng trong không gian.

4. Thiết kế hoạt động dạy trẻ mẫu giáo định hướng không gian.
MÔN: TOÁN và PP CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TOÁN

LIÊN THÔNG TỪ CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC



NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

(Bằng TN TC đủ 36 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ thi tuyển sinh)
I. TOÁN
Chương I: TẬP HỢP - ÁNH XẠ

A. Tập hợp:

- Các khái niệm

- Tập con và quan hệ bao hàm.

- Tập hợp các bộ phận của một tập hợp

- Các phép toán: Hợp, giao, hiệu, (phần bù của một tập hợp) tích 2 tập hợp.

B. Ánh xạ:

Định nghĩa – Ánh xạ bằng nhau - Ảnh và tạo ảnh của một tập hợp – Các loại ánh xạ - Tính chất – Tích các ánh xạ - Ánh xạ ngược.


Chương II: QUAN HỆ HAI NGÔI

1. Định nghĩa, tính chất.

2. Quan hệ tương đương. Lớp tương đương. Tập thương

3. Quan hệ thứ tự. Tính chất.


Chương III: LOGIC TOÁN

1. Mệnh đề

2. Các phép toán. (Phủ định, Hội, Tuyển, Kéo theo, Tương đương)

3. Công thức.(Chứng minh công thức bằng bảng chân trị, phép biến đổi công thức)

Chương IV: MA TRẬN – ĐỊNH THỨC – HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH

1. Ma trận - Định thức:

Phương pháp tính định thức, Các tính chất cơ bản của định thức.

2. Hệ phương trình thuyến tính:

Cách giải hệ phương trình tuyến tính:

Phương pháp Gauss và Phương pháp Cramer



tải về 275 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương