Mẫu Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (1/5000) hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000


Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch



tải về 146.53 Kb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu16.11.2017
Kích146.53 Kb.
#1989
1   2   3   4   5   6   7   8

3. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với từng ô phố, từng khu chức năng trong khu vực quy hoạch:


3.1. Về cao độ nền và thoát nước mặt:

  • Cần tuân thủ cốt cao độ đối với từng ô phố đã quy định tại Bản đồ Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt. Giải pháp thoát nước mặt cần đảm bảo tuân thủ theo Quyết định và bản đồ quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

  • Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,00m (hệ VN2000)

  • Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.

  • Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4).

  • Nguồn thoát nước: về phía sông Sài Gòn, rạch Tra và các rạch nhánh đi ngang qua khu vực quy hoạch.


3.2. Về cấp điện và chiếu sáng đô thị:

  • Việc xây dựng và cải tạo mạng lưới điện trung và hạ thế, các trạm biến áp… cần tuân thủ theo Quy hoạch phát triển lưới điện TPHCM và Quy hoạch phát triển lưới điện huyện Củ Chi đã được phê duyệt.

  • Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp và Tân Quy.

  • Các trạm biến áp 15-22/0,4KV xây dựng mới cần có thiết kế phù hợp, tránh ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, khuyến khích sử dụng công nghệ mới, đảm bảo an toàn, tiện dụng và mỹ quan.

  • Dây cấp điện trong khu vực quy hoạch phải được bố trí hợp lý bằng dây có bọc cách điện; tại các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang, cần có kế hoạch thay dây trần bằng dây có bọc cách điện, tiến tới ngầm hóa toàn bộ.

  • Lưới điện trong khu vực quy hoạch phải phù hợp với quy định chuyên ngành. Chiếu sáng nơi công cộng hoặc chiếu sáng mặt ngoài công trình phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, hiệu quả, tiết kiệm năng lượng, phù hợp với các quy định hiện hành.

3.3. Về thông tin liên lạc:

  • Đầu tư xây dựng mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối đồng bộ với mạng viễn thông quốc gia.

  • Công trình viễn thông công cộng, thùng thư, trạm điện thoại công cộng, thiết bị thông tin trên vỉa hè … phải được bố trí theo đồ án quy hoạch này hoặc thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố và kiểu dáng màu sắc phù hợp, hài hòa, dễ sử dụng.

  • Cột ăng-ten, chảo thu, phát sóng phải lắp đặt đúng vị trí được cơ quan quản lý đô thị có thẩm quyền cho phép và đảm bảo an toàn, mỹ quan theo quy định của pháp luật.

  • Để đảm bảo các kết nối di động có thể hoạt động được, khu quy hoạch cần xây dựng các trạm BTS, các mạng di động phục vụ trong khu do các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đầu tư.

  • Xây dựng kế hoạch dỡ bỏ các thiết bị và đường dây không còn sử dụng, tiến tới ngầm hóa toàn bộ hệ thống Thông tin liên lạc.

3.4. Về cấp, thoát nước thải và xử lý chất thải rắn đô thị:


  • Công trình cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn đô thị phải được thiết kế, xây dựng, lắp đặt đồng bộ, sử dụng vật liệu thích hợp, đúng quy cách, bền vững, đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho người và phương tiện giao thông.

  • Bờ hồ, bờ kênh rạch, bờ sông trong đô thị cần được kè mái (cần có giải pháp hình thức kè mái, đảm bảo mỹ quan, môi trường), phải có giải pháp kiến trúc hợp lý cho khu vực có rào chắn, lan can; cấu tạo miệng xả nước bảo đảm an toàn, vệ sinh, phù hợp với cảnh quan toàn tuyến.

  • Nguồn cấp nước:

  • Giai đoạn đầu: Sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ.

  • Giai đoạn dài hạn: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống Ø200 trên đường Tỉnh lộ 9 và tuyến ống Ø250÷300 trên đường Bình Mỹ.

  • Việc khai thác sử dụng nước ngầm phải theo quy hoạch và quy định của ngành Tài nguyên Môi trường.

  • Giải pháp thoát nước thải: Nước thải khu vực quy hoạch được xử lý cục bộ theo từng dự án, từng công trình, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra cống nước mưa.

  • Nhà vệ sinh công cộng trên các khu phố, đường phố phải bố trí hợp lý, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan, thuận tiện cho mọi đối tượng sử dụng.

  • Công tác đấu nối hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải rắn phải được các cơ quan chức năng cấp phép theo đúng các quy định hiện hành.

  • Đối với trạm xử lý nước thải cục bộ trong từng cụm dự án, từng công trình của khu quy hoạch:

  • Cần xây dựng đảm bảo yêu cầu về chất lượng, tránh gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích các công nghệ mới thân thiện với môi trường.

  • Đảm bảo khoảng cách ly, tiêu chuẩn xả thải của nhà máy xử lý nước thải theo quy định hiện hành.

  • Chất thải rắn: Thùng thu rác trên các tuyến phố phải được bố trí hợp lý, đồng bộ, đảm bảo mỹ quan, có kích thước, kiểu dáng thích hợp, sử dụng thuận tiện và dễ nhận biết. Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và đưa về nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố.

3.5. Về đánh giá môi trường chiến lược:

  • Đảm bảo các tiêu chí và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

  • Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.

  • Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu dân cư đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.

  • Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và được thu gom và xử lý.

  • Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, đảm bảo diện tích cây xanh bình quân đạt QCVN 01:2008/BXD.

  • 95% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình vệ sinh đạt yêu cầu là 95%.

  • Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.

  • Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu. Giảm ngập úng trong khu vực quy hoạch.

  • Gìn giữ và tôn tạo các công trình tôn giáo trong khu quy hoạch.

  • Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện:

  • Bố trí diện tích cây xanh bao gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh cách ly, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.

  • Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.

  • Nước thải được thu gom và xử lý đáp ứng quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT và TCVN 7222:2002.

  • Quản lý chất thải rắn: thực hiện phân loại, thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.

  • Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011.

  • Căn cứ theo nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, đề xuất danh mục các dự án cần thực hiện đánh giá tác động môi trường: Dự án xây dựng siêu thị có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên; Dự án xây dựng chợ; Dự án xây dựng khu du lịch sinh thái có diện tích từ 5 ha trở lên; Các dự án trồng cây công nghiệp, trồng rau, hoa tập trung có diện tích từ 50 ha trở lên; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5ha; dự án trạm xử lý nước thải có công suất ≥ 500 m3.



Điều 8. Quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với trục đường chính, quảng trường không gian mở :

Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan dựa trên đánh giá hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực. Chỉnh trang và cải tạo khu vực dân cư hiện hữu trên trục đường Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 9. Quản lý chặt chẽ việc phát triển dân cư trên tuyến đường mới dự kiến là điểm nhấn của khu vực dẫn vào khu dân cư mới theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 được duyệt.

Lưu ý kết nối đồng bộ về mặt giao thông và HTKT của đồ án QHCT tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía bắc với phần đồ án phân khu dự kiến phía nam.

Các công trình trên các trục đường Tỉnh lộ 15, đường N33, đường N36 khuyến khích xây dựng theo hướng mở về phía bờ sông. Hình thức kiến trúc khu vực này có khối tích vừa phải, sử dụng vật liệu xây dựng địa phương. Nên chú ý thiết kế chiếu sáng mặt ngoài vào ban đêm.

Các khoảng không gian mở dọc theo các trục này được khuyến khích tổ chức cứ mỗi 200 – 300m cho 1 điểm để tạo các góc nhìn phối cảnh công trình.

Điểm nhấn là tháp quan sát trong khu vực dọc sông Sài Gòn. Độ cao không hạn chế, khuyến khích sử dụng kết cấu nhẹ, có thể sử dụng vật liệu xây dựng mới, hình thức độc đáo nhưng phù hợp với văn hoá, thẩm mỹ chung của khu vực. Lưu ý đến thiết kế chiếu sáng để có thể là điểm định vị vào ban đêm.

Tại các tuyến phố chính của khu dân cư nông thôn, trục đường chính, (đối với các khu chức năng dịch vụ ngoài đô thị) thì việc dùng màu sắc, vật liệu hoàn thiện bên ngoài công trình phải đảm bảo sự hài hòa chung cho toàn tuyến, khu vực và phải được quy định trong giấy phép xây dựng; tùy vị trí mà thể hiện rõ tính trang trọng, tính tiêu biểu, hài hòa, trang nhã hoặc yêu cầu bảo tồn nguyên trạng.

Các tiện ích đô thị như ghế ngồi nghỉ, tuyến dành cho người khuyết tật, cột đèn chiếu sáng, biển hiệu, biển chỉ dẫn phải đảm bảo mỹ quan, an toàn, thuận tiện, thống nhất, hài hòa với tỷ lệ công trình kiến trúc.

Hè phố, đường đi bộ trong khu dân cư phải được xây dựng đồng bộ, phù hợp về cao độ, vật liệu, màu sắc từng tuyến phố, hố trồng cây phải có kích thước phù hợp, đảm bảo an toàn cho người đi bộ, đặc biệt đối với người khuyết tật; thuận tiện cho việc bảo vệ, chăm sóc cây.

Đối với cảnh quan tự nhiên trong khu vực quy hoạch phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải duy trì đặc trưng địa hình tự nhiên của khu vực.



Khu vực cảnh quan tự nhiên, thảm thực vật, hệ sinh thái tự nhiên, cửa rạch, mặt nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường và sự phát triển bền vững của đô thị phải được khoanh vùng; chỉ dẫn sử dụng và hướng dẫn bảo vệ.

Điều 9. Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm


  • Quy định về lộ giới các tuyến đường:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới

(m)

Chiều rộng (m)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Đường giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15

Ranh (kênh Xáng)

Đường Bình Mỹ

35

4,5

10.5 (5) 10.5

4,5

2

Tỉnh lộ 9

Ranh (rạch Tra)

Đường Bình Mỹ

40

8,5

23

8,5

3

Đường Bình Mỹ

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

4

Đường Võ Văn Bích

Tỉnh lộ 15

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

5

Đường dọc tuyến đường sắt

Đường nội đồng ven rạch Tra

Đường Bình Mỹ

50

4,5

11 (10) 11

4,5

B

Đường giao thông cấp phân khu vực

1

Đường N31

Tỉnh lộ 9

Đường N36

16

4

8

4

2

Đường N32

Đường D18

Đường D17

16

4

8

4

3

Đường N33

Tỉnh lộ 15

Đường D17

20

4,5

11

4,5

4

Đường N35

Đường N36

Tỉnh lộ 9

20

4,5

11

4,5

5

Đường N36

Ranh phía Bắc

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

6

Đường N38

Đường D21

Đường D20

14

4

6

4

7

Đường D12

Đường N31

Ranh phía Bắc

16

4

8

4

8

Đường D13

Đường N36

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

9

Đường D17

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

10

Đường D18

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

11

Đường D19

Đường N33

Đường Bình Mỹ

16

4

8

4

12

Đường D20

Đường N33

Đường Bình Mỹ

20

4,5

11

4,5

13

Đường D21

Đường N33

Đường Bình Mỹ

14

4

6

4

+ Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định ranh giới giữa phần lô đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

+ Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.

+ Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông trong khu vực quy hoạch được xác định kèm theo bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng trong đồ án quy hoạch này đã được phê duyệt.

+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cần thực hiện phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị chung thành phố hoặc Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị toàn khu vực quy hoạch (hoặc các khu vực, các tuyến đường cụ thể) hoặc thiết kế đô thị riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc phù hợp với QCXD và các quy định về quản lý kiến trúc đô thị có liên quan.

+ Cao độ thiết kế của hệ thống giao thông được ghi tại giao điểm của các tim đường tại các nút giao thông trong bản đồ chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

- Phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình ngầm (nếu có) cần thực hiện phù hợp với QCXD, TCXD, Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành điện và các quy định hiện hành có liên quan:

+ Hành lang bảo vệ sông Sài Gòn là 30m;

+ Hành lang bảo vệ rạch Tra là 20m;

+ Hành lang bảo vệ các kênh rạch khác là ≥10m.

+ Tại các khu vực mới phát triển và các tuyến đường phố mới xây dựng hoặc cải tạo mở rộng phải đầu tư xây dựng các công trình cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để bố trí, lắp đặt các đường dây, đường ống kỹ thuật theo đồ án quy hoạch này. Tại các khu vực hiện hữu cải tạo chỉnh trang, UBND huyện Củ Chi cần phối hợp Sở Giao thông vận tải và các Sở ngành có liên quan để có kế hoạch đầu tư xây dựng cống, bể kỹ thuật hoặc hào, tuy nen kỹ thuật để từng bước hạ ngầm đường dây, cáp nổi.


Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10.


- Căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (phân khu 10) và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được phê duyệt này; UBND huyện Củ Chi, Sở Xây dựng hoặc Sở Quy hoạch – Kiến trúc (đơn vị được UBND Thành phố phân giao nhiệm vụ) và các Sở ngành có liên quan cần xác định các khu vực phát triển đô thị, lập kế hoạch thực hiện trình cấp thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai theo quy định, làm cơ sở tổ chức triển khai các dự án phát triển đô thị theo từng giao đoạn phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Củ Chi.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch; nhà, đất hiện trạng của các tổ chức, cá nhân tại các khu vực theo quy hoạch trong phạm vi đồ án được quản lý theo các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (về nhà, đất; đầu tư xây dựng).



Điều 11.

- UBND huyện Củ chi có trách nhiệm phối hợp Sở Quy hoạch- Kiến trúc và các Sở ngành có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện Quy định quản lý này. Trong trường hợp đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 Khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi (phân khu 10) được điều chỉnh (cục bộ hoặc tổng thể) thì Quy định quản lý này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch cần phản ánh đến UBND huyện Củ Chi hoặc Sở Quy hoạch- Kiến trúc để được xem xét, hướng dẫn hoặc tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.



KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thanh Toàn

tải về 146.53 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương