Một số YẾu tố liên quan đẾn thừa câN, BÉo phì Ở HỌc sinh tiểu học tại thành phố HẢi dưƠNG, NĂM 2015 Đỗ Mạnh Cường*, Nguyễn Thị Hảo



tải về 35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.12.2017
Kích35 Kb.
#3568

Y häc viÖt nam th¸ng 3 - sè 1 - 2016



MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỪA CÂN, BÉO PHÌ

Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, NĂM 2015
Đỗ Mạnh Cường*, Nguyễn Thị Hảo**
TÓM TẮT

Nguy cơ thừa cân ở học sinh nam cao hơn (OR= 3,7; 2,45-5,56) so với học sinh nữ. Nguy cơ thừa cân ở trẻ có bố mẹ bị thừa cân tăng cao với OR=4,6; 3,18-6,72 so với những nhóm trẻ mà bố mẹ không thừa cân. Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,001. Nguy cơ thừa cân ở trẻ có gia đình thu nhập ≥2.500.000 người/tháng thấp (OR=0,87; 1,07-2,88) so với nguy cơ trẻ có gia đình thu nhập <2.500.000 người/tháng.

Thói quen ăn uống: ăn thịt mỡ (OR=2,14; 1,43-3,20), ăn thức ăn xào rán (OR=3,45; 1,72-6,93) và ăn bánh kẹo ngọt (OR=1,79; 1,19-2,71) so với trẻ không có cùng sở thích, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Với những trẻ có sở thích ăn thức ăn chế biến sẵn và uống nước ngọt thì không cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê. Trẻ có thói quen ăn đêm sau 21h (OR=3,85; 2,26-6,56) làm tăng nguy cơ thừa cân. Hoạt động thể thao: môn cầu lông (OR=1,51; 1,05-2,17); môn nhảy dây (OR=0,47; 0,3-0,66); môn bóng đá (OR=1,73; 1,19-2,5); môn đá cầu (OR=1,7).
SUMMARY

SOME FACTORS RELATED TO OVERWEIGHT AND OBESITY IN PRIMARY SCHOOL STUDENTS IN THE CITY HAI DUONG, 2015

The risk of overweight among male students is higher (OR = 3.7; 2.45 to 5.56) compared with female students. Risk of overweight among children whose parents are overweight increased with OR = 4.6; 3.18 to 6.72 compared with the group of children whose parents are not overweight. This difference was statistically significant with p <0.001. Risk of overweight among children whose family income ≥2.500.000/person/month is low (OR = 0.87; 1.07 to 2.88) compared with the risk of children whose family income <2.5 million/person/month.



Eating habits: the differences were statistically significant when comparing children eating fatty meat (OR = 2.14; 1.43 to 3.20), fried foods (OR = 3.45; 1.72 to 6.93) and eating sweet snacks (OR = 1.79; 1.19 to 2.71) and children who do not have the same interests. Among children whose prefer processed foods and soft drinks, there was not any correlation with statistical significance. Children with habit of eating after 21.00pm (OR = 3.85; 2.26 to 6.56) have increased risk of overweight. Sports activities: badminton (OR = 1.51; 1.05 to 2.17); string skipping (OR = 0.47; 0.3 to 0.66); football (OR = 1.73; 1.19 to 2.5); shuttlecock (OR = 1.7).



Каталог: pic -> general -> files -> Thang%204%20nam%202016
files -> Có SỬ DỤng thuốc chống ngưng kết tiểu cầU Đào Nguyên Khải*, Nguyễn Thanh Thủy*, Vũ Văn Khiên
files -> Tóm tắT1 Mục tiêu của đề tài
files -> Nghiên cứu thực trạng thừa cân béo phì VÀ MỘt số YẾu tố nguy cơ Ở HỌc sinh tiểu học quận hải châu thành phố ĐÀ NẴng năM 2013 Trần Thị Diệp Hà*, Phan Thị Bích Ngọc
files -> Nghiên cứu một số ĐẶC ĐIỂm lâm sàng của nhiễm trùng ở BỆnh nhân lơXÊmi cấp tại viện huyết họC – truyền máu trung ưƠng 2014
Thang%204%20nam%202016 -> Bùi Mạnh Côn*, Đoàn Vương Kiệt TÓm tắt mục tiêu
files -> Tóm tắT1 Đặt vấn đề
files -> Y häc viÖt nam tập 43 th¸ng sè 2016 MỘt số ĐẶC ĐIỂm lâm sàng và chẩN ĐOÁn hình ảnh của bệnh lý HẸp khúc nối bể thận niệu quảN
Thang%204%20nam%202016 -> Nghiên cứU ĐỘc tính cấp và Ảnh hưỞng của thuốc hoàn chỉ thống đỐi với một số chỉ SỐ huyết học trêN ĐỘng vật thực nghiệm nguyễn Vinh Quốc*, Trần Thị Mai

tải về 35 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương