MẫU 01. BÁO cáo tiếN ĐỘ SẢn xuấT



tải về 27.18 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích27.18 Kb.

MẪU 01. BÁO CÁO TIẾN ĐỘ SẢN XUẤT

(Dành cho chuyên gia báo cáo nhanh vào thứ 5 hàng tuần)
Tỉnh/vùng: Quảng Trị

Vụ Đông Xuân 2017-2018, ngày 18 tháng 1 năm 2018




  1. Diện tích gieo trồng và dự báo năng suất




Loại cây trồng

DT. kế hoạch (ha)

DT. gieo trồng đến đến thời điểm báo cáo (ha)

DT. Thu hoạch (ha)


DT. mất trắng (ha)

Ước NS (tạ/ha)

Ghi chú

Do thiên tai

Do sâu bệnh







Lúa nước

25.500

17.295




0

0




Lúa nước

Ngô

4.000

405




0

0







Lạc….

4.000







0

0







Sắn

10.000

2.130




0

0








2. Dự báo sinh trưởng, phát triển (ảnh hưởng của thời tiết, phát sinh sâu bệnh...)

2.1 Tình hình sinh trưởng:

Thời tiết trong kỳ có nắng và mưa xen kẻ, đầu kỳ trời nhiều mây, có mưa nhỏ, trời rét, cuối kỳ sáng có sương mù nhẹ vài nơi, ngày trời nắng. Hiện nay, bà con nông dân đang tranh thủ những ngày thời tiết thuận lợi để tiến hành làm đất, gieo cấy, đẩy nhanh tiến độ, nhằm hoàn thành kế hoạch gieo trồng và chăm sóc các loại cây trồng vụ Đông Xuân 2017-2018.

- Tiến độ gieo cấy các loại cây trồng trong vụ Đông Xuân đến ngày 18/1/2018 đạt được như sau:

+ Cây Lúa: Toàn tỉnh đã gieo cấy được 17.295ha (đạt 68% kế hoạch 25.500 ha).

+ Cây Ngô, Lạc, sắn: Ngô đạt 54/4.000 ha, Sắn đạt 1.517 ha/10.000 ha. Hiện nay bà con nông dân đang tranh thủ thời tiết thuận lợi để tiến hành làm đất và gieo trồng.

+ Cây công nghiệp dài ngày: Cây cà phê đang giai đoạn sau thu hoạch, cây hồ tiêu đang giai đoạn phát triển quả, cây cao su đang giai đoạn khai thác mủ.

Thời gian qua, do mưa kéo dài đã làm cho một số diện tích hồ tiêu trên địa bàn bị ngập úng có nguy cơ bị thối và chết.



2.2. Tình hình sâu, bệnh hại:

2.2.1. Trên câu Lúa: Ốc bươu vàng, chuột gây hại trên trà lúa gieo sớm một số vùng. Ốc bươu vàng DTN 85,5 ha trong đó nặng 7 ha.

Rầy các loại phát sinh gây hại trên mạ (Vĩnh Tân - Vĩnh Linh) và lúa mới gieo mật độ rải rác



2.2.2. Trên cây hồ tiêu: Rệp sáp DTN 17 ha, tỷ lệ hại phổ biến 5-10%, nơi cao 20%; Tuyến trùng DTN 445 ha, trong đó nặng 32 ha, tỷ lệ hại phổ biến 4-10%, nơi cao 20-30%; Bệnh chết chậm DTN 324 ha, trong đó hại nặng 42 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) phổ biến 4-10%, nơi cao 20-30%; Bệnh chết nhanh DTN 315,5 ha (tăng 48 ha so với kỳ trước), trong đó hại nặng 57,5 ha, TLB phổ biến 3-5%, nơi cao 10-20%; Bệnh thán thư DTN 239 ha, TLB phổ biến 5-10%, nơi cao 15-25%; Bệnh đốm lá DTN 261 ha, TLB phổ biến 3-5%, nơi cao 15-20%.

2.2.3. Trên cây cà phê: Rệp các loại 70 ha, tỷ lệ hại phổ biến 5-15%, nơi cao 30-40%; Bệnh khô cành DTN 676 ha, trong đó nặng 21 ha, TLB phổ biến 15-20%, nơi cao 50-60%; Bệnh thán thư DTN 770 ha, TLB phổ biến 10-15%, nơi cao 50-60%; Bệnh gỉ sắt DTN 1.130 ha, trong đó nặng 170 ha, TLB phổ biến 15-20%, nơi cao 65%. Bệnh nấm hồng DTN 100 ha, TLB phổ biến 1-5%, nơi cao 40%. Bệnh đốm mắt cua, vàng lá, sâu đục thân, khoanh vỏ gây hại rải rác.

2.2.4. Trên cây cao su: Bệnh xì mủ DTN 292 ha, TLB phổ biến 5-10%, nơi cao 10-20%. Bệnh loét sọc mặt cạo DTN 224 ha, TLB phổ biến 3-10%, nơi cao 20%.

4. Kiến nghị, đề xuất.

Đề nghị Cục Trồng trọt tiếp tục quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra. Đặc biệt bệnh lùn sọc đen trong vụ Đông Xuân 2017-2018.



File báo cáo được gửi qua phần mềm dự báo http://dulieutrongtrot.mard.gov.vn hoặc qua email: todubao@gmail.com (trong trường hợp không đăng nhập được vào phần mềm).

Chuyên gia báo cáo


Trương Thị Mỹ Hạnh


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương