MôN: tiếng anh



tải về 492.5 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích492.5 Kb.
#3296
  1   2   3   4

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: TIẾNG ANH


(Tham khảo)

I. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1. Ôn tập các thì (Tense review): hiện tại đơn (Present simple), quá khứ đơn (Past simple), quá khứ tiếp diễn (Past progressive/continuous), hiện tại tiếp diễn (Present continuous), hiện tại hoàn thành (Present perfect), quá khứ hoàn thành (Past perfect), và tương lai đơn (Simple future)

a) Thì hiện tại đơn (Present simple)

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả:



  • Một hành động hoặc sự kiện lặp đi lặp lại: She usually visits her parents at weekends.

  • Một sự thật hiển nhiên, một chân lí: The earth goes round the sun.

The sun rises in the east and sets in the west.

  • Một hành động hoặc sự kiện xảy ra theo quy luật: The train leaves at 8 every day.

Công thức

* To be : am, is, are

* Động từ thường

I, we, you, they, Ns + V



- Khẳng định: S + V(s/es) + O

She, he, it, N + Vs/es



Chú ý: - Động từ là các từ kết thúc bằng: o, x, ch, sh, s, z khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít thì ta thêm “ es”

Ví dụ: To watch ------ watches

- Động từ là các từ kết thúc là “ y” trước “y” là phụ âm thì chuyển “y” thành “i” rồi thêm es
Ví dụ: To fly ------ flies

- Phủ định: S + don’t/ doesn’t + V

- Nghi vấn: Do/ Does + S + V?

Yes/ No


- Wh_? Wh_ do/does + S + V?

Các trạng từ thường dùng:

Always, usually; often; sometimes

Every Sunday/ day/ week/ month/ year

Once (one time) a day/ a week/ a month/ a year ( một lần mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Twice ( two times) a day/ a week/ a month/ a year ( hai lần mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

b)Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:



  • Một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

It is raining. / My mother is having a bath at the moment.

  • Một sự thay đổi đang xảy ra xung quanh thời điểm nói.

The population of India is increasing very fast.

The plane is arriving. / The earth is getting warmer and warmer.

  • Một hành động được lên kế hoạch từ trước cho tương lai: I’m going to visit my parents tomorrow.

Công thức I + am + V-ing

- Khẳng định: S + (am/ is/ are) + V-ing We, you, they, Ns + are + V-ing

She, he, it, N + is + V-ing



- Phủ định: S + (am/ is/ are) not + V-ing

- Nghi vấn: (Am/ is/ are )+ S + V­- ing ?

Yes/ No


- Wh_? Wh am/ is/ are + S + V-ing?

Chú ý: Cách thêm “ing” vào động từ

  • Nếu động từ tận cùng bằng “e” câm, ta bỏ “e” rồi thêm “ing”

Ví dụ: To leave ------leaving

  • Nếu động từ chỉ có một âm tiết tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm đố trước khi thêm “ing” vào động từ

Ví dụ: To sit -----sitting

  • Nếu động từ có 2 âm tiếp tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm đó khi từ đó được nhấn âm vào phụ âm cuối

Ví dụ: To admit ---- admitting

  • Nếu động từ tận cùng bằng “ie”, ta đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “ing”

Ví dụ: To die ------dying

- Các trạng từ thường dùng: Now /At the moment/At the present (Bây giờ)



c) Thì quá khứ đơn (Past simple)

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả:



  • Một hành động hoặc một sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

We went swimming yesterday. / They left school ten years ago.

  • Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ:

Jane came back home every summer until he graduated from university.

  • Một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ:

He walked into the room, turned on the light and saw a terrible mess.

* To be: was/ were

* Động từ thường:

Công thức: V-ed

- Khẳng định: S + V(qk)

V (bất qui tắc)



- Phủ định: S + did not (didn’t) + V

- Nghi vấn: Did + S + V?

Yes/ No


- Wh--? Wh-- did + S + V?

Các trạng từ: Last Monday/ week/ month/ year

Yesterday

Ago

In/ on + ngày tháng năm trong quá khứ



d) Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả:



  • Một hành động hoặc một sự kiện đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

I was watching TV at 8 p.m. yesterday.

I walked past your house last night. There was lots of noise. What were you doing?

- Một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.



Yesterday, I was doing my homework when they came./ When the phone rang, I was having dinner.

  • Hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.

While I was trying to phone her, she was trying to phone me.

He was listening to music while his sister was watching TV.

Công thức:

I, she, he, it, N + was + V­-ing

- Khẳng định: S + was/ were + V-ing

We, You, they, Ns + V-ing

- Phủ định : S + was not (wasn’t) / were not (weren’t) + V-ing

- Nghi vấn: Was/ were + S + V-ing

Yes/ No


- Wh--? Wh---- was/ were + S + V-ing
e) Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect)

Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả:



  • Một hành động hay một sự kiện bắt đÇu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục đến tương lai: They have been married for 10 years.

She’s rung up five times since 9 o’clock. (Maybe she will ring more.)

I have seen wolves in that forest. (I may see more.)

- Một hành động hay một sự kiện xảy ra trong quá khứ mà không xác định rõ thời điểm.



I have read the instructions but I don’t understand them./ Have you had dinner? No, I haven’t yet.

  • Một hành động xảy ra trong quá khứ mà kết quả còn lưu ở hiện tại.

The lift has broken down. (I have to use the stairs.) The train hasn’t arrived.(I am still waiting for it.)

  • Một kinh nghiệm đã trải qua nhưng người nói không đề cặp đến thời điểm.

I’ve been to Hanoi twice (hai lần). / How many times has she been married (in her life)?

Công thức

I, we, you, they, Ns + have PII

- Khẳng định: S + have/ has + PII

She, he, it, N + has PII

- Phủ định: S + have not ( haven’t)/ has not (hasn’t) + P­II

- Nghi vấn: Have/ has + S + PII?

Yes/ No


- Wh--? Wh--- have/ has + S + PII ?

Các trạng từ: Already/ just/ never

Not…yet

Since/ for

** The present perfect continuous: (Thiện tại hoàn thành tiếp diễn)

S + have / has + been + V-ing

S + (have / has )not + been + V-ing

Have / Has + S + been + V-ing ?

Dieãn taû haønh ñoäng xaûy ra trong quaù khöù, keùo daøi lieân tuïc ñeán hieän taïi( wait, sleep, study….)

Ex: I have been waiting for her for 3 hours/ since 3 o’clock

f) Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect)

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.



Before I was 18, I hadn’t been outside my hometown.

He asked me when exactly I had first heard about the problem.

We already felt like old friends even though we had only met that morning.

Form

- Affirmative: S + had + P.P

- Negative: S + had + not + P.P

- Interrogative: Had + S + P.P ?



g) Thì tương lai đơn (Simple future)

Thì tương lai đơn được dùng để diễn tả:



  • Một hành động hoặc một sự kiện nói chung sẽ xảy ra trong tương lai.

Spring will come soon. / The sun will rise at 6.30 tomorrow morning.

  • Dự đoán hoặc mong đợi: Helen and John won’t be here on time. They’re always late.

  • Một lời đề nghị: That bag looks heavy. I’ll help you with it.

- Thì tương lai đơn còn được dùng với:

+ Các cụm từ sau: I hope/ I think/ I believe that/ I promise

+ Câu điều kiện loại 1: If it rains, we will stay at home

+ Câu chứa mệnh đề thời gian: When

Ví dụ: When summer somes, I will go on holiday. (Khi mùa hè đến tôi sẽ đi du lịch)

Công thức:

- Khẳng định: S + will + V

- Phủ định: S + will not (won’t) + V

- Nghi vấn: Will + S + V ?

Yes/ No


- Wh---? Wh--- will + S + V ?

- Các trạng từ thường dùng: tomorrow, in the future, next
** The future continuous: (thì tương lai tiếp diễn)

S + will + be + V-ing

Dieãn taû 1 söï vieäc ñang xaûy ra hoaëc xaûy ra song song vôùi 1 haønh ñoäng khaùc trong töông lai.

Ex: This time next week we will be lying on the beach



h) Thì tương lai gần (BE GOING TO + INFINITIVE)

Thì tương lai gần được dùng để diễn tả:



  • Một hành động hoặc một sự kiện được lên kế hoạch cho tương lai.

We’re going to move to Ho Chi Minh City. / How long are they going to stay in Paris?

  • Một hành động hoặc một sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai (có thể nhìn thấy một số dấu hiệu)

Look at the black clouds. It’s going to rain. / You work so hard. You are going to be rich and successful

Watch out! The box is going to fall.

Công thức:

+ S + is/am/are + going to + V

- S + (is/am/are) not + going to + V

(?) Is/Are/Am + S + going to + V ? Yes/No
** The future perfect: (thì tương lai hoàn thành)

S + will + have + Vpp

Dieãn taû moät söï vieäc hoaøn thaønh tröôùc 1 thôøi ñieåm trong töông lai

Ex : We will have left school before this July

 The adverbial clauses of time: (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian):

Là mệnh đề bắt đầu bằng các liên từ: when, while, as, after, before, as soon as, till, until, since….

Sự phối hợp về thì trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:



Main clause Adverbial clause of time

1. Present tenses (hiện tại) à present tenses

2. Past tenses (quá khứ) à past tenses

3. Future tenses (tương lai) à present tenses

 Notes :

 Không dùng thì tương lai ( will/shall ) trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

 Đối với liên từ Since: S + has/have +Ved/3 since S + Ved/2.

 Cả 2 hành động đã xảy ra: S + had +Ved/3 before S + Ved/2

S + Ved/2 after S + had + Ved/3

 Sau WHILE/AS thường dùng thì tiếp diễn: while/ as S + was/were + V-ing

 Sau các liên từ mà không có S ta dùng V-ing

Ex: After having finished the exam, I’ll go home.



2. Câu gián tiếp (Reported speech / Indirect speech)

Câu gián tiếp dùng để tường thuật lại lời nói trực tiếp từ người thứ nhất đến người thứ ba thông qua người thứ hai. Sau đây là một số lưu ý khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:



- Thay đổi về Thì: Nếu động từ tường thuật dùng ở thì quá khứ, chúng ta phải áp dụng một số qui tắc nhất định về đổi thì của động từ trong câu gián tiếp. Thông thường, động từ trong câu gián tiếp sẽ được đổi lùi về một thì quá khứ so với câu trực tiếp.

Câu trực tiếp (Direct speech)

Câu gián tiếp (Indirect speech)

Hiện tại đơn:

I work for a bank in Hanoi.

Quá khứ đơn:

She said she worked for a bank in Hanoi.

Hiện tại tiếp diễn:

Jenny is leaving now.

Quá khứ tiếp diễn:

She said that Jenny was leaving then.

Hiện tại hoàn thành:

I have lived here since 2002.

Quá khứ hoàn thành:

He claimed that he had lived there since 2002.

Tương lai đơn (will):

I’ll give him some money.

Tương lai trong quá khứ (would):

He said he would give him some money.

Quá khứ đơn:

What did you have for breakfast, Babra?

Quá khứ hoàn thành:

Babra’s mother asked her what she had had for breakfast.

Quá khứ tiếp diễn:

I was watching TV at 8.00 last night.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

She said she had been watching TV at 8.00 the previous night.

- Thay đổi trạng ngữ trong câu gián tiếp: Nếu động từ tường thuật dùng ở thì quá khứ, chúng ta phải áp dụng một số qui tắc nhất định về đổi trạng ngữ trong câu gián tiếp. Một số biến đổi thường gặp:


Câu trực tiếp (Direct speech)

Câu gián tiếp (Indirect speech)

Tomorrow

Next Sunday / next week

Today

Yesterday



Yesterday evening

The day before yesterday

Two days ago

Last week

Now

Here


This / these

At present

In two weeks


The following day / The next day

The next Sunday / The following (next) week

That day / The same day

The day before / The previous day

The previous evening

Two days earlier / before

Two days earlier / before

The week before / The previous week

Then

There


That / Those

Then


In two weeks’ time

- Một số động từ thường được dùng để chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp (từ dẫn):

  • say (nói), agree (đồng ý), hope (hy vọng), admit (thừa nhận), reply (đáp lại, trả lời), tell (nói, bảo, kể)

Câu trực tiếp (Direct speech)

Câu gián tiếp (Indirect speech)

“I’m a bank teller.”

“I don’t know her.”

“I was lying.”

“I’m a doctor.”



She said that she was a bank teller.

He claims he doesn’t know her.

She admitted she had been lying.

She told him that she was a doctor.



  • offer (đề nghị), refuse (từ chối), agree, promise (hứa), advise (khuyên bảo), tell, threaten (đe dọa ) , warn (cảnh báo)

    Câu trực tiếp (Direct speech)

    Câu gián tiếp (Indirect speech)

    “I’ll take you to the zoo.”

    “Read the passage carefully.”

    “Your money will be refunded.”

    “You should get a job.”



    He offered to take her to the zoo.

    She advised us to read the passage carefully.

    They promised to refund our money.

    His father advised him to get a job.



  • apologize FOR(xin lỗi), thank somebody FOR, accuse s.b OF, warn s.b AGAINST,




Câu trực tiếp (Direct speech)

Câu gián tiếp (Indirect speech)

“I’m sorry I came late.”

“Thank you for your assistance.”



She apologized for coming late.

Hethanked her for her assistance.



  • Câu cầu khiến: ask / tell / order (ra lệnh) + somebody + TO do / NOT TO do something

    Câu trực tiếp (Direct speech)

    Câu gián tiếp (Indirect speech)

    “Open the door, please.”

    “Please don’t move.”

    “Sit, Rover.”

    “Don’t move.”

    “Shoot.”


    He asked me to open the door.

    She asked them not to move.

    The boy told his dog to sit.

    The policeman ordered the burglar not to move.

    The captain ordered his soldiers to shoot.


  • Câu hỏi trong câu gián tiếp:

  • Câu hỏi Wh-questions: Đảo vị trí chủ ngữ lên trước động từ chính, bỏ trợ động từ.

    Câu trực tiếp (Direct speech)

    Câu gián tiếp (Indirect speech)

    “How much is it?”

    “How much money do you need?”



    He asked how much it was.

    She asked how much money I needed.



  • Câu hỏi YES?NO Questions: Dùng whether hoặc if

Câu trực tiếp (Direct speech)

Câu gián tiếp (Indirect speech)

“Are you hungry?”

“Do you want the car or not?”



He asked if I was hungry.

She wondered whether I wanted the car or not.




3. Thể bị động (Passive voice)

a) Dạng bị động ở các thì

Câu chủ động (Active)

Câu bị động (+ by)

Someone builds it.

Someone is building it.

Someone has built it.

Someone built it.

Someone was building it.

Someone had built it.

Someone will build it.

Someone is going to build it.



It is built.

It is being built.

It has been built.

It was built.

It was being built.

It had been built.

It will be built.

It is going to be built.




tải về 492.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương